Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính quan trọng, thực hiện chức năng luân chuyển vốn, trung gian thanh toán và tạo tiền nhằm duy trì sự vận hành ổn định của nền kinh tế. Trong các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân là nghiệp vụ truyền thống, cung cấp nguồn vốn huy động có tính ổn định cao với chi phí hợp lý để phục vụ hoạt động cấp tín dụng và đầu tư. Trước bối cảnh các kênh đầu tư tài chính khác chịu nhiều biến động, tiền gửi tiết kiệm tiếp tục được nhiều khách hàng cá nhân lựa chọn nhờ tính an toàn và khả năng sinh lời ổn định.
Tại thị trường tài chính Việt Nam nói chung và địa bàn thành phố Huế nói riêng, các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm giữa các ngân hàng thương mại cổ phần có xu hướng tương đồng về hình thức và lãi suất. Do đó, chất lượng dịch vụ trở thành yếu tố cạnh tranh mang tính quyết định để tạo sự khác biệt, thu hút khách hàng mới và duy trì cơ sở khách hàng hiện hữu. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) là một định chế tài chính lớn, song trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng giao dịch Nam Trường Tiền (thuộc MB – Chi nhánh Huế) cần đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ để gia tăng sự hài lòng của người gửi tiền.
Văn bản nghiên cứu xác định hệ thống mục tiêu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế.
- Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp để nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại Phòng giao dịch Nam Trường Tiền.
- Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế (địa chỉ tại số 11 Lý Thường Kiệt, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Số liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập trong tháng 10 và tháng 11 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật và quan điểm học thuật chuẩn tắc về dịch vụ ngân hàng:
- Căn cứ pháp lý: Định nghĩa ngân hàng thương mại căn cứ theo Luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội khóa X thông qua ngày 12/12/1997; khái niệm dịch vụ căn cứ theo Luật giá năm 2013; cùng các quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
- Lý luận về dịch vụ: Đề tài tổng hợp định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler và Lê Văn Nghiêm, đồng thời phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ ngân hàng: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ.
- Mô hình đo lường: Khóa luận hệ thống hóa mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) và mô hình biến thể SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình SERVPERF xác định chất lượng dịch vụ bằng mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng thay vì đo lường khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận.
Bảng tổng hợp sự chuyển đổi từ mô hình SERVQUAL gốc sang mô hình hiệu chỉnh được tác giả sử dụng làm nền tảng lý luận:
| STT |
10 thành phần mô hình gốc SERVQUAL (1985) |
STT |
5 thành phần mô hình hiệu chỉnh SERVQUAL (1988) |
| 1 |
Sự tin cậy (Reliability) |
1 |
Sự tin cậy (Reliability) |
| 2 |
Khả năng đáp ứng (Responsiveness) |
2 |
Khả năng đáp ứng (Responsiveness) |
| 3 |
Phương tiện hữu hình (Tangibles) |
3 |
Sự hữu hình (Tangibles) |
| 4 |
Năng lực phục vụ (Competence) |
4 |
Sự đảm bảo (Assurance) |
| 5 |
Lịch sự (Courtesy) |
- |
(Được gộp vào Sự đảm bảo) |
| 6 |
Sự tín nhiệm (Credibility) |
- |
(Được gộp vào Sự đảm bảo) |
| 7 |
Sự an toàn (Security) |
- |
(Được gộp vào Sự đảm bảo) |
| 8 |
Tiếp cận (Access) |
5 |
Sự đồng cảm (Empathy) |
| 9 |
Thông tin (Communication) |
- |
(Được gộp vào Sự đồng cảm) |
| 10 |
Hiểu biết khách hàng (Understanding) |
- |
(Được gộp vào Sự đồng cảm) |
Từ mô hình SERVPERF và đặc thù dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H2: Mức độ đáp ứng tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H3: Phương tiện hữu hình tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H4: Năng lực phục vụ tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
- Giả thuyết H5: Sự đồng cảm tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng.
Thang đo được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), bao gồm tổng cộng 26 biến quan sát:
- Thang đo "Sự tin cậy" (5 biến): Cung cấp dịch vụ đúng thời điểm cam kết; đảm bảo bảo mật giao dịch và thông tin; khách hàng cảm thấy an toàn; thao tác nghiệp vụ chính xác, không sai sót; nhân viên trung thực và đáng tin cậy.
- Thang đo "Mức độ đáp ứng" (5 biến): Hướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ dàng, nhanh chóng; cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; giải quyết thắc mắc, khiếu nại thỏa đáng; chủ động, sẵn sàng tư vấn và giúp đỡ; thời gian xử lý giao dịch nhanh chóng.
- Thang đo "Phương tiện hữu hình" (4 biến): Bố trí quầy giao dịch và bảng biểu hợp lý, thuận tiện; thời gian làm việc thuận tiện; trang thiết bị hiện đại; vị trí ngân hàng thuận tiện.
- Thang đo "Năng lực phục vụ" (4 biến): Tạo cảm giác an toàn khi giao dịch; phong cách làm việc chuyên nghiệp; có đủ kiến thức, năng lực giải đáp thắc mắc; ăn mặc gọn gàng, lịch sự, chuyên môn giỏi.
- Thang đo "Sự đồng cảm" (5 biến): Ân cần, lịch sự, chuyên môn giỏi; luôn lắng nghe khách hàng; chú ý đến nhu cầu khách hàng; quan tâm và đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu; thể hiện sự quan tâm khi khách hàng gặp vấn đề.
- Thang đo "Mức độ hài lòng chung" (3 biến): Hài lòng về chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân; tiếp tục sử dụng dịch vụ trong thời gian tới; sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho người thân và bạn bè.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, tình hình nhân sự, dữ liệu huy động tiền gửi tiết kiệm giai đoạn 2020 – 2022 của Phòng giao dịch Nam Trường Tiền – MB Chi nhánh Huế; tài liệu, sách báo và khóa luận trên thư viện số Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế. Phương pháp xử lý gồm thống kê mô tả, so sánh và tổng hợp số liệu.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng. Kích thước mẫu được xác định theo quy tắc thực nghiệm của Hachter (1994), Hair và cộng sự (1988), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) với công thức $n = m \times 5$ (trong đó $m$ là số biến quan sát). Với $m = 26$, cỡ mẫu tối thiểu là $n = 26 \times 5 = 130$. Để dự phòng sai số, tác giả khảo sát 150 mẫu khách hàng, phân bổ gồm 35 khách hàng đã sử dụng và 115 khách hàng đang sử dụng dịch vụ.
- Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS để thực hiện:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện biến đạt yêu cầu: hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0{,}3$; hệ số Cronbach's Alpha tổng thể $\ge 0{,}6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các tiêu chuẩn: Hệ số KMO từ $0{,}5$ đến $1$; kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig < 0{,}05$); hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0{,}5$; giá trị Eigenvalues $> 1$; tổng phương sai trích $\ge 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính và nguy cơ đa cộng tuyến ($Sig < 0{,}05$).
- Phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của các ngân hàng thương mại
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm:
- Khái quát chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và vai trò đối với nền kinh tế (cung cấp vốn, cầu nối doanh nghiệp - thị trường, công cụ điều tiết vĩ mô, cầu nối tài chính quốc gia và quốc tế).
- Phân tích các sản phẩm chủ yếu: tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử.
- Đi sâu vào tiền gửi tiết kiệm cá nhân theo hai hình thức: tiết kiệm không kỳ hạn (rút tiền linh hoạt, lãi suất thấp, dùng cầm cố hoặc xác nhận năng lực tài chính) và có kỳ hạn (kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng, lãi suất xác định cố định, không được rút trước hạn từng phần).
- Xác định 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ: uy tín ngân hàng, năng lực tài chính, hệ thống phân phối, công nghệ, thái độ và năng lực chuyên môn của nhân viên.
- Phân tích thực tiễn hoạt động huy động vốn tại một số ngân hàng thương mại cổ phần (trích dẫn số liệu huy động của Techcombank giai đoạn 2016 – 2018 và ABBank giai đoạn 2019 – 2021) và tiềm năng thị trường thành phố Huế. Từ đó, tác giả đúc kết 7 bài học kinh nghiệm cho MB Huế: đa dạng hóa danh mục dịch vụ trên nền tảng công nghệ, đẩy mạnh dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân, phân đoạn và xếp hạng khách hàng, củng cố thương hiệu, mở rộng mạng lưới phục vụ, tăng cường tiếp thị chăm sóc khách hàng, và tập trung phát triển công nghệ thông tin.
Chương 2: Thực trạng về sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền, Ngân hàng TMCP Quân đội MB – Chi nhánh Huế
Chương 2 phản ánh thực tế tổ chức và triển khai phân tích thực nghiệm:
- Lịch sử hình thành MB từ năm 1994 với số vốn ban đầu gần 20 tỷ đồng và 25 nhân sự tại 28A Điện Biên Phủ (Hà Nội), trải qua 4 giai đoạn phát triển (1994–2004, 2005–2009, 2010–2016 đạt danh hiệu Anh hùng Lao động năm 2015, và giai đoạn từ 2017 đến nay với dấu mốc chuyển dịch ngân hàng số đạt 2,6 triệu người dùng hoạt động vào năm 2018).
- Giới thiệu MB – Chi nhánh Huế thành lập ngày 12/12/2007 (chi nhánh thứ 39 của hệ thống). Mạng lưới tại Huế gồm trụ sở chi nhánh tại số 07 Nguyễn Tri Phương và 3 phòng giao dịch: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt), PGD Nam Vỹ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).
- Mô tả cơ cấu tổ chức bộ máy PGD Nam Trường Tiền: Đứng đầu là Giám đốc PGD, bên dưới có Kiểm soát viên phụ trách hai bộ phận chính là Bộ phận Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận KH cá nhân, Chuyên viên tư vấn bảo hiểm, Bộ phận KH doanh nghiệp) và Bộ phận Dịch vụ khách hàng (gồm các Giao dịch viên và Chuyên viên dịch vụ thẻ).
- Đánh giá thực trạng huy động vốn và cơ cấu nguồn vốn huy động của PGD giai đoạn 2020 – 2022.
- Trình bày kết quả điều tra 150 khách hàng về đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, hình thức gửi, thời gian gửi tiền).
- Triển khai quy trình xử lý dữ liệu thống kê: Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho biến độc lập và phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy đa biến và thống kê giá trị trung bình ý kiến khách hàng theo 5 thành phần chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng chung.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền, Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra phương hướng và các nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:
- Nêu rõ định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại phòng giao dịch.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện:
- Giải pháp về năng lực phục vụ: Chuẩn hóa tác phong giao dịch, đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng giải quyết khiếu nại và ứng xử của nhân viên.
- Giải pháp về phương tiện hữu hình: Sắp xếp quầy giao dịch khoa học, hoàn thiện hệ thống biển bảng chỉ dẫn, nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ giao dịch.
- Giải pháp về sự tin cậy: Tăng cường tính chính xác trong thao tác nghiệp vụ, bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng, thực hiện đúng các cam kết về thời gian và lãi suất.
- Giải pháp về mức độ đáp ứng: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục gửi và rút tiền, chủ động tư vấn thông tin kịp thời, minh bạch các quy định sản phẩm.
- Giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng thái độ phục vụ ân cần, lắng nghe và thấu hiểu nhu cầu của từng phân khúc khách hàng, gia tăng các chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân.
- Các giải pháp khác: Tối ưu hóa kênh phân phối, đẩy mạnh tiện ích ngân hàng số và các chương trình ưu đãi tiền gửi.
- Kiến nghị ở phần kết luận đối với Hội sở Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội Việt Nam nhằm hỗ trợ chi nhánh về cơ chế chính sách, công nghệ và phát triển sản phẩm.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng, xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại PGD Nam Trường Tiền.
- Thiết kế hoàn chỉnh bảng hỏi khảo sát với 26 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert 5 điểm, đảm bảo quy chuẩn lý thuyết về thang đo chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
- Thực hiện khảo sát thực tế trên cỡ mẫu 150 khách hàng (vượt mức tối thiểu 130 theo công thức tính mẫu), trong đó bao gồm 35 khách hàng đã từng sử dụng và 115 khách hàng đang sử dụng dịch vụ tại PGD Nam Trường Tiền.
- Thiết lập quy trình kiểm định thang đo và phân tích đa biến chi tiết qua các công cụ Cronbach's Alpha, EFA, Pearson và mô hình hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS, làm căn cứ định lượng đánh giá các khía cạnh dịch vụ.
- Phản ánh thực trạng hoạt động huy động vốn giai đoạn 2020 – 2022 và mô hình vận hành nhân sự tại PGD Nam Trường Tiền, làm rõ vai trò của các chức danh giao dịch viên, kiểm soát viên và chuyên viên quan hệ khách hàng.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp về mặt học thuật: Vận dụng thành công mô hình đo lường hiệu quả thực hiện SERVPERF vào sản phẩm tiền gửi tiết kiệm cá nhân tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp huyện/thị thành phố Huế, cung cấp cấu trúc thang đo chi tiết có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế gắn liền với 5 khía cạnh chất lượng dịch vụ (năng lực phục vụ, phương tiện hữu hình, sự tin cậy, mức độ đáp ứng, sự đồng cảm), giúp ban lãnh đạo PGD Nam Trường Tiền và MB Chi nhánh Huế có căn cứ điều chỉnh quy trình giao dịch, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng cá nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế của nghiên cứu
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng gửi tiết kiệm cá nhân của MB tại Huế có thể chưa đạt mức tối ưu.
- Quy mô mẫu: Số lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 150 khách hàng, dù thỏa mãn yêu cầu tối thiểu của mô hình EFA nhưng chưa đủ lớn để thực hiện các phân tích phân nhóm sâu theo từng phân khúc nhân khẩu học.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại một điểm giao dịch đơn lẻ là Phòng giao dịch Nam Trường Tiền, chưa bao quát các phòng giao dịch khác (Bắc Trường Tiền, Nam Vỹ Dạ) hay toàn bộ MB Chi nhánh Huế.
- Giới hạn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động trong mốc thời gian 2020 – 2022; số liệu sơ cấp thu thập tập trung trong 2 tháng (tháng 10 và 11 năm 2023). Tác giả cũng tự nhận xét kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng để nâng cao tính đại diện cho tổng thể khách hàng.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu ra toàn bộ hệ thống MB Chi nhánh Huế hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu chất lượng dịch vụ giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động điều tiết của các yếu tố nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, thời gian sử dụng dịch vụ) đối với mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ cảm nhận và lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ ràng:
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng, Marketing dịch vụ; các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ; cán bộ quản lý và nhân viên quan hệ khách hàng tại các ngân hàng thương mại.
- Nội dung tham khảo hữu ích:
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và bảng mã hóa 26 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
- Cách thức vận dụng công thức tính kích thước mẫu ($n = m \times 5$) và quy trình kiểm định dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Pearson, Hồi quy) trên phần mềm SPSS.
- Phương pháp xây dựng các giải pháp hoàn thiện dịch vụ ngân hàng bám sát các khoảng cách chất lượng và mô hình tổ chức thực tế của một phòng giao dịch ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên công thức nào và số mẫu thu thập thực tế là bao nhiêu?
Tác giả áp dụng công thức kinh nghiệm $n = m \times 5$ (với $m$ là số biến quan sát đưa vào bảng hỏi, căn cứ theo Hair và cộng sự, 1988; Hachter, 1994; Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005). Với 26 biến quan sát, số mẫu tối thiểu cần điều tra là $130$. Nhằm hạn chế sai sót và tăng tính đại diện, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế 150 khách hàng (gồm 35 khách hàng đã sử dụng và 115 khách hàng đang sử dụng dịch vụ).
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất kế thừa từ những mô hình lý thuyết nào và bao gồm các nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) và mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992). Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Phương tiện hữu hình, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm) tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm.
3. Hệ thống thang đo của khóa luận gồm bao nhiêu biến quan sát và phân bổ như thế nào?
Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ với tổng cộng 26 biến quan sát, phân bổ cụ thể: "Sự tin cậy" gồm 5 biến, "Mức độ đáp ứng" gồm 5 biến, "Phương tiện hữu hình" gồm 4 biến, "Năng lực phục vụ" gồm 4 biến, "Sự đồng cảm" gồm 5 biến, và "Mức độ hài lòng chung" gồm 3 biến.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy của PGD Nam Trường Tiền gồm những chức danh và bộ phận nào?
Theo sơ đồ cơ cấu tổ chức, đứng đầu PGD Nam Trường Tiền là Giám đốc PGD, bên dưới có Kiểm soát viên quản lý hai khối: Khối Quan hệ khách hàng (gồm Bộ phận KH cá nhân, Chuyên viên tư vấn bảo hiểm, Bộ phận KH doanh nghiệp) và Khối Dịch vụ khách hàng (gồm các Giao dịch viên và Chuyên viên dịch vụ thẻ).
5. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong các khoảng thời gian nào?
Số liệu thứ cấp về tình hình hoạt động kinh doanh, nhân sự và huy động tiền gửi được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Số liệu sơ cấp thông qua phát bảng hỏi điều tra khách hàng được tiến hành trong tháng 10 và tháng 11 năm 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hà My đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại, đồng thời xây dựng mô hình định lượng 5 nhân tố dựa trên thang đo SERVPERF để đánh giá sự hài lòng của khách hàng gửi tiết kiệm tại PGD Nam Trường Tiền – MB Chi nhánh Huế. Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2020 – 2022 kết hợp khảo sát sơ cấp 150 khách hàng trong năm 2023, tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên SPSS. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng và bộ máy tổ chức, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm giúp đơn vị hoàn thiện năng lực phục vụ, củng cố mức độ đáp ứng và gia tăng sự hài lòng của khách hàng cá nhân trong thời gian tới.