Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, nguồn vốn đóng vai trò là điều kiện tiên quyết, vừa là phương tiện vừa là đối tượng kinh doanh chủ yếu. Với tư cách là định chế trung gian tài chính kết nối giữa tiết kiệm và đầu tư, ngân hàng là kênh dẫn vốn chủ lực của nền kinh tế. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống ngân hàng thương mại vẫn còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Thực tế cho thấy nhiều ngân hàng thường xuyên đối mặt với tình trạng thiếu vốn, gặp khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn ngày càng tăng.
Trước bối cảnh hệ thống ngân hàng phát triển dày đặc, sự cạnh tranh để giành thị phần và huy động vốn dân cư diễn ra gay gắt. Các ngân hàng thương mại không chỉ sử dụng công cụ lãi suất mà còn phải kết hợp các chương trình khuyến mãi, đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi và nâng cao chính sách chăm sóc khách hàng. Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, yêu cầu nâng cao quy mô và chất lượng nguồn vốn huy động trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là một đòi hỏi cấp thiết. Do đó, việc phân tích các nhân tố tác động đến hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh này được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các gợi ý chính sách giúp ngân hàng gia tăng khả năng thu hút và giữ chân nguồn vốn tiền gửi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Thứ hai, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Thứ ba, đề xuất các gợi ý chính sách nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:
- Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh?
- Thứ hai, mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
- Thứ ba, các gợi ý chính sách nào được đưa ra nhằm thu hút và giữ chân khách hàng gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang gửi tiền tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, có độ tuổi từ 23 tuổi trở lên.
- Phạm vi không gian: BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình hành vi kinh điển:
- Lý thuyết hành vi tiêu dùng và tiến trình ra quyết định mua của Philip Kotler (2001), Leon và cộng sự (1997), Peter (1988), Solomon Michael (1992).
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein và Ajzen (1975).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behaviour) của Ajzen (1991), trong đó bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan.
- Mô hình xu hướng tiêu dùng của Dodds và cộng sự (1991) cùng nghiên cứu của Engle và cộng sự (1995).
- Khung mô hình nghiên cứu nền tảng: Kế thừa mô hình thực nghiệm của Giao và cộng sự (2020) về các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, đồng thời bổ sung và điều chỉnh biến phụ thuộc "Quyết định gửi tiền tiết kiệm" phù hợp với đơn vị khảo sát.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung với các chuyên gia, nhà quản lý đang công tác tại các NHTM trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (thuộc bộ phận chăm sóc khách hàng và bộ phận huy động vốn). Mục đích nhằm đánh giá tính thực tiễn của 6 nhóm nhân tố ban đầu, hiệu chỉnh từ ngữ và bổ sung các biến quan sát sao cho phù hợp với đặc thù sản phẩm tiền gửi của BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát trực tiếp và gửi thư điện tử tới khách hàng cá nhân bằng bảng câu hỏi chi tiết. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Theo nguyên tắc kinh nghiệm của Nguyễn Đình Thọ (2013), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt gấp 5 lần số biến quan sát (mô hình có 31 biến quan sát nên kích thước mẫu tối thiểu là 155 quan sát). Tác giả đã phát ra 350 phiếu khảo sát và thu về 304 phiếu hợp lệ làm dữ liệu phân tích chính thức.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 304 người gửi tiền tiết kiệm trên 23 tuổi tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh; dữ liệu thứ cấp thu thập qua các báo cáo tài chính, tài liệu chuyên khảo ngân hàng và các công trình nghiên cứu đã xuất bản.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý qua các bước:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn hoặc bằng 0,6 và không vượt quá 0,95 để tránh hiện tượng trùng lắp biến).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt của các thang đo; sử dụng kiểm định Bartlett (yêu cầu p-value < 0,05) và hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO nằm trong khoảng từ 0,5 đến 1,0).
- Phân tích tương quan tuyến tính Pearson để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến trước khi hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến OLS để kiểm định 6 giả thuyết; đánh giá độ phù hợp mô hình thông qua kiểm định F và hệ số xác định bội $R^2$.
- Kiểm định các hiện tượng vi phạm giả định hồi quy: kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 10), kiểm định hiện tượng tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson (giá trị chấp nhận trong khoảng $1 < DW < 3$), và kiểm tra hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các ngân hàng thương mại cạnh tranh gay gắt nguồn vốn tiền gửi dân cư. Tác giả xác lập rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể và ba câu hỏi nghiên cứu định hướng. Đối tượng khảo sát được giới hạn tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh với nhóm khách hàng từ 23 tuổi trở lên. Ngoài ra, chương này phác thảo phương pháp nghiên cứu hai bước (định tính và định lượng), nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị ngân hàng và giới thiệu cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và nghiên cứu liên quan
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại, các hình thức tiền gửi tiết kiệm (tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi có mục đích) và đặc điểm của tiền gửi tiết kiệm theo Hà (2013), Hương và Ngọc (2013). Tiếp đó, chương phân tích các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler, TRA, TPB, Dodds).
Phần tổng quan nghiên cứu tổng hợp 14 công trình trong và ngoài nước có liên quan đến việc lựa chọn ngân hàng và gửi tiền tiết kiệm:
| Tác giả / Năm |
Phương pháp nghiên cứu |
Các nhân tố và chiều tác động ghi nhận |
| Tâm và Thúy (2010) |
Định lượng |
Vẻ bên ngoài (+), thuận tiện về thời gian (+), thuận tiện về vị trí (+), ảnh hưởng của người thân (+), nhận biết thương hiệu (+), thái độ đối với chiêu thị (+) |
| Nam và Vân (2015) |
Định lượng |
Lợi ích sản phẩm dịch vụ (+), sự thuận tiện (+), hữu hình (+), quảng bá (+), danh tiếng (+) |
| Khôi và cộng sự (2015) |
Định lượng |
Sự đáp ứng (+), cơ sở vật chất (+), năng lực phục vụ (+), sự an tâm (+) |
| Thủy và Hằng (2017) |
Định lượng |
Lợi ích tài chính (+), sản phẩm (+), chất lượng dịch vụ khách hàng (+), thuận tiện giao dịch (+), hình ảnh ngân hàng (+), an toàn tiền gửi (+) |
| Giao (2018) |
Định lượng |
Sự tin cậy (+), sự tiện lợi (+), khả năng đáp ứng (+), cơ sở vật chất của ngân hàng (+) |
| Giao và cộng sự (2020) |
Định lượng (n = 1.500) |
Thương hiệu ngân hàng (+), lãi suất tiền gửi (+), sự tiện lợi (+), chất lượng dịch vụ (+), chính sách khuyến mãi (+) |
| Umbas (2011) |
Định lượng |
Uy tín ngân hàng (+), địa điểm (+), lãi suất tiền gửi (+), năng lực phục vụ của nhân viên (+) |
| Lakstutiene và Naraskeviciute (2012) |
Định lượng |
Mức phí cao (-), số lượng phí nhiều (-), lãi suất huy động thấp (+), hệ thống EBanking có sai sót hoặc gặp sự cố (-) |
| Saleh và cộng sự (2013) |
Định lượng |
Cơ sở vật chất (+), địa điểm thuận tiện (+), tính sẵn có của dịch vụ (+), sự nhanh chóng (+) |
| Tehulu và Wondmagegn (2014) |
Định lượng |
Nhân tố cá nhân (+), công nghệ ngân hàng (+), chất lượng dịch vụ (+), hình ảnh ngân hàng (+), sự thuận tiện (+), chiêu thị (+) |
| Kontot và cộng sự (2016) |
Định lượng |
Quy mô ngân hàng (+), mức độ phủ khắp (+), tính sẵn có của dịch vụ (+), sự nhanh chóng (+) |
| Amer và Mohammed (2017) |
Định lượng |
Vị thế của ngân hàng (+), lãi suất tiền gửi (+), sự tiện lợi (+), chất lượng dịch vụ (+), đội ngũ nhân viên phục vụ (+) |
| Helani và cộng sự (2018) |
Định lượng |
Thương hiệu ngân hàng (+), địa điểm (+), lãi suất tiền gửi (+), đội ngũ nhân viên (+) |
Từ việc phân tích tổng quan, tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu:
- Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây (như Tâm và Thúy 2010; Nam và Vân 2015; Khôi và cộng sự 2015; Thủy và Hằng 2017) và một số nghiên cứu nước ngoài bỏ sót hoặc chưa đánh giá đúng mức vai trò của nhân tố "Đội ngũ nhân viên" và "Chính sách khuyến mãi" đối với sản phẩm tiền gửi tiết kiệm.
- Các khảo sát trước thường thực hiện phân tán trên toàn hệ thống hoặc khảo sát gộp nhiều ngân hàng khác nhau, dẫn tới sự thiếu chi tiết khi đánh giá đặc thù văn hóa tổ chức và nhóm khách hàng của từng định chế cụ thể. Do đó, nghiên cứu chọn phạm vi tập trung vào một chi nhánh cụ thể là BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.
Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Dựa trên mô hình gốc của Giao và cộng sự (2020), tác giả thiết lập mô hình hồi quy gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
$$QD = \beta_1 + \beta_2 TH + \beta_3 TL + \beta_4 CL + \beta_5 LS + \beta_6 NV + \beta_7 KM + U$$
Sáu giả thuyết nghiên cứu được thiết lập với kỳ vọng tác động cùng chiều (+):
- Giả thuyết H1: Thương hiệu ngân hàng có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Giả thuyết H2: Sự tiện lợi có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Giả thuyết H3: Chất lượng dịch vụ có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Giả thuyết H4: Lãi suất tiền gửi có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Giả thuyết H5: Đội ngũ nhân viên có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Giả thuyết H6: Chính sách khuyến mãi có tác động cùng chiều với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
Thang đo chính thức sau nghiên cứu định tính bao gồm 31 biến quan sát:
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu |
Nội dung biến quan sát |
| Thương hiệu ngân hàng |
TH1 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là một ngân hàng nổi tiếng |
|
TH2 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là một ngân hàng uy tín |
|
TH3 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có bề dày về lịch sử hoạt động |
|
TH4 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được nhiều người biết đến |
|
TH5 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh dễ dàng được nhận ra |
| Sự tiện lợi |
TL1 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có những phòng giao dịch được đặt rộng khắp |
|
TL2 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được đặt tại địa điểm thuận tiện, an toàn cho khách hàng |
|
TL3 |
Cơ sở vật chất của BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh đầy đủ tiện nghi để khách hàng giao dịch |
|
TL4 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng giao dịch |
| Chất lượng dịch vụ |
CL1 |
Quy trình giao dịch tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh rất đơn giản dễ hiểu |
|
CL2 |
Quy trình giao dịch tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh rất nhanh chóng và tiện lợi |
|
CL3 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có các kênh giao dịch đa dạng (điện thoại, internet,...) |
|
CL4 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có thủ tục giao dịch linh hoạt |
|
CL5 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giải quyết các thắc mắc và khiếu nại nhanh chóng và thỏa đáng |
| Lãi suất tiền gửi |
LS1 |
Lãi suất tiền gửi tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có tính cạnh tranh trên thị trường |
|
LS2 |
Lãi suất tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh linh hoạt theo từng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm |
|
LS3 |
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được công khai, niêm yết rõ ràng |
|
LS4 |
Khách hàng thỏa mãn với mức lãi suất mà BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh giao dịch |
|
LS5 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh có mức lãi suất tạo ra thu nhập thụ động ổn định |
| Đội ngũ nhân viên |
NV1 |
Nhân viên tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh làm việc với thao tác chuyên nghiệp |
|
NV2 |
Nhân viên tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh năng động, xinh đẹp, lịch sự, vui vẻ và thân thiện |
|
NV3 |
Nhân viên tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn khách hàng hoàn thành thủ tục chi tiết |
|
NV4 |
Nhân viên tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh nắm bắt những nhu cầu của khách hàng khi giao dịch |
|
NV5 |
Nhân viên tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh luôn tư vấn cho khách hàng những sản phẩm tối ưu |
| Chính sách khuyến mãi |
KM1 |
Khách hàng có thể dễ dàng cập nhật sản phẩm tiền gửi tiết kiệm mới tại chi nhánh |
|
KM2 |
Các sản phẩm khuyến mãi luôn được cung cấp thường xuyên tại chi nhánh |
|
KM3 |
Chi nhánh luôn có chương trình khuyến mãi đính kèm khi gửi các gói sản phẩm tiền tiết kiệm |
|
KM4 |
Chi nhánh luôn có chương trình tặng quà cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm vào các dịp lễ tết |
| Quyết định gửi tiền |
QD1 |
BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh luôn là lựa chọn hàng đầu khi gửi tiền tiết kiệm |
|
QD2 |
Hoàn toàn yên tâm khi gửi tiền tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh |
|
QD3 |
Sẽ giới thiệu cho gia đình, bạn bè, người thân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh |
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thực hiện phân tích số liệu dựa trên mẫu khảo sát thực tế gồm 304 người trả lời:
- Thống kê mô tả mẫu: Phân loại đáp viên theo các tiêu chí nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi (tập trung từ 23 tuổi trở lên), trình độ học vấn và mức thu nhập.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Thực hiện tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho toàn bộ 7 thang đo khái niệm (6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc). Kết quả cho thấy các thang đo đều đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy thống kê ($\alpha \ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: Kiểm định KMO và kiểm định Bartlett được thực hiện riêng cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận ma trận tương quan giữa các biến quan sát đủ điều kiện để rút trích các nhân tố đại diện. Kết quả trích xuất giữ nguyên 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 nhân tố phụ thuộc.
- Phân tích tương quan và hồi quy đa biến: Kiểm tra hệ số tương quan Pearson giữa các biến trước khi đưa vào mô hình hồi quy. Mô hình hồi quy bội xác nhận tính phù hợp tổng quát qua kiểm định F (ANOVA) và hệ số xác định $R^2$.
- Kiểm định sự vi phạm giả định: Kiểm định VIF cho thấy không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập (hệ số VIF đều nhỏ hơn 10); kiểm định Durbin-Watson khẳng định mô hình không mắc lỗi tự tương quan chuỗi bậc nhất ($1 < DW < 3$).
- Thảo luận kết quả: Xác nhận cả 6 nhân tố (Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên, Chính sách khuyến mãi) đều có ý nghĩa thống kê và tác động cùng chiều (+) tới quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại chi nhánh.
Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách
Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, chương 5 tổng hợp kết luận về vai trò của từng nhân tố và đề xuất các giải pháp cụ thể:
- Đối với thương hiệu ngân hàng: Nâng cao uy tín, duy trì hình ảnh định chế tài chính an toàn, đẩy mạnh hoạt động quảng bá định vị hình ảnh BIDV.
- Đối với sự tiện lợi: Mở rộng mạng lưới điểm giao dịch, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất khang trang, tối ưu hóa sự thuận tiện tại phòng giao dịch.
- Đối với chất lượng dịch vụ: Đơn giản hóa thủ tục mở sổ và tất toán tiết kiệm, đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại.
- Đối với lãi suất tiền gửi: Thiết kế các gói lãi suất cạnh tranh, linh hoạt theo kỳ hạn và số tiền gửi, công khai minh bạch biểu lãi suất.
- Đối với đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn hóa phong cách giao tiếp, nâng cao kỹ năng tư vấn nắm bắt tâm lý khách hàng.
- Đối với chính sách khuyến mãi: Gia tăng các chương trình tặng quà tri ân dịp lễ tết, sinh nhật, cung cấp voucher giảm giá liên kết cho người gửi tiền.
- Hạn chế và hướng nghiên cứu: Nêu bật các giới hạn về không gian khảo sát và đề xuất hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể sau khi xử lý bộ dữ liệu 304 quan sát thực tế:
- Kiểm định thành công 6 nhân tố tác động cùng chiều đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh: Thương hiệu ngân hàng, Sự tiện lợi, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên và Chính sách khuyến mãi.
- Xây dựng và kiểm định hoàn chỉnh hệ thống thang đo 31 biến quan sát phản ánh sát đặc thù giao dịch tiền gửi tại BIDV.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị toàn diện gồm 6 nhóm chính sách gắn liền với 6 nhân tố tác động, phục vụ cho công tác điều hành huy động vốn tại chi nhánh.
Đóng góp của nghiên cứu mà tác giả tự nêu:
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu đã bổ sung và hoàn thiện khoảng trống của các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam bằng cách đưa thêm hai biến độc lập là "Đội ngũ nhân viên" và "Chính sách khuyến mãi" vào mô hình quyết định gửi tiền tiết kiệm.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể tại một ngân hàng thương mại nhà nước lớn trên địa bàn trọng điểm kinh tế (TP. Hồ Chí Minh). Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho ban lãnh đạo BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh và các ngân hàng thương mại nói chung trong việc hoạch định chính sách thu hút khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và phương pháp thực hiện:
- Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do hạn chế về thời gian và nguồn lực tiếp cận, dẫn tới tính đại diện tổng thể của mẫu chưa bao quát toàn bộ cộng đồng khách hàng cá nhân.
- Không gian khảo sát giới hạn tại duy nhất BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác trên cùng địa bàn hoặc các tỉnh thành khác.
- Thời gian khảo sát tương đối ngắn (từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2021), chưa theo dõi được sự thay đổi trong quyết định của khách hàng qua các chu kỳ kinh tế khác nhau.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều chi nhánh khác trong toàn hệ thống BIDV hoặc so sánh đối chiếu giữa khối NHTM cổ phần có vốn nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân.
- Tăng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất (ngẫu nhiên) nhằm nâng cao tính đại diện và độ chính xác của các ước lượng thống kê.
- Đưa thêm các biến nhân khẩu học và các yếu tố công nghệ ngân hàng số vào mô hình để phân tích sâu hơn hành vi của từng phân khúc khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các đối tượng sau:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh và Marketing dịch vụ: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu chuẩn mực từ lý thuyết TRA, TPB đến việc vận dụng mô hình hồi quy đa biến OLS trong việc giải thích hành vi khách hàng.
- Người thực hiện đề tài tương tự: Bảng tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước (Bảng 2.2) và thang đo 31 biến quan sát chi tiết (Bảng 3.1) là nguồn tham khảo trực tiếp để kế thừa và phát triển công cụ đo lường.
- Cán bộ quản lý chi nhánh và nhân viên bộ phận huy động vốn, chăm sóc khách hàng tại các ngân hàng thương mại: Giúp nhận diện rõ các khía cạnh dịch vụ mà người gửi tiền quan tâm nhất để xây dựng chính sách lãi suất, đào tạo nhân sự và triển khai chương trình khuyến mãi phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu kế thừa khung mô hình lý thuyết từ tác giả nào và có điểm gì điều chỉnh?
Nghiên cứu sử dụng mô hình gốc của Giao và cộng sự (2020) làm nền tảng vì nghiên cứu này được thực hiện trong môi trường kinh tế Việt Nam. Tác giả đã bổ sung thêm biến phụ thuộc là "Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng" và hoàn thiện thang đo với 6 biến độc lập: thương hiệu ngân hàng, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất tiền gửi, đội ngũ nhân viên và chính sách khuyến mãi.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo phương pháp nào?
Tác giả dự kiến phát ra 350 bảng khảo sát và thu thập được 304 quan sát hợp lệ để đưa vào phần mềm SPSS phân tích. Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tập trung vào đối tượng khách hàng cá nhân có độ tuổi từ 23 tuổi trở lên đang gửi tiết kiệm tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 07/2021 đến tháng 08/2021.
3. Tác giả đã xác định những khoảng trống nghiên cứu nào từ các công trình trước tại Việt Nam?
Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu trong nước giai đoạn 2010–2017 (như của Tâm và Thúy 2010; Nam và Vân 2015; Khôi và cộng sự 2015; Thủy và Hằng 2017) đã bỏ qua tác động của yếu tố "Đội ngũ nhân viên" và "Chính sách khuyến mãi" đối với quyết định gửi tiết kiệm. Đồng thời, nhiều nghiên cứu trước thường khảo sát diện rộng hoặc gộp nhiều ngân hàng nên thiếu đi sự đánh giá sâu sát về đặc thù văn hóa và sản phẩm của từng ngân hàng cụ thể.
4. Mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng thang đo nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm tổng cộng 31 biến quan sát, trong đó có 28 biến quan sát đo lường 6 nhân tố độc lập (Thương hiệu: 5 biến, Sự tiện lợi: 4 biến, Chất lượng dịch vụ: 5 biến, Lãi suất tiền gửi: 5 biến, Đội ngũ nhân viên: 5 biến, Chính sách khuyến mãi: 4 biến) và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc Quyết định gửi tiền tiết kiệm. Toàn bộ các biến được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không đồng ý) đến 5 (Rất đồng ý).
5. Khóa luận sử dụng các tiêu chuẩn thống kê nào để kiểm soát các khuyết tật của mô hình hồi quy?
Để kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, tác giả sử dụng hệ số phóng đại phương sai (VIF) với ngưỡng chấp nhận VIF < 10. Để kiểm định hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất, tác giả dựa vào chỉ số Durbin-Watson với điều kiện mô hình đạt yêu cầu khi giá trị Durbin-Watson nằm trong khoảng từ 1 đến 3.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Viết Thanh Hà đã làm rõ cơ sở lý thuyết và kiểm định thực nghiệm các yếu tố chi phối quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV chi nhánh TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên dữ liệu khảo sát từ 304 khách hàng được xử lý qua kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy bội, nghiên cứu đã chứng minh sự ảnh hưởng cùng chiều của 6 nhân tố gồm thương hiệu, sự tiện lợi, chất lượng dịch vụ, lãi suất, đội ngũ nhân viên và chính sách khuyến mãi. Các giải pháp và gợi ý chính sách được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học giúp ngân hàng hoàn thiện công tác huy động vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn mới.