Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, nguồn vốn huy động đóng vai trò là nền tảng cốt lõi cho hoạt động kinh doanh và tăng trưởng của các ngân hàng thương mại. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến hết tháng 02/2024, lượng tiền gửi dân cư tại hệ thống ngân hàng đạt kỷ lục gần 6,64 triệu tỷ đồng, tăng 1,6% so với đầu năm. Đến cuối tháng 03/2024, con số này tiếp tục tăng lên gần 6,68 triệu tỷ đồng (tăng 2,2% so với cuối năm 2023), trong đó riêng tháng 3 đã tăng thêm 39.000 tỷ đồng. Mặc dù mặt bằng lãi suất huy động ở giai đoạn này rơi vào mức thấp nhất ở hầu hết các kỳ hạn, dòng tiền nhàn rỗi từ dân cư vẫn chảy mạnh vào hệ thống tổ chức tín dụng do các kênh đầu tư thay thế tiềm ẩn nhiều biến động khó lường và triển vọng sinh lời thấp.

Trong nhóm ngân hàng thương mại có vốn nhà nước, tổng lượng tiền gửi huy động trong quý 1/2024 đạt hơn 4,51 triệu tỷ đồng, chiếm gần 46% tổng tiền gửi toàn hệ thống. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) giữ vị thế dẫn đầu với quy mô tiền gửi đạt hơn 1,7 triệu tỷ đồng (tăng 1,8% so với cuối năm 2023). Nhằm nhận diện và phân tích các yếu tố tác động trực tiếp đến hành vi của khách hàng, khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    • Đo lường mức độ tác động và chiều hướng của từng yếu tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Đề xuất các khuyến nghị và giải pháp quản trị nhằm giúp BIDV – Chi nhánh Thủ Đức gia tăng quy mô nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Yếu tố nào có tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức?
  2. Mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các yếu tố này đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại chi nhánh như thế nào?
  3. Cần đề xuất những khuyến nghị chính sách nào nhằm gia tăng lượng tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đang mở tài khoản và giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức, phân loại theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thu nhập và thời hạn gửi tiền.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị tài chính ngân hàng và hành vi người tiêu dùng:

  • Khái niệm tiền gửi tiết kiệm: Kế thừa định nghĩa và phân loại của Phan Thị Thu Hà (2013) cùng Nguyễn Minh Kiều (2009), phân định rõ hai hình thức tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân gồm: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (ưu tiên tính an toàn, thanh khoản linh hoạt) và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (ưu tiên tối ưu hóa lợi nhuận theo kỳ hạn xác định).
  • Mô hình tiến trình ra quyết định của người mua: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler (2013) gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận dạng nhu cầu -> (2) Tìm kiếm thông tin -> (3) Đánh giá các phương án thay thế -> (4) Quyết định mua -> (5) Hành vi sau khi mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA): Do Fishbein và Ajzen (1975) phát triển, giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối của Thái độ cá nhân đối với hành vi và Chuẩn chủ quan (áp lực từ xã hội, gia đình, bạn bè).
  • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB): Do Ajzen (1985, 1991) mở rộng từ TRA bằng cách bổ sung nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi, phản ánh mức độ thuận lợi hay khó khăn cùng nguồn lực sẵn có khi khách hàng ra quyết định.
  • Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM): Do Davis (1986, 1989) phát triển, đo lường sự chấp nhận của người dùng thông qua Nhận thức tính hữu ích và Nhận thức dễ sử dụng đối với các dịch vụ ngân hàng điện tử.

Khóa luận kế thừa khung mô hình của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020), đồng thời bổ sung nhân tố Công nghệ hiện đại từ nghiên cứu của Tehulu và Wondmagegn (2014) để xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính gồm 6 biến độc lập: $$\text{QĐ} = \beta_0 + \beta_1 \text{LS} + \beta_2 \text{CN} + \beta_3 \text{CT} + \beta_4 \text{AH} + \beta_5 \text{UT} + \beta_6 \text{CL} + e$$

Trong đó:

  • $\text{QĐ}$: Quyết định gửi tiền tiết kiệm (Biến phụ thuộc).
  • $\text{LS}$: Lãi suất; $\text{CN}$: Công nghệ hiện đại; $\text{CT}$: Hình thức chiêu thị; $\text{AH}$: Ảnh hưởng từ người quen; $\text{UT}$: Uy tín ngân hàng; $\text{CL}$: Chất lượng dịch vụ (Các biến độc lập).
  • $\beta_0$: Hệ số tự do; $\beta_1 \dots \beta_6$: Các hệ số hồi quy; $e$: Sai số ngẫu nhiên.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện tổng quan tài liệu học thuật và tham vấn, phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, ban lãnh đạo tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hiệu chỉnh bảng câu hỏi khảo sát sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Bảng câu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cấu trúc làm 3 phần (Thông tin nhân khẩu học; Thói quen sử dụng sản phẩm TGTK; Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp được phân tích bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: Thống kê mô tả mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS); Kiểm định ANOVA, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF và kiểm định tự tương quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung đề cương tổng thể của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết dựa trên diễn biến thị trường huy động vốn quý 1/2024 tại Việt Nam, sự tăng trưởng tiền gửi dân cư và vai trò dẫn đầu của hệ thống BIDV. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức trong giai đoạn tháng 04/2024 – tháng 05/2024. Cuối chương, tác giả khái quát phương pháp nghiên cứu, nêu bật ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với các nhà quản trị ngân hàng và trình bày cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm và hành vi người tiêu dùng:

  • Làm rõ khái niệm, bản chất, phân loại tiền gửi tiết kiệm cá nhân (có kỳ hạn, không kỳ hạn) và vai trò của TGTK đối với NHTM, nền kinh tế và người gửi tiền.
  • Phân tích các mô hình lý thuyết nền tảng: Quá trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler; Thuyết hành động hợp lý (TRA); Thuyết hành vi hoạch định (TPB); Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM).
  • Lược khảo chi tiết các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi gửi tiền tiết kiệm:
Tác giả (Năm) Tên công trình / Phạm vi Các yếu tố ảnh hưởng chính được phát hiện
Lê Đức Thủy và cs (2017) Quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại các NHTM trên địa bàn Hà Nội Lợi ích tài chính, Mặt hàng/Sản phẩm, Dịch vụ khách hàng tốt, Giao dịch dễ dàng, Hình ảnh ngân hàng, An toàn tiền gửi.
Trần Phạm Hữu Châu (2020) Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV TP. Hồ Chí Minh Thương hiệu ngân hàng, Sự thuận tiện, Chính sách lãi suất, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng của người thân, Thủ tục giao dịch, Nhân viên ngân hàng.
Nguyễn Thị Minh Thảo và cs (2022) Hành vi gửi tiền tiết kiệm cá nhân của giới trẻ Việt Nam Lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Dịch vụ hậu mãi, Thương hiệu, Kênh phân phối, Ảnh hưởng từ các mối quan hệ.
Lê Thùy Nhiên và cs (2020) Quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại ABBANK chi nhánh Cần Thơ Lợi ích tài chính, Uy tín và thương hiệu, Hình ảnh nhân viên, Sự thuận tiện, Hình thức chiêu thị.
Bùi Nhất Vương và cs (2020) Quyết định gửi tiền tiết kiệm của KHCN tại các NHTM Việt Nam Sự thuận tiện, Chất lượng dịch vụ, Kiến thức, Nhân viên cảm thông.
Hamzah Hafied (2015) Hành vi người tiêu dùng lựa chọn Ngân hàng Syariah tại TP. Makassar Yếu tố bên trong (giá, xúc tiến, sản phẩm, địa điểm, quy trình); Yếu tố bên ngoài (tôn giáo, gia đình, tham khảo, công nghệ); Đặc điểm cá nhân.
Tehulu & Wondmagegn (2014) Quyết định lựa chọn NHTM để gửi tiết kiệm tại Ethiopia Kỳ vọng cá nhân, Công nghệ hiện đại, Chất lượng dịch vụ, Thương hiệu ngân hàng, Chiêu thị quảng cáo.
Gunasekara và cs (2018) Quyết định lựa chọn NHTM để gửi tiết kiệm tại Sri Lanka Thương hiệu ngân hàng, Vị trí ngân hàng, Lãi suất tiền gửi, Đội ngũ nhân viên.
Afriani và cs (2020) Quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm tại Ethiopia Dịch vụ đa dạng, Đảm bảo an toàn bảo mật, Niềm tin về ngân hàng, Sở thích tiết kiệm.
Lee và cs (2020) Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TGTK trực tuyến tại NHTM Hàn Quốc Sự có ích, Thao tác dễ dàng, Bảo mật, Niềm tin khách hàng, Sự đáp ứng, Sự cảm thông.

Từ kết quả tổng quan, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu về sự khác biệt theo bối cảnh không gian, thời gian và sự cần thiết phải tích hợp yếu tố công nghệ hiện đại vào mô hình nghiên cứu tại một chi nhánh cụ thể là BIDV – Chi nhánh Thủ Đức.

Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 6 giả thuyết tương ứng:
    • Giả thuyết H1: Lãi suất có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Giả thuyết H2: Công nghệ hiện đại có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Giả thuyết H3: Hình thức chiêu thị có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Giả thuyết H4: Ảnh hưởng từ người quen có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Giả thuyết H5: Uy tín ngân hàng có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
    • Giả thuyết H6: Chất lượng dịch vụ có tác động cùng chiều (+) với quyết định gửi tiền tiết kiệm.
  • Trình bày sơ đồ quy trình nghiên cứu 10 giai đoạn từ lý thuyết đến phân tích định lượng và đề xuất giải pháp.
  • Thiết lập hệ thống thang đo sơ bộ và hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính, mã hóa các biến quan sát cụ thể (ví dụ: nhóm Lãi suất từ LS1 đến LS5; nhóm Công nghệ hiện đại từ CN1 đến CN4; nhóm Hình thức chiêu thị từ CT1 đến CT3...).
  • Quy định tiêu chuẩn xử lý định lượng trên SPSS: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (đối với biến độc lập và biến phụ thuộc), ma trận tương quan Pearson, phương trình hồi quy tuyến tính bội, phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và tự tương quan.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 tập trung trình bày toàn bộ kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực nghiệm:

  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu khảo sát theo các tiêu chí nhân khẩu học và thói quen gửi tiết kiệm của khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức.
  • Thống kê mô tả giá trị trung bình, độ lệch chuẩn của các biến định lượng trong thang đo.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (lần 2) cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo.
  • Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau.
  • Kết quả ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính, bảng tóm tắt mô hình ($R$, $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), bảng phân tích phương sai ANOVA ($F$-test) khẳng định mô hình phù hợp với tập dữ liệu thực tế.
  • Kiểm định các khuyết tật của mô hình: Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và kiểm định hiện tượng tự tương quan.
  • Bảng tổng hợp kết luận giả thuyết nghiên cứu: Khẳng định cả 6 giả thuyết ($H1, H2, H3, H4, H5, H6$) đều được chấp nhận, chứng minh Lãi suất, Công nghệ hiện đại, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng từ người quen, Uy tín ngân hàng và Chất lượng dịch vụ đều có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 4, Chương 5 đúc kết các phát hiện chính và đưa ra các nhóm khuyến nghị quản trị tương ứng với 6 nhân tố tác động:

  1. Đối với nhân tố Lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt, cạnh tranh theo từng phân khúc kỳ hạn và duy trì tính công khai, minh bạch.
  2. Đối với nhân tố Công nghệ: Nâng cấp hệ thống ATM/CDM thế hệ mới, tối ưu hóa giao diện ứng dụng ngân hàng số trên điện thoại và tăng cường các lớp bảo mật, mã hóa tài khoản.
  3. Đối với nhân tố Hình thức chiêu thị: Đẩy mạnh truyền thông sản phẩm trên các phương tiện đại chúng và thiết kế các chương trình khuyến mãi, quà tặng thiết thực, hấp dẫn.
  4. Đối với nhân tố Ảnh hưởng từ người quen: Phát triển chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết, gia tăng trải nghiệm tích cực để thúc đẩy hoạt động tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth).
  5. Đối với nhân tố Uy tín ngân hàng: Giữ vững thương hiệu, nâng cao tính an toàn, minh bạch trong quản lý tài sản và khẳng định vị thế ngân hàng thương mại nhà nước lớn.
  6. Đối với nhân tố Chất lượng dịch vụ: Đào tạo nghiệp vụ, tác phong phục vụ chuyên nghiệp của giao dịch viên, đơn giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời gian giao dịch tại quầy. Chương này cũng chỉ ra các hạn chế của nghiên cứu và gợi ý định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm và lượng hóa thành công mô hình hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức với các kết quả cụ thể:

  • Xác định 6 yếu tố độc lập có tác động thuận chiều (+) đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân, bao gồm:
    1. Lãi suất ($\text{LS}$)
    2. Công nghệ hiện đại ($\text{CN}$)
    3. Hình thức chiêu thị ($\text{CT}$)
    4. Ảnh hưởng từ người quen ($\text{AH}$)
    5. Uy tín ngân hàng ($\text{UT}$)
    6. Chất lượng dịch vụ ($\text{CL}$)
  • Cung cấp hệ thống giải pháp quản trị đồng bộ cho Ban Giám đốc BIDV – Chi nhánh Thủ Đức nhằm hoàn thiện chính sách lãi suất, cải tiến công nghệ ngân hàng số, nâng cao năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên và củng cố uy tín thương hiệu.
  • Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn: Khóa luận bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về tác động của yếu tố "Công nghệ hiện đại" trong bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng tại Việt Nam, đồng thời tạo lập một tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn còn tồn tại do điều kiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và đối tượng khảo sát: Nghiên cứu chỉ thực hiện thu thập dữ liệu tại một đơn vị duy nhất là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức, do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh hoặc cả nước chưa thật sự toàn diện.
  • Thời gian khảo sát: Khảo sát diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (tháng 04/2024 đến tháng 05/2024), phản ánh hành vi khách hàng trong một giai đoạn kinh tế cụ thể khi mặt bằng lãi suất huy động đang ở mức thấp.
  • Biến số nghiên cứu: Mô hình mới chỉ tập trung vào 6 nhân tố vi mô và đặc tính dịch vụ nội tại của ngân hàng, chưa tích hợp sâu các biến số kinh tế vĩ mô (lạm phát, biến động các kênh đầu tư thay thế như bất động sản, chứng khoán, vàng).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian khảo sát sang nhiều chi nhánh khác của BIDV hoặc khảo sát so sánh đa ngân hàng (nhóm NHTM nhà nước và nhóm NHTM cổ phần tư nhân).
  • Gia tăng kích thước mẫu và kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu để kiểm tra tính ổn định của mô hình qua các chu kỳ biến động lãi suất khác nhau.
  • Bổ sung thêm các biến nhân khẩu học điều tiết hoặc các nhân tố môi trường vĩ mô để tăng sức giải thích cho mô hình hành vi gửi tiền tiết kiệm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng và Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết tích hợp từ các mô hình hành vi kinh điển (TRA, TPB, TAM), quy trình thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert và các bước xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy OLS, kiểm định đa cộng tuyến VIF).
  • Các nhà nghiên cứu làm đề tài tương tự: Kế thừa bảng tổng hợp tài liệu các nghiên cứu trước (trong nước và quốc tế) cùng hệ thống biến quan sát đã được hiệu chỉnh cho thị trường tài chính Việt Nam.
  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Sử dụng kết quả phân tích và hệ thống 6 nhóm khuyến nghị để xây dựng chiến lược sản phẩm, định giá lãi suất, nâng cấp ngân hàng số và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao khả năng huy động vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh thị trường tiền gửi đầu năm 2024 tại Việt Nam có diễn biến gì đặc biệt được tác giả đề cập?
Trả lời: Dù mặt bằng lãi suất huy động giảm xuống mức rất thấp ở hầu hết kỳ hạn, lượng tiền gửi dân cư vào hệ thống ngân hàng vẫn tăng liên tục, đạt gần 6,64 triệu tỷ đồng vào cuối tháng 02/2024 và chạm kỷ lục gần 6,68 triệu tỷ đồng vào cuối tháng 03/2024 (riêng tháng 3 tăng thêm 39.000 tỷ đồng), do các kênh đầu tư thay thế biến động khó lường và kém ổn định.

2. Mô hình nghiên cứu của khóa luận được kế thừa và phát triển từ những công trình nào?
Trả lời: Tác giả kế thừa mô hình gốc của Hà Nam Khánh Giao và cộng sự (2020) được thực hiện tại hệ thống NHTM Việt Nam, đồng thời bổ sung biến độc lập "Công nghệ hiện đại" từ mô hình của Tehulu và Wondmagegn (2014) để phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số ngân hàng.

3. Khóa luận xác định có bao nhiêu nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại BIDV Thủ Đức?
Trả lời: Khóa luận xác định 6 nhân tố tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê gồm: (1) Lãi suất, (2) Công nghệ hiện đại, (3) Hình thức chiêu thị, (4) Ảnh hưởng từ người quen, (5) Uy tín ngân hàng, và (6) Chất lượng dịch vụ.

4. Dữ liệu khảo sát định lượng được thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Trả lời: Dữ liệu được thu thập từ các khách hàng cá nhân đang mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp trong giai đoạn từ tháng 04/2024 đến tháng 05/2024.

5. Vì sao tác giả kết hợp cả ba lý thuyết TRA, TPB và TAM vào khung lý thuyết của đề tài?
Trả lời: Mô hình TRA giải thích tác động của thái độ và chuẩn chủ quan (người quen); mô hình TPB bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi (nguồn lực tài chính và điều kiện thực hiện); trong khi mô hình TAM giải thích hành vi chấp nhận và sử dụng các dịch vụ công nghệ số, ngân hàng điện tử dựa trên tính hữu ích và tính dễ sử dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Thị Hương Lan đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân thông qua việc kết hợp các mô hình TRA, TPB và TAM. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS, tác giả đã chứng minh 6 nhân tố gồm Lãi suất, Công nghệ hiện đại, Hình thức chiêu thị, Ảnh hưởng từ người quen, Uy tín ngân hàng và Chất lượng dịch vụ đều có tác động thuận chiều đến quyết định gửi tiền tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Thủ Đức. Các giải pháp quản trị được đề xuất bám sát vào kết quả định lượng, mang lại giá trị thực tiễn cao cho chi nhánh trong công tác gia tăng nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư.