Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, thu nhập cũng như nhu cầu nâng cao chất lượng đời sống của người dân Việt Nam ngày một gia tăng. Đi cùng với xu hướng này là sự gia tăng nhu cầu tiếp cận các nguồn vốn vay tiêu dùng và phục vụ đời sống của khách hàng cá nhân, đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi. Về phương diện vĩ mô, giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 làm suy thoái kinh tế toàn cầu và khiến nhiều doanh nghiệp trong nước gặp khó khăn, ngừng hoạt động hoặc giải thể. Bối cảnh này khiến hoạt động cấp tín dụng cho khối doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ xấu, buộc các ngân hàng thương mại phải chuyển dịch chiến lược sang mảng bán lẻ, đẩy mạnh cho vay khách hàng cá nhân nhằm phân tán rủi ro danh mục, đa dạng hóa nguồn thu và góp phần kích cầu tiêu dùng xã hội.
Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, áp lực cạnh tranh trong phân khúc khách hàng cá nhân diễn ra gay gắt giữa các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn trong nước (như Vietinbank, Sacombank) và các tổ chức tín dụng nước ngoài (như ANZ, HSBC). Trước bối cảnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hương Thủy (HDBank Hương Thủy) xác định việc kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân là yêu cầu then chốt nhằm gia tăng sự hài lòng của khách hàng và duy trì năng lực cạnh tranh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Kiều Loan được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hương Thủy, Thừa Thiên Huế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng. Đối tượng khảo sát là các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng sản phẩm, dịch vụ cho vay tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ (cho vay cá nhân) và mức độ hài lòng của khách hàng tiếp cận dịch vụ.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy, địa chỉ số 153 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi gửi tới email khách hàng do ngân hàng cung cấp.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát ở thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 12 năm 2023 - tháng 1 năm 2024).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam gồm Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại, đồng thời làm rõ 3 chức năng cốt lõi của ngân hàng thương mại: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Về mặt học thuật, tác giả tiếp cận các khái niệm chất lượng dịch vụ từ quan điểm của Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994), Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), Zeithaml và cộng sự (2005); lý thuyết chất lượng dịch vụ ngân hàng của Viện Khoa học Ngân hàng (1999) và TS. Nguyễn Thị Minh Hiền (2002); lý thuyết sự hài lòng của khách hàng theo Philip Kotler (mô hình chênh lệch giữa nhận thức và kỳ vọng: $S = P - E$) cùng các công trình nghiên cứu mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng (Cronin & Taylor, 1992; Spreng & Taylor, 1996; Zeithaml & Bitner, 2000).
Trên cơ sở phân tích mô hình SERVQUAL (5 khoảng cách chất lượng và 5 thành phần gồm Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự phản hồi, Sự đảm bảo, Sự cảm thông), tác giả quyết định lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) làm khung nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả lập luận rằng SERVPERF chỉ đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng mà không cần đo lường kỳ vọng (vốn mang tính trừu tượng, khó xác định chính xác và làm tăng độ dài của bảng hỏi). Khung nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc với 5 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_5$:
- Sự tin cậy (Reliability): Đo lường bằng 5 biến quan sát (sự an tâm khi giao dịch, bảo mật thông tin, thực hiện đúng cam kết điều khoản, cung cấp đầy đủ chi tiết thông tin khoản vay, thực hiện dịch vụ đúng thời gian).
- Khả năng đáp ứng (Responsiveness): Đo lường bằng 3 biến quan sát (phục vụ nhiệt tình nhanh chóng, tư vấn giải đáp thắc mắc kịp thời, phục vụ công bằng đối với mọi khách hàng).
- Năng lực phục vụ (Assurance): Đo lường bằng 4 biến quan sát (giao tiếp lịch sự nhã nhặn, kiến thức chuyên môn giải đáp dịch vụ, thực hiện giao dịch chính xác, hướng dẫn thủ tục thành thạo dễ hiểu).
- Sự đồng cảm (Empathy): Đo lường bằng 4 biến quan sát (quan tâm đến quyền lợi khách hàng, chính sách ưu đãi lễ tết/sinh nhật phù hợp, hỗ trợ chu đáo để khách hàng có lợi ích tốt nhất, chủ động thông báo khi có thay đổi dịch vụ).
- Phương tiện hữu hình (Tangibles): Đo lường bằng 5 biến quan sát (trang thiết bị hiện đại như ATM/máy đếm tiền/máy tính, trang phục nhân viên lịch sự, địa điểm thuận tiện, không gian giao dịch rộng rãi thoáng mát, quầy giao dịch và tài liệu bố trí khoa học hấp dẫn).
- Biến phụ thuộc - Sự hài lòng của khách hàng: Đo lường bằng 4 biến quan sát (đảm bảo an toàn tuyệt đối, yêu cầu được đáp ứng tốt nhất, đánh giá cao năng lực phục vụ, nhận được nhiều giá trị từ hoạt động chăm sóc khách hàng).
Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tác giả kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu thống kê lao động tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy giai đoạn 2020 – 2022, kết hợp sách báo chuyên ngành và các quy định pháp luật.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập bằng bảng hỏi khảo sát thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện qua nền tảng Google Forms. Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo công thức Cochran (1997):
$$n = \frac{Z^2 \times p \times (1 - p)}{e^2} = \frac{(1,96)^2 \times 0,5 \times 0,5}{(0,08)^2} \approx 150$$
Đồng thời, quy mô mẫu thỏa mãn điều kiện phân tích hồi quy theo Tabachnick & Fidell (1991): $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ mẫu (với $m = 5$ là số biến độc lập). Tác giả đã phát ra 170 phiếu hỏi và thu về 150 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS và Excel để thực hiện thống kê mô tả, phân tích so sánh biến động chỉ tiêu qua các năm, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài chi phối đến dịch vụ cho vay cá nhân (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, đặc điểm khách hàng như nhu cầu vốn và khả năng đáp ứng điều kiện vay, mức độ cạnh tranh của các ngân hàng đối thủ) và các nhân tố bên trong ngân hàng (quy mô nguồn vốn, điều kiện cơ sở vật chất, chính sách tín dụng, năng lực và đạo đức của đội ngũ nhân viên, thương hiệu ngân hàng, hoạt động marketing và trình độ công nghệ kỹ thuật). Chương 1 cũng trình bày chi tiết sự phát triển từ mô hình khoảng cách SERVQUAL sang mô hình SERVPERF, từ đó xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố với 21 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về HDBank và Phòng giao dịch Hương Thủy (thành lập ngày 27/06/2018 tại 153 Nguyễn Tất Thành, Thủy Dương, Hương Thủy). Cơ cấu tổ chức của phòng giao dịch gồm Giám đốc, Bộ phận dịch vụ khách hàng (Kiểm soát viên, Giao dịch viên, Quỹ) và Bộ phận tín dụng (5 cán bộ tín dụng).
Về nguồn nhân lực, tổng số lao động của đơn vị ổn định ở mức 15 người trong suốt 3 năm 2020 – 2022. Cơ cấu theo giới tính ghi nhận nam giới chiếm từ 53,3% đến 60% (năm 2020 có 8 nam, 7 nữ; năm 2021 có 9 nam, 6 nữ; năm 2022 có 8 nam, 7 nữ). Về trình độ học vấn, nhân sự có trình độ đại học tăng từ 11 người (73,33%) năm 2020 lên 12 người (80,0%) năm 2021 và đạt 13 người (86,67%) năm 2022; ngược lại, nhân sự có trình độ cao đẳng giảm từ 4 người xuống 2 người.
Tình hình hoạt động kinh doanh và tín dụng của đơn vị giai đoạn 2020 – 2022 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2020 (triệu VNĐ) |
Năm 2021 (triệu VNĐ) |
Năm 2022 (triệu VNĐ) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
| Tổng doanh thu |
26.645 |
32.921 |
49.985 |
23,55 |
51,83 |
| - Thu từ tín dụng |
26.486 |
32.733 |
49.709 |
23,59 |
51,86 |
| - Thu từ dịch vụ |
142 |
177 |
183 |
24,65 |
3,39 |
| - Thu từ ngoại hối |
17 |
9 |
92 |
-45,46 |
922,20 |
| Tổng chi phí |
24.604 |
28.121 |
41.006 |
14,00 |
45,82 |
| - Chi phí tín dụng |
18.698 |
20.985 |
32.751 |
12,23 |
56,07 |
| Lợi nhuận |
2.041 |
4.800 |
8.979 |
135,24 |
87,06 |
| Tổng dư nợ cho vay |
137.346 |
229.679 |
292.760 |
67,23 |
27,46 |
| - Cho vay ngắn hạn |
98.478 |
134.927 |
179.576 |
37,01 |
45,34 |
| - Cho vay trung hạn |
14.908 |
30.204 |
45.302 |
102,60 |
48,99 |
| - Cho vay dài hạn |
23.960 |
64.548 |
67.882 |
169,40 |
5,17 |
| Tổng huy động vốn |
152.424 |
154.192 |
238.872 |
1,16 |
54,92 |
Toàn bộ 100% dư nợ cho vay và nguồn vốn huy động tại phòng giao dịch đều thực hiện bằng đồng Việt Nam (VND), không phát sinh dư nợ bằng ngoại tệ. Doanh thu từ tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99% tổng doanh thu của đơn vị.
Về phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp từ 150 mẫu hợp lệ, cơ cấu nhân khẩu học của khách hàng vay vốn tại đơn vị thể hiện các đặc trưng:
| Tiêu chí nhân khẩu |
Phân loại chỉ tiêu |
Tần số (người) |
Tỷ lệ (%) |
| Giới tính |
Nam |
65 |
43,3 |
|
Nữ |
85 |
56,7 |
| Độ tuổi |
Từ 18 đến 30 tuổi |
83 |
55,3 |
|
Từ 31 đến 45 tuổi |
59 |
39,3 |
|
Từ 46 đến 60 tuổi |
6 |
4,0 |
|
Trên 60 tuổi |
2 |
1,3 |
| Trình độ học vấn |
Trung học phổ thông |
7 |
4,7 |
|
Trung cấp, cao đẳng |
23 |
15,3 |
|
Đại học, trên đại học |
120 |
80,0 |
| Thu nhập hàng tháng |
Dưới 5 triệu đồng |
56 |
37,3 |
|
Từ 5 đến 10 triệu đồng |
69 |
46,0 |
|
Từ 10 đến 20 triệu đồng |
16 |
10,7 |
|
Trên 20 triệu đồng |
9 |
6,0 |
Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trong chương cho thấy tất cả các thang đo thuộc các biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt hệ số Alpha lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) đều vượt ngưỡng 0,3, chứng minh tính đơn hướng và độ tin cậy nội tại của thang đo để tiếp tục đưa vào phân tích EFA và hồi quy đa biến.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Phòng giao dịch Hương Thủy, Thừa Thiên Huế
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, tác giả trình bày định hướng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại HDBank Hương Thủy và đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát các thành phần chất lượng dịch vụ:
- Giải pháp về phương tiện hữu hình: Nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị công nghệ (máy ATM, máy đếm tiền, máy vi tính), tối ưu hóa không gian phòng chờ, quầy giao dịch và bãi đỗ xe nhằm tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi đến làm thủ tục.
- Giải pháp về sự đồng cảm: Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cá nhân hóa, tổ chức các chương trình quà tặng, ưu đãi lãi suất vào các dịp lễ tết hoặc sinh nhật khách hàng, nâng cao tinh thần thấu hiểu nhu cầu vốn thực tế của từng hộ gia đình và cá nhân vay vốn.
- Giải pháp về sự tin cậy: Tuân thủ chặt chẽ các điều khoản hợp đồng tín dụng đã ký kết, minh bạch hóa biểu phí và lãi suất vay, tăng cường công tác bảo mật thông tin tài khoản và dữ liệu cá nhân của người vay, rút ngắn và thực hiện đúng thời gian giải ngân đã cam kết.
- Giải pháp về khả năng đáp ứng: Cải tiến quy trình thủ tục vay vốn theo hướng đơn giản và linh hoạt hơn, nâng cao tinh thần phục vụ nhanh chóng, thái độ công bằng, không phân biệt đối xử giữa các phân khúc khách hàng.
- Giải pháp về năng lực phục vụ: Chú trọng đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ cán bộ tín dụng và giao dịch viên, đảm bảo giải thích chính xác các điều khoản vay và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ thành thạo, dễ hiểu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được các kết quả cụ thể từ thực tiễn hoạt động tín dụng của HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy:
- Khái quát bức tranh tăng trưởng kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022: Tổng doanh thu tăng từ 26.645 triệu đồng lên 49.985 triệu đồng; lợi nhuận tăng từ 2.041 triệu đồng lên 8.979 triệu đồng; tổng dư nợ cho vay tăng từ 137.346 triệu đồng lên 292.760 triệu đồng (trong đó cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 60% tổng dư nợ). Nguồn vốn huy động tăng từ 152.424 triệu đồng lên 238.872 triệu đồng.
- Xác lập đặc điểm của đối tượng khách hàng cá nhân tiếp cận vốn vay tại địa bàn: Khách hàng nữ chiếm tỷ lệ đa số (56,7%); độ tuổi khách hàng tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ từ 18 đến 30 tuổi (55,3%) và từ 31 đến 45 tuổi (39,3%); phần lớn có trình độ từ đại học trở lên (80,0%) và có mức thu nhập phổ biến từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng (46,0%).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Xác nhận toàn bộ 21 biến quan sát thuộc 5 nhân tố của thang đo SERVPERF và 4 biến quan sát của thang đo Sự hài lòng đều đạt hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6.
Về mặt đóng góp:
- Về lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại, vận dụng mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) thay thế cho mô hình SERVQUAL để khảo sát trực tiếp chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân tại cấp phòng giao dịch ngân hàng.
- Về thực tiễn: Đề tài cung cấp hệ thống số liệu tài chính, lao động và đo lường sự hài lòng của khách hàng tại HDBank Hương Thủy qua 3 năm, làm cơ sở đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với 5 thành phần chất lượng dịch vụ nhằm giúp ban lãnh đạo phòng giao dịch cải thiện hoạt động tín dụng bán lẻ và xây dựng các kiến nghị gửi đến Ngân hàng Nhà nước và Hội sở HDBank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi và nội dung trình bày:
- Phạm vi không gian và quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với kích thước 150 mẫu hợp lệ, giới hạn trong tệp khách hàng có địa chỉ email tại một phòng giao dịch cấp huyện/thị xã (HDBank Hương Thủy). Điều này làm hạn chế khả năng khái quát hóa kết quả nghiên cứu cho toàn bộ mạng lưới chi nhánh HDBank tại Thừa Thiên Huế hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020 – 2022, thời điểm chịu nhiều biến động đặc thù do đại dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu tăng trưởng chi phí hoặc cơ cấu nợ có thể chịu ảnh hưởng mang tính thời điểm.
- Hạn chế chủ quan từ tác giả: Tác giả tự nhận thức bản thân còn hạn chế về trình độ lý luận chuyên sâu và kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực ngân hàng, có thể dẫn đến những thiếu sót trong quá trình phân tích và kiến giải số liệu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát sang nhiều chi nhánh và phòng giao dịch khác nhau trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các tỉnh lân cận; áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất (ngẫu nhiên phân tầng); gia tăng quy mô mẫu khảo sát và cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh ở các năm sau đại dịch để kiểm chứng mức độ ổn định của mô hình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Quy trình cụ thể hóa mô hình SERVPERF thành bảng hỏi gồm 21 biến quan sát cho 5 nhân tố chất lượng tín dụng ngân hàng và 4 biến quan sát đo lường sự hài lòng.
- Phương pháp luận xác định cỡ mẫu theo công thức Cochran (1997) kết hợp chuẩn kiểm định hồi quy Tabachnick & Fidell (1991).
- Cách thức tổ chức, phân tích và so sánh số liệu thứ cấp qua các bảng biểu tài chính thực tế tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại (doanh thu, chi phí, cơ cấu kỳ hạn nợ và huy động vốn).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao khóa luận lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL để đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân?
Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) vì mô hình này chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, loại bỏ phần đo lường kỳ vọng của mô hình SERVQUAL. Việc loại bỏ này giúp bảng câu hỏi ngắn gọn hơn một nửa, giảm thiểu sự mơ hồ và mệt mỏi cho người trả lời, đồng thời các nghiên cứu thực nghiệm của Cronin & Taylor (1992) và Babakus & Boller (1992) đã chứng minh SERVPERF cho kết quả đánh giá tương đương hoặc tốt hơn SERVQUAL trong ngành ngân hàng.
2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được tính toán dựa trên những tiêu chuẩn nào?
Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai cơ sở lý thuyết:
- Công thức Cochran (1997) cho tổng thể với mức độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), tỷ lệ ước lượng an toàn $p = 0,5$ và sai số cho phép $e = 0,08$, cho ra kích thước mẫu cần thiết là 150.
- Tiêu chuẩn của Tabachnick & Fidell (1991) cho phân tích hồi quy: $n \ge 8m + 50$, với $m = 5$ biến độc lập, yêu cầu quy mô mẫu tối thiểu là 90.
Tác giả đã phát ra 170 phiếu hỏi trực tuyến và thu về 150 phiếu hợp lệ, đáp ứng đầy đủ cả hai tiêu chuẩn trên.
3. Tình hình kinh doanh và tín dụng của HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy trong giai đoạn 2020 – 2022 có chuyển biến như thế nào?
Giai đoạn 2020 – 2022, hiệu quả kinh doanh của đơn vị tăng trưởng rõ rệt: tổng doanh thu tăng từ 26.645 triệu đồng lên 49.985 triệu đồng; lợi nhuận tăng từ 2.041 triệu đồng lên 8.979 triệu đồng. Dư nợ cho vay tăng từ 137.346 triệu đồng lên 292.760 triệu đồng, trong đó 100% là dư nợ bằng VND và cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (đạt 179.576 triệu đồng vào năm 2022). Huy động vốn cũng tăng từ 152.424 triệu đồng lên 238.872 triệu đồng.
4. Khách hàng cá nhân tham gia khảo sát dịch vụ vay vốn tại HDBank Hương Thủy có những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?
Trong 150 khách hàng hợp lệ, nữ giới chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới (56,7% so với 43,3%). Về độ tuổi, nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (55,3%), tiếp theo là nhóm 31 đến 45 tuổi (39,3%). Về học vấn, 80% khách hàng có trình độ đại học hoặc trên đại học. Về thu nhập, nhóm có thu nhập từ 5 đến 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất (46,0%), tiếp đến là nhóm dưới 5 triệu đồng/tháng (37,3%), trong khi nhóm thu nhập trên 20 triệu đồng/tháng chỉ chiếm 6%.
5. Kết quả kiểm định sơ bộ thang đo Cronbach's Alpha trong khóa luận đạt yêu cầu ra sao?
Kết quả kiểm định sơ bộ cho thấy tất cả các thang đo thuộc các khái niệm nghiên cứu trong mô hình đều đạt hệ số Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6 (đáp ứng điều kiện thang đo lường sử dụng được). Đồng thời, toàn bộ các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item - Total Correlation) lớn hơn 0,3, không có biến rác nào bị loại bỏ và đủ điều kiện để tiếp tục đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Kiều Loan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ ngân hàng và áp dụng mô hình SERVPERF để khảo sát chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank - Phòng giao dịch Hương Thủy giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính thứ cấp và xử lý 150 mẫu khảo sát định lượng hợp lệ, đề tài đã làm rõ thực trạng tăng trưởng tín dụng cũng như các đặc điểm nhân khẩu học của khách hàng vay vốn tại địa phương. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp bám sát các khía cạnh phương tiện hữu hình, sự đồng cảm, sự tin cậy, khả năng đáp ứng và năng lực phục vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tín dụng bán lẻ tại đơn vị.