Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhung (chuyên ngành Tài chính, Khoa Kế toán Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2021 – 2025, người hướng dẫn: TS. Lê Tô Minh Tân) tập trung vào đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Linh".
Về bối cảnh thực tiễn, trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM), tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu mang lại lợi nhuận cao nhất và quyết định sự tồn tại, phát triển của tổ chức tín dụng. Cùng với sự chuyển dịch của nền kinh tế, mảng tín dụng bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân (KHCN) đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, đóng vai trò hỗ trợ nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, cải thiện điều kiện sống và thúc đẩy xóa đói giảm nghèo tại các địa phương. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – Chi nhánh huyện Vĩnh Linh (tỉnh Quảng Trị), đơn vị đã chủ động mở rộng các gói sản phẩm cho vay theo hình thức thế chấp, tín chấp và cầm cố. Nhờ đó, quy mô dư nợ cho vay KHCN liên tục tăng trưởng, đạt 2.718 triệu đồng vào năm 2023, tăng 159.128 triệu đồng so với năm 2022 và tăng 577.630 triệu đồng so với năm 2021.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động cho vay KHCN tại chi nhánh bộc lộ nhiều hạn chế: tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn vẫn ở mức cao và có xu hướng gia tăng (năm 2021 tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,07%, đến năm 2023 đã tăng lên 0,09%); tỷ suất sinh lời từ mảng cho vay cá nhân chưa đạt kỳ vọng; công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến rủi ro tiềm ẩn đối với an toàn vốn. Đặc thù địa bàn huyện Vĩnh Linh có hơn 80% khách hàng là hộ nông dân, do đó việc đánh giá khoa học thực trạng chất lượng dịch vụ và xác định mức độ hài lòng của khách hàng là yêu cầu cấp thiết để đưa ra giải pháp khắc phục.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank – Chi nhánh Vĩnh Linh, Quảng Trị trong giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay cá nhân của chi nhánh.
- Mục tiêu cụ thể 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN của ngân hàng thương mại.
- Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích thực trạng và đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh trong giai đoạn 2021 – 2023.
- Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ cho vay KHCN tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh.
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ vay vốn tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh.
- Phạm vi không gian: Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị và các phòng giao dịch trực thuộc (La Ngà, Hồ Xá, Cửa Tùng, Bến Quan).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được thực hiện từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2024.
- Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu chất lượng dịch vụ cho vay KHCN thông qua dữ liệu thống kê hoạt động tín dụng và đo lường cảm nhận, sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm cốt lõi về ngân hàng thương mại và ba chức năng cơ bản: chức năng trung gian tín dụng, chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Hoạt động cho vay được phân loại dựa trên thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm) và mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng). Cho vay KHCN được định nghĩa là hoạt động cấp tín dụng cho cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư, với các đặc thù: thời hạn vay chủ yếu là ngắn hạn, mức độ rủi ro cao do gắn liền với biến động thu nhập cá nhân, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng phát sinh lớn, chi phí thẩm định và giám sát cao, lãi suất áp dụng thường cao hơn cho vay doanh nghiệp.
Về khung lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ, nghiên cứu vận dụng các mô hình:
- Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ (SERVQUAL): Do Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) xây dựng, chỉ rõ 5 khoảng cách (GAP) trong cung ứng dịch vụ và đo lường chất lượng dịch vụ bằng hiệu số giữa sự cảm nhận và sự mong chờ qua 5 thành phần: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Tin cậy (Reliability), Đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), và Cảm thông (Empathy).
- Mô hình SERVPERF: Được Cronin và Taylor (1992) đề xuất, xác định chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận thực tế của khách hàng sau khi trải nghiệm thay vì đo khoảng cách kỳ vọng.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM): Do Davis (1989) đề xuất, giải thích hành vi sử dụng dựa trên hai biến then chốt là nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng, kết hợp với Thuyết hành vi hoạch định (TPB).
- Các nghiên cứu kế thừa: Tác giả tổng hợp mô hình và thang đo từ các công trình trước gồm: nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Vân và Nguyễn Chí Đức (2012) tại Sacombank; Đồng Trung Chính (2013) tại VietinBank khu vực đồng bằng sông Hồng; Lê Văn Cường (2016) tại VietinBank chi nhánh Hùng Vương; Vũ Thị Tuyết Mai (2013) tại Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều (+) đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN:
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.
- Giả thuyết H2: Khả năng đáp ứng tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.
- Giả thuyết H3: Năng lực phục vụ tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.
- Giả thuyết H4: Mức độ đồng cảm tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.
- Giả thuyết H5: Phương tiện hữu hình tác động thuận chiều đến chất lượng dịch vụ cho vay KHCN.
Hệ thống thang đo gồm 26 biến quan sát được mã hóa cụ thể: Sự tin cậy (TC1 – TC5), Khả năng đáp ứng (DU1 – DU3), Năng lực phục vụ (NL1 – NL5), Sự đồng cảm (DC1 – DC4), Phương tiện hữu hình (HH1 – HH5) và Sự hài lòng chung (HL1 – HL4).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Tổng hợp và các báo cáo nội bộ của Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp và xác định cỡ mẫu: Theo tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 26 = 130$). Tác giả đã tiến hành điều tra 140 phiếu khảo sát khách hàng cá nhân. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, kết hợp phỏng vấn trực tiếp tại bàn tư vấn của chi nhánh và gửi phiếu trực tuyến qua mạng xã hội đối với khách hàng không thể nán lại quầy giao dịch.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận: hệ số tổng thể $\ge 0.6$, tương quan biến – tổng Item-Total Correlation $> 0.3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện: hệ số KMO $> 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê Sig. $< 0.05$, chỉ số Eigenvalue $\ge 1$); phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính đa biến:
$$Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$$
Trong đó, $Y$ là mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay; $X_1, X_2, \dots, X_5$ là các nhân tố độc lập; $\beta_0$ là hệ số chặn; $\beta_1, \dots, \beta_5$ là hệ số hồi quy; $e$ là sai số ngẫu nhiên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về định chế ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng và sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay KHCN đối với khách hàng (linh hoạt đáp ứng nhu cầu vốn khẩn cấp, cải thiện đời sống), đối với ngân hàng (phân tán rủi ro tập trung so với cho vay doanh nghiệp lớn, gia tăng độ phủ thương hiệu và mở rộng bán chéo sản phẩm thẻ, thanh toán, ngân hàng điện tử), và đối với nền kinh tế (phân bổ vốn nhàn rỗi, hỗ trợ việc làm).
Chương 1 cũng hệ thống hóa các mô hình lý thuyết quốc tế từ mô hình 10 thành phần ban đầu của Parasuraman (1985) rút gọn về 5 thành phần (SERVQUAL), thang đo SERVPERF và mô hình TAM. Đồng thời, tác giả tổng hợp 4 công trình nghiên cứu trong nước, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 thành phần với 26 biến quan sát làm nền tảng kiểm định định lượng.
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Linh, Quảng Trị
Chương 2 giới thiệu cơ cấu tổ chức và phân tích chuyên sâu thực trạng hoạt động kinh doanh của đơn vị giai đoạn 2021 – 2023. Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh có trụ sở chính tại 19 Hùng Vương, Thị trấn Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, vận hành 4 phòng giao dịch trực thuộc: La Ngà, Hồ Xá, Cửa Tùng, Bến Quan. Khách hàng trọng tâm trên địa bàn chiếm trên 80% là hộ nông dân. Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 7 phòng ban chức năng: Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Quản trị tín dụng.
Về cơ cấu nhân sự, chi nhánh duy trì sự ổn định về quy mô và tăng dần tỷ lệ lao động có trình độ cao:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
46 |
48 |
49 |
+4,35 |
+2,08 |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
23 |
24 |
24 |
+4,35 |
0,00 |
| - Nữ |
23 |
24 |
25 |
+4,35 |
+4,17 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
4 |
4 |
4 |
0,00 |
0,00 |
| - Đại học |
40 |
42 |
43 |
+5,00 |
+2,38 |
| - Trung cấp, cao đẳng |
1 |
1 |
1 |
0,00 |
0,00 |
| - Đào tạo khác |
1 |
1 |
1 |
0,00 |
0,00 |
Công tác huy động vốn đạt bước tăng trưởng liên tục về quy mô. Tổng nguồn vốn huy động năm 2022 đạt 2.297 triệu đồng (tăng 163.315 triệu đồng, tương ứng tăng 8,6% so với năm 2021); năm 2023 đạt 2.715 triệu đồng (tăng 187.418 triệu đồng, tương ứng tăng 9,1% so với năm 2022). Về cơ cấu đối tượng, nguồn vốn từ khách hàng cá nhân chiếm áp đảo tuyệt đối (trên 99,98%), trong khi tổ chức kinh tế chỉ chiếm từ 0,005% đến 0,01%. Về kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn giữ tỷ trọng chủ đạo: năm 2021 đạt 1.518 triệu đồng (86,23%); năm 2022 giảm xuống 1.375 triệu đồng do tác động của đại dịch COVID-19; sang năm 2023 tăng mạnh lên 1.939 triệu đồng (chiếm 86,58%).
Kết quả kinh doanh của chi nhánh ghi nhận tăng trưởng đồng bộ qua 3 năm:
| Chỉ tiêu (Đơn vị: triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tăng trưởng 2022/2021 (%) |
Tăng trưởng 2023/2022 (%) |
| Tổng thu nhập |
142.936 |
183.086 |
217.936 |
+28,4% |
+19,0% |
| - Thu lãi tiền gửi |
18.514 |
- |
- |
+1,3% |
-12,2% |
| - Thu lãi cho vay |
115.565 |
- |
- |
+23,5% |
- |
| - Thu từ kinh doanh ngoại hối |
111 |
66 |
96 |
-40,5% |
+45,5% |
| - Thu từ dịch vụ |
8.761 |
- |
- |
-5,3% |
+5,4% |
| - Thu nhập khác |
64 |
0 |
0 |
-100,0% |
0,0% |
| Tổng chi phí |
99.200 |
- |
- |
- |
+37,7% |
| - Trả lãi tiền gửi |
75.734 |
- |
- |
- |
- |
| - Trả lãi tiền vay |
128 |
3.685 |
- |
- |
+96,6% |
| - Chi hoạt động dịch vụ |
758 |
681 |
860 |
-10,2% |
+26,3% |
| - Chi phí khác |
58 |
15 |
- |
- |
-8,7% |
| Lợi nhuận trước thuế |
43.736 |
- |
- |
- |
+1,6% |
Trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân:
- Doanh số cho vay KHCN năm 2022 đạt 3.359 triệu đồng, tăng mạnh 964.831 triệu đồng (tương ứng tăng 41%) so với năm 2021. Sang năm 2023, doanh số giảm 162.062 triệu đồng (-5%) do suy giảm nhu cầu tín dụng và áp lực cạnh tranh lãi suất.
- Theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn và duy trì tăng trưởng (+31% trong giai đoạn 2021 – 2022); cho vay tiêu dùng chiếm 40% doanh số năm 2021 (đạt 617.281 triệu đồng).
- Theo thời hạn: Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2021 đạt 2.575 triệu đồng, chiếm 82%), các khoản vay trung và dài hạn chiếm 278 triệu đồng.
- Về thu hồi nợ: Doanh số thu nợ năm 2021 đạt 2.844 triệu đồng; năm 2022 đạt 2.857 triệu đồng (tăng 37,96% so với 2021); năm 2023 tiếp tục gia tăng nhưng tốc độ tăng có biểu hiện chậm lại.
- Tỷ lệ nợ xấu có chiều hướng tăng qua các năm, từ mức 0,07% (năm 2021) lên 0,09% (năm 2023).
Đối với phân tích dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành quy trình xử lý dữ liệu điều tra 140 khách hàng: thống kê mô tả đặc điểm mẫu (nơi sinh sống/học tập, độ tuổi, học vấn, thu nhập, loại dịch vụ vay, thời gian quan hệ tín dụng); kiểm định hệ số Cronbach's Alpha thang đo các nhân tố (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Sự hài lòng); phân tích EFA biến độc lập và biến phụ thuộc; kiểm định tương quan Pearson và phân tích hồi quy nhằm xác định trọng số tác động của các thành phần dịch vụ đến mức độ hài lòng chung.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Vĩnh Linh, Quảng Trị
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển tổng thể của Agribank và mục tiêu phát triển mảng cho vay KHCN tại chi nhánh Vĩnh Linh. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kết quả định lượng, tác giả xây dựng hai nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về khả năng sẵn sàng đáp ứng: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ tiếp đón và tính kịp thời của cán bộ tín dụng; đơn giản hóa và rút ngắn quy trình thẩm định, giải ngân hồ sơ vay vốn; tăng cường tư vấn minh bạch, hỗ trợ giải đáp nhanh chóng các khó khăn, vướng mắc của khách hàng nông thôn.
- Giải pháp về yếu tố hữu hình: Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư hệ thống máy ATM, máy đếm tiền và hệ thống tin học; cải tạo không gian giao dịch, bãi đỗ xe thoáng đãng; chuẩn hóa trang phục công sở gọn gàng, lịch sự; bố trí quầy giao dịch khoa học và hoàn thiện các biểu mẫu, ấn phẩm giới thiệu sản phẩm trực quan.
Kết quả và đóng góp
Về mặt kết quả, khóa luận đã cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh giai đoạn 2021 – 2023:
- Nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm: 1.715 triệu đồng (2021), 2.297 triệu đồng (2022, +8,6%) và 2.715 triệu đồng (2023, +9,1%), với cơ cấu tiền gửi cá nhân chiếm trên 99,98% và tiền gửi có kỳ hạn đạt 86,58% vào năm 2023.
- Kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng thu nhập từ 142.936 triệu đồng (2021) lên 217.936 triệu đồng (2023), trong đó thu lãi cho vay chiếm 88,36%.
- Nhận diện các vấn đề tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân: doanh số cho vay giảm 5% trong năm 2023; tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,07% lên 0,09%; công tác thẩm định trước vay còn sơ sài; công tác thu nợ có tốc độ tăng trưởng chậm lại.
Về hệ thống khuyến nghị, bên cạnh các giải pháp tại chi nhánh, tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị:
- Đối với chính quyền địa phương: Tạo điều kiện xác minh tình trạng pháp lý tài sản thế chấp, hỗ trợ công tác hòa giải, xử lý nợ và chứng thực giấy tờ cho hộ nông dân vay vốn.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện cơ chế điều hành lãi suất linh hoạt, hướng dẫn chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp – nông thôn ổn định.
- Đối với Agribank Việt Nam: Phân cấp hạn mức tín dụng phù hợp cho chi nhánh tuyến huyện, nâng cấp hạ tầng công nghệ lõi và tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ tín dụng.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn, công trình đã hệ thống hóa lý luận chất lượng dịch vụ ngân hàng gắn với địa bàn cấp huyện có tỷ lệ nông nghiệp cao; kiểm định thực nghiệm mô hình SERVQUAL/SERVPERF với dữ liệu khảo sát 140 khách hàng cá nhân tại Quảng Trị, cung cấp các bằng chứng thực chứng giúp ngân hàng nhận diện đúng điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhìn nhận các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Do giới hạn về thời gian và kiến thức cá nhân, đề tài khó tránh khỏi một số thiếu sót nhất định trong quá trình phân tích.
- Dữ liệu thứ cấp chỉ dừng lại ở mốc thời gian 2021 – 2023; kích thước mẫu điều tra sơ cấp dừng ở mức 140 khách hàng tại một chi nhánh huyện cụ thể, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các ngân hàng thương mại khác trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Hướng mở rộng tiếp theo: Tăng quy mô quan sát mẫu, mở rộng địa bàn điều tra liên chi nhánh và khảo sát sâu hơn tác động của chuyển đổi số, ngân hàng điện tử đối với dịch vụ tín dụng bán lẻ khu vực nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp kết hợp giữa phân tích báo cáo tài chính nội bộ và xử lý số liệu điều tra định lượng bằng SPSS.
- Cán bộ tín dụng, lãnh đạo các chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động tại địa bàn nông nghiệp – nông thôn, đặc biệt là hệ thống Agribank, tham khảo để cải thiện quy trình phục vụ và giảm thiểu rủi ro nợ xấu.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng câu hỏi khảo sát và hệ thống 26 biến quan sát trong thang đo nghiên cứu được kế thừa từ các công trình nghiên cứu đi trước, cùng phương pháp lập luận thực trạng thông qua các bảng số liệu kinh doanh thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh có xu hướng gia tăng qua các năm: năm 2021 ở mức 0,07%, đến năm 2023 đã tăng lên mức 0,09%.
2. Đối tượng khách hàng trọng tâm của Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh là ai và chiếm bao nhiêu phần trăm?
Khách hàng chủ yếu và trọng tâm của Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh là hộ nông dân, chiếm tỷ trọng trên 80% tổng khách hàng trên địa bàn.
3. Khung mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài gồm bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập (Sự tin cậy, Khả năng đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) tác động lên 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ cho vay KHCN), với tổng cộng 26 biến quan sát.
4. Kích thước mẫu khảo sát khách hàng được tác giả xác định theo nguyên tắc nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Theo nguyên tắc của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 26 = 130$). Tác giả đã triển khai khảo sát thực tế với quy mô 140 phiếu phỏng vấn bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống.
5. Doanh số cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh biến động ra sao trong năm 2022 và năm 2023?
Năm 2022, doanh số cho vay cá nhân tăng mạnh 964.831 triệu đồng (+41% so với 2021), đạt 3.359 triệu đồng. Sang năm 2023, doanh số giảm 162.062 triệu đồng (-5% so với 2022) do nhu cầu vay của người dân giảm sút và áp lực cạnh tranh lãi suất từ các NHTM khác.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Phương Nhung đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân, đồng thời phản ánh bức tranh thực trạng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Vĩnh Linh giai đoạn 2021 – 2023 với các phân tích chi tiết về nguồn vốn, dư nợ và kết quả kinh doanh. Thông qua mô hình nghiên cứu 5 thành phần và khảo sát 140 khách hàng, công trình chỉ rõ những điểm hạn chế về nợ xấu, công tác thẩm định và tính sẵn sàng đáp ứng tại chi nhánh. Các đề xuất giải pháp tập trung vào năng lực phục vụ, hạ tầng hữu hình cùng hệ thống kiến nghị với chính quyền, Ngân hàng Nhà nước và Agribank cấp trên mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại địa bàn nông thôn.