Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân hàng thương mại đóng vai trò huyết mạch và là kênh dẫn vốn chủ yếu phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa. Hoạt động cấp tín dụng, trong đó nghiệp vụ cho vay là trọng tâm, chiếm tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận cao nhất trong bảng cân đối tài chính của các ngân hàng thương mại. Nguồn thu nhập từ lãi cho vay đóng vai trò bù đắp chi phí huy động vốn, chi phí quản lý vận hành và trích lập dự phòng rủi ro.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước lớn (nhóm Big4), giữ vị thế chủ đạo trong việc đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân ("Tam nông"). Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương định hướng phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) là thị trường mục tiêu hàng đầu, tập trung giải quyết nhu cầu vốn phục vụ sản xuất nhỏ, kinh doanh hộ gia đình và đời sống sinh hoạt. Việc phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay phân khúc này có ý nghĩa thiết thực nhằm nhận diện cơ hội tăng trưởng, kiểm soát rủi ro nợ xấu và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng gồm:

  • Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương giai đoạn 2020–2022, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân qua 3 năm (2020–2022) tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương.
    3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc trả lời hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
  2. Những giải pháp nào có thể áp dụng để thúc đẩy và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương (địa chỉ: 139–141 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các văn bản pháp quy hiện hành của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và giáo trình chuyên ngành ngân hàng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại: Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; trích dẫn định nghĩa theo Đạo luật Ngân hàng Hoa Kỳ, Đạo luật Ngân hàng Pháp (1941) và Luật Ngân hàng Việt Nam.
  • Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện cho vay: Vận dụng quy định tại Điều 4 và Điều 10 Thông tư số 06/2023/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc phân định kỳ hạn vay (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn từ 60 tháng trở lên), nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi đúng hạn, sử dụng vốn đúng mục đích.
  • Quy chuẩn phân loại nợ và trích lập dự phòng: Thực hiện theo Thông tư số 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 với hệ thống 5 nhóm nợ (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn; Nhóm 2: Nợ cần chú ý; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn; trong đó nợ xấu bao gồm các nhóm 3, 4 và 5).
  • Cơ chế hỗ trợ khách hàng: Áp dụng các quy định về miễn giảm lãi và cơ cấu lại thời hạn trả nợ (điều chỉnh kỳ hạn trả nợ và gia hạn nợ) theo Thông tư số 01/2020/TT-NHNN; ngưỡng an toàn nợ xấu dưới 3% theo Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH ngày 17/08/2017.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại của các tác giả Trần Huy Hoàng, Nguyễn Quốc Anh, Nguyễn Thanh Phong, Nguyễn Từ Nhu (Nhà xuất bản Lao động Xã hội, 2020).

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được tác giả phân định thành hai nhóm:

  • Chỉ tiêu định tính: Mức độ tuân thủ cơ sở pháp lý, tính thông suốt và minh bạch của quy trình cho vay, uy tín thương hiệu của ngân hàng trên thị trường.
  • Chỉ tiêu định lượng: Doanh số cho vay (DSCV), Doanh số thu nợ (DSTN), Hệ số thu nợ (DSTN/DSCV), Dư nợ cho vay và tỷ trọng dư nợ, Nợ được miễn giảm lãi, Nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn, Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, Vòng quay vốn tín dụng, và Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập dữ liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ giai đoạn 2020–2022 của Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương; các báo cáo thường niên và dữ liệu công bố trên cổng thông tin điện tử của ngân hàng.
    • Phương pháp quan sát trực tiếp được áp dụng trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị để nắm bắt quy trình thẩm định, giải ngân, xử lý hồ sơ thực tế của cán bộ tín dụng.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm 2020, 2021, 2022 nhằm nhận diện xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.
    • Phương pháp phân tích tỷ số: Tính toán các tỷ lệ phản ánh tăng trưởng quy mô, cơ cấu nguồn vốn, chất lượng tín dụng và hiệu quả an toàn vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết chuyên ngành về định chế ngân hàng thương mại và tín dụng bán lẻ. Tác giả phân tích 3 chức năng nền tảng của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng (cầu nối luân chuyển vốn nhàn rỗi giữa người gửi tiền và người đi vay), trung gian thanh toán (thực hiện lệnh chi trả, quản lý tài khoản, phát hành thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử) và chức năng tạo tiền (tạo phương tiện thanh toán qua cơ chế cấp tín dụng chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng).

Về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, tác giả phân chia khách hàng cá nhân thành hai nhóm: khách hàng cá nhân nội bộ (cán bộ, công nhân viên ngân hàng) và khách hàng cá nhân bên ngoài (hộ kinh doanh, cá nhân vay tiêu dùng hoặc đầu tư sản xuất). Các hình thức cho vay được phân loại theo ba tiêu thức: theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), theo mục đích vay (vay tiêu dùng và vay phục vụ sản xuất kinh doanh), theo hình thức bảo đảm (cho vay có tài sản bảo đảm và cho vay tín chấp dựa trên uy tín và thu nhập). Bên cạnh đó, tác giả luận giải vai trò của tín dụng cá nhân trên ba bình diện: giúp khách hàng đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời để nâng cao đời sống và mở rộng sản xuất; giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục tài sản, gia tăng thu nhập lãi và mở rộng bán chéo sản phẩm; đối với nền kinh tế giúp kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy luân chuyển hàng hóa và hạn chế nạn cho vay nặng lãi. Chương 1 khép lại bằng việc thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng dùng để đánh giá hoạt động cho vay.

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương

Chương 2 mở đầu bằng phần giới thiệu lịch sử hình thành từ năm 1992 (tiền thân là Cửa hàng kinh doanh tổng hợp thuộc Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế), đến năm 2006 được nâng cấp thành chi nhánh loại II với tên gọi Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương. Bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 2 phòng chuyên môn (Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ) và 2 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Tây Lộc (156 Nguyễn Trãi) và PGD Chợ Dinh (74A Nguyễn Gia Thiều).

Tác giả tiến hành phân tích bức tranh kinh doanh tổng thể của chi nhánh giai đoạn 2020–2022 trước khi đi sâu vào phân khúc khách hàng cá nhân:

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 79,571 85,263 100,528 +7,15 +17,90
- Thu từ hoạt động tín dụng (tỷ đồng) 75,059 80,156 95,025 +6,79 +18,55
- Thu nhập từ dịch vụ (tỷ đồng) 4,512 5,107 5,503 +13,19 +7,75
Tổng chi phí (tỷ đồng) 60,047 63,187 66,147 +5,23 +4,69
Lợi nhuận (tỷ đồng) 19,524 22,078 34,381 +13,08 +55,73
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 750,979 925,522 1.108,460 +23,24 +19,77
- Tiền gửi ngắn hạn (tỷ đồng) 525,443 589,015 690,265 +12,10 +17,19
Tổng dư nợ cho vay (tỷ đồng) 800,926 877,352 972,461 +9,54 +10,84
- Dư nợ trung và dài hạn (tỷ đồng) 440,669 509,238 594,297 +15,56 +16,70
- Dư nợ hộ sản xuất (tỷ đồng) 740,631 838,327 935,309 +13,19 +11,57
Nợ xấu chung toàn chi nhánh (tỷ đồng) 8,261 10,514 17,365 +27,27 +50,82

Số liệu cho thấy quy mô hoạt động mở rộng liên tục. Lợi nhuận năm 2022 tăng trưởng 55,73% so với năm 2021 nhờ nguồn thu tín dụng tăng 18,55% và chi phí được kiểm soát ở mức tăng 4,69%. Trong cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2022 (đạt 1.108,460 tỷ đồng), tiền gửi ngắn hạn chiếm chủ đạo với 62,27%, tiền gửi trung và dài hạn chiếm 29,96%, tiền gửi không kỳ hạn chiếm 7,77%. Lãi suất huy động khách hàng cá nhân năm 2022 duy trì từ 0,2%/năm (không kỳ hạn) đến 5,3%/năm (kỳ hạn từ 12 tháng trở lên). 100% dư nợ của chi nhánh là đồng Việt Nam (VNĐ), tập trung chủ yếu vào đối tượng hộ sản xuất (năm 2022 đạt 935,309 tỷ đồng, chiếm 96,18% tổng dư nợ).

Đi sâu vào hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, số liệu được phân tích chi tiết qua các bảng:

Chỉ tiêu cho vay khách hàng cá nhân Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 1.021,401 1.086,310 1.684,017
- Cho vay thế chấp (tỷ đồng) 959,330 1.010,290 1.613,015
- Cho vay tín chấp (tỷ đồng) 62,071 76,020 71,002
Doanh số thu nợ KHCN (tỷ đồng) 983,006 1.018,102 1.568,942
Hệ số thu nợ KHCN (%) 96,24 93,72 93,17
Dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 565,017 633,225 748,300
Tỷ trọng dư nợ KHCN trên tổng dư nợ (%) 70,55 72,17 76,95
Dư nợ KHCN Nhóm 1 (tỷ đồng) 556,655 (98,52%) 622,434 (98,30%) 732,971 (97,95%)
Dư nợ KHCN Nhóm 2 (tỷ đồng) 3,014 (0,53%) 3,647 (0,57%) 2,165 (0,29%)
Dư nợ nợ xấu KHCN: Nhóm 3+4+5 (tỷ đồng) 5,348 (0,95%) 7,144 (1,13%) 13,164 (1,76%)
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (tỷ đồng) 2,691 4,193 7,021
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (tỷ đồng) 1,794 1,026 4,269
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (tỷ đồng) 0,863 1,925 1,874
Nợ được miễn giảm lãi KHCN (Số món / Số tiền) 1 món / 0,135 tỷ 5 món / 0,200 tỷ 10 món / 0,176 tỷ
Nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ KHCN 10 món / 35,014 tỷ 30 món / 46,100 tỷ 20 món / 18,113 tỷ

Doanh số cho vay khách hàng cá nhân năm 2022 tăng trưởng vượt bậc, đạt 1.684,017 tỷ đồng, tăng 55,02% so với năm 2021. Trong đó, cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp) là hình thức cốt lõi, chiếm 95,78% doanh số năm 2022; cho vay tín chấp giảm nhẹ xuống 71,002 tỷ đồng do yêu cầu thắt chặt quản lý rủi ro đối với người vay tiêu dùng có thu nhập trên 5 triệu đồng/tháng. Công tác thu hồi nợ bám sát tốc độ giải ngân, đạt doanh số thu nợ 1.568,942 tỷ đồng vào năm 2022; hệ số thu nợ duy trì ở ngưỡng trên 93%, thể hiện vòng quay tín dụng linh hoạt.

Dư nợ cho vay phân khúc cá nhân tăng đều từ 565,017 tỷ đồng (năm 2020) lên 748,300 tỷ đồng (năm 2022), chiếm tỷ trọng chi phối 76,95% tổng dư nợ toàn đơn vị (vượt trội so với mức 23,05% của khách hàng doanh nghiệp). Phân tích cấu trúc chất lượng nợ cá nhân cho thấy nợ đủ tiêu chuẩn (Nhóm 1) luôn chiếm trên 97% tổng dư nợ. Tuy nhiên, quy mô nợ xấu cá nhân có xu hướng tăng từ 5,348 tỷ đồng (tỷ lệ 0,95%) năm 2020 lên 13,164 tỷ đồng (tỷ lệ 1,76%) năm 2022. Tỷ lệ này vẫn nằm trong vùng an toàn theo tiêu chuẩn kiểm soát của chi nhánh (dưới 2%) và giới hạn cho phép của Ngân hàng Nhà nước (dưới 3%). Nguyên nhân nợ xấu tăng chủ yếu do hoạt động sản xuất kinh doanh của một bộ phận hộ dân gặp khó khăn, các khoản nợ cũ chuyển nhóm từ nợ nhóm 2 sang nợ nhóm 3. Đáng chú ý, nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ tăng đột biến trong năm 2021 (30 món, trị giá 46,100 tỷ đồng) nhằm hỗ trợ người vay chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, sau đó đã giảm xuống còn 20 món (18,113 tỷ đồng) vào năm 2022 khi nền kinh tế phục hồi.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sông Hương

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và tồn tại về nợ xấu, tác giả trình bày định hướng hoạt động của chi nhánh và đề xuất 7 giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin khách hàng: Nâng cao chất lượng khai thác thông tin từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC), thẩm tra kỹ nhân thân và năng lực tài chính thực tế của người vay.
  2. Hoàn thiện quy trình cho vay: Tối ưu hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ nhưng vẫn bảo đảm đầy đủ tính pháp lý và tính chuẩn xác của khâu định giá tài sản bảo đảm.
  3. Giám sát các món vay chặt chẽ: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất sau giải ngân nhằm kiểm soát mục đích sử dụng vốn vay, cảnh báo sớm nguy cơ mất khả năng trả nợ.
  4. Tăng cường công tác quản lý tín dụng: Phân cấp trách nhiệm rõ ràng cho từng cán bộ tín dụng, gắn chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ với tỷ lệ kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu.
  5. Điều chỉnh chính sách lãi suất: Xây dựng khung lãi suất linh hoạt theo từng phân kỳ và mức độ tín nhiệm của khách hàng, có gói vay ưu đãi đối với các hộ sản xuất thuộc nhóm khách hàng thân thiết.
  6. Chú trọng công tác chăm sóc cho từng đối tượng khách hàng: Phân loại tệp khách hàng cá nhân để có chính sách tư vấn phù hợp, hỗ trợ tư vấn phương án kinh doanh khả thi cho các hộ sản xuất nông nghiệp.
  7. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và thiết bị mạng Internet: Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp chất lượng ứng dụng E-banking nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng cá nhân giao dịch trực tuyến và trả nợ vay nhanh chóng.

Ngoài ra, phần kết luận của khóa luận đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và Agribank cấp trên về cơ chế tái cấp vốn và chính sách hỗ trợ phát triển tín dụng nông nghiệp nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với các số liệu thực tế tại Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương:

  • Làm rõ sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng: Dư nợ khách hàng cá nhân trở thành trụ cột tăng trưởng chính, tăng từ 565,017 tỷ đồng năm 2020 lên 748,300 tỷ đồng năm 2022, nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ từ 70,55% lên 76,95%.
  • Đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng quy mô: Doanh số cho vay khách hàng cá nhân năm 2022 tăng trưởng 55,02% (đạt 1.684,017 tỷ đồng); tổng lợi nhuận toàn chi nhánh năm 2022 đạt 34,381 tỷ đồng, tăng 55,73% so với năm 2021.
  • Kiểm chứng an toàn tín dụng: Mặc dù nợ xấu cá nhân tăng từ 5,348 tỷ đồng lên 13,164 tỷ đồng trong giai đoạn 2020–2022, tỷ lệ nợ xấu cá nhân vẫn được duy trì ở mức 1,76%, nằm trong ngưỡng an toàn dưới 2% của chi nhánh và dưới trần 3% theo quy định tại Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH.
  • Tổng hợp các giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất 7 nhóm biện pháp nghiệp vụ sát với thực tiễn hoạt động của ngân hàng thương mại cấp chi nhánh loại II, bao quát từ khâu thẩm định, điều hành lãi suất đến hạ tầng công nghệ ngân hàng số.

Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc lượng hóa đầy đủ các chỉ tiêu phản ánh tác động của đại dịch Covid-19 đối với nợ cơ cấu lại và nợ miễn giảm lãi của khách hàng cá nhân tại địa bàn Bắc Sông Hương (thành phố Huế), cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2020–2022) làm cơ sở thực chứng cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian khảo sát giới hạn tại một đơn vị cơ sở (Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương) thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa có sự đối sánh dữ liệu với các chi nhánh Agribank khác hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn.
  • Chuỗi thời gian nghiên cứu dừng lại ở năm 2022, chưa cập nhật biến động lãi suất và sự chuyển dịch chính sách tín dụng bán lẻ trong các năm tiếp theo.
  • Tác giả chưa khai thác sâu các mô hình định lượng đánh giá xác suất vỡ nợ hoặc sự phụ thuộc của dư nợ cá nhân vào các biến số kinh tế vĩ mô địa phương.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng không gian nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống Agribank trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; kéo dài chu kỳ quan sát sang các năm sau để đánh giá đầy đủ quá trình xử lý nợ cơ cấu sau đại dịch Covid-19; và ứng dụng các mô hình hồi quy định lượng nhằm đo lường mức độ tác động của các yếu tố quản trị tín dụng đến rủi ro cho vay khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế trong quá trình xây dựng đề cương, thu thập số liệu và triển khai khóa luận tốt nghiệp về đề tài tín dụng khách hàng cá nhân hoặc phân tích tài chính ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý tín dụng, chuyên viên khách hàng cá nhân tại các chi nhánh ngân hàng thương mại tham khảo phương pháp phân tích cơ cấu nợ theo 5 nhóm nợ chuẩn hóa của Thông tư 11/2021/TT-NHNN và thực tiễn xử lý các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.
  • Nội dung đáng giá nhất để tra cứu là hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết doanh số giải ngân, doanh số thu nợ theo hình thức bảo đảm (thế chấp so với tín chấp) và dữ liệu cơ cấu nợ, miễn giảm lãi trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm bao nhiêu trong tổng dư nợ của Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương giai đoạn 2020–2022? Dư nợ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối và tăng liên tục qua 3 năm: đạt 70,55% (565,017 tỷ đồng) năm 2020; tăng lên 72,17% (633,225 tỷ đồng) năm 2021; và đạt 76,95% (748,300 tỷ đồng) vào năm 2022 trên tổng dư nợ 972,461 tỷ đồng của toàn chi nhánh.

  2. Diễn biến nợ xấu của phân khúc khách hàng cá nhân tại chi nhánh có nằm trong ngưỡng an toàn hay không? Nợ xấu khách hàng cá nhân (gồm nhóm 3, 4 và 5) có xu hướng tăng từ 5,348 tỷ đồng (tỷ lệ 0,95%) năm 2020 lên 7,144 tỷ đồng (tỷ lệ 1,13%) năm 2021 và đạt 13,164 tỷ đồng (tỷ lệ 1,76%) năm 2022. Mặc dù tăng về số tuyệt đối và tương đối, tỷ lệ này vẫn nằm trong vùng an toàn mục tiêu của chi nhánh (dưới 2%) và thấp hơn ngưỡng giới hạn 3% do Ngân hàng Nhà nước quy định.

  3. Hoạt động cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng cá nhân đạt đỉnh điểm vào năm nào và vì sao? Hoạt động cơ cấu lại thời hạn trả nợ đạt quy mô lớn nhất vào năm 2021 với 30 món vay, tổng giá trị đạt 46,100 tỷ đồng (so với 10 món trị giá 35,014 tỷ đồng năm 2020 và 20 món trị giá 18,113 tỷ đồng năm 2022). Nguyên nhân do năm 2021 là giai đoạn dịch Covid-19 bùng phát mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn thu nhập trả nợ của các hộ dân, buộc chi nhánh phải gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ để hỗ trợ khách hàng.

  4. Hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản chiếm ưu thế như thế nào so với cho vay tín chấp tại chi nhánh? Cho vay thế chấp (có tài sản bảo đảm) chiếm tỷ trọng áp đảo tuyệt đối trong doanh số cho vay khách hàng cá nhân: năm 2020 đạt 959,330 tỷ đồng; năm 2021 đạt 1.010,290 tỷ đồng; và năm 2022 đạt 1.613,015 tỷ đồng (chiếm 95,78% tổng doanh số cho vay cá nhân). Trong khi đó, doanh số cho vay tín chấp chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, đạt 62,071 tỷ đồng năm 2020; 76,020 tỷ đồng năm 2021 và giảm xuống 71,002 tỷ đồng năm 2022 nhằm kiểm soát rủi ro mất vốn.

  5. Địa bàn và cơ cấu mạng lưới hoạt động của Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương được tổ chức như thế nào? Chi nhánh là đơn vị loại II trực thuộc Agribank tỉnh Thừa Thiên Huế, đặt trụ sở tại 139–141 Trần Hưng Đạo, phường Phú Hòa, thành phố Huế. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kế toán và Ngân quỹ, cùng 2 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Tây Lộc (156 Nguyễn Trãi, phường Tây Lộc) và PGD Chợ Dinh (74A Nguyễn Gia Thiều, phường Phú Hiệp).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Mỹ Nhật Hoa đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, phản ánh trung thực thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank – Chi nhánh Bắc Sông Hương trong giai đoạn 2020–2022. Dữ liệu thực chứng cho thấy chi nhánh đã phát huy tốt vai trò cung ứng vốn cho khu vực "Tam nông", duy trì tăng trưởng dư nợ cá nhân ổn định, đạt hiệu suất thu nợ cao và kiểm soát nợ xấu dưới ngưỡng an toàn 2%. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được tác giả xây dựng có tính logic và bám sát thực tiễn điều hành tín dụng cơ sở, cung cấp nguồn tư liệu học thuật đáng tin cậy cho công tác nghiên cứu và quản trị ngân hàng bán lẻ.