Khóa luận cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga PGD Nam Kỳ Khởi Nghĩa

Nghiên cứu hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga Vũng Tàu, đánh giá thực trạng tín dụng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

Chuyên ngành

Tài chính

Tác giả

Ngô Vũ Thùy Trang

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng Việt Nga Vũng Tàu

Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân giữ vai trò trụ cột tại Ngân hàng Liên doanh Việt - Nga Chi nhánh Vũng Tàu. Phân khúc này mang lại nguồn thu lãi thuần lớn và phân tán rủi ro danh mục tín dụng. Thị trường Vũng Tàu có mức sống cao cùng nhu cầu tiêu dùng dồi dào. Người dân địa phương thường xuyên tìm kiếm các gói tài trợ mua nhà đất, phương tiện đi lại và vốn buôn bán. Đơn vị đã triển khai nhiều gói sản phẩm linh hoạt để đáp ứng xu hướng này. Thời hạn vay được thiết kế đa dạng từ ngắn hạn đến trung và dài hạn. Quy trình xét duyệt hồ sơ diễn ra minh bạch, rõ ràng và tuân thủ quy chuẩn ngành. Đội ngũ nhân sự kiểm tra kỹ lưỡng phương án vay vốn cùng năng lực tài chính của người vay. Ngân hàng áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi nhằm gia tăng sức cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn. Kết quả kinh doanh cho thấy mảng bán lẻ đóng góp tích cực vào tăng trưởng doanh thu chung. Việc mở rộng quy mô tín dụng cá nhân khẳng định vị thế thương hiệu VRB tại thị trường Đông Nam Bộ.

1.1. Cơ cấu sản phẩm tín dụng phục vụ khách hàng cá nhân

Ngân hàng cung cấp danh mục sản phẩm phong phú cho phân khúc bán lẻ. Sản phẩm cho vay mua nhà ở chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ. Khách hàng cá nhân ưa chuộng gói vay này nhờ thời gian vay dài và lãi suất cố định ban đầu. Sản phẩm vay tiêu dùng phục vụ mục đích mua sắm vật dụng, du lịch hoặc học tập. Ngân hàng còn triển khai gói cho vay sản xuất kinh doanh nhằm hỗ trợ các hộ tiểu thương. Bên cạnh đó, hình thức cho vay cầm cố giấy tờ có giá cũng ghi nhận nhu cầu ổn định. Khách hàng sở hữu sổ tiết kiệm có thể tiếp cận nguồn vốn nhanh chóng trong ngày. Mọi sản phẩm đều có biểu phí minh bạch và điều kiện giải ngân cụ thể.

1.2. Mạng lưới hoạt động và đối tượng khách hàng mục tiêu

Chi nhánh VRB Vũng Tàu đặt phòng giao dịch tại đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa. Vị trí trung tâm này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đến giao dịch tài chính. Nhóm khách hàng mục tiêu gồm cán bộ nhân viên, chuyên gia ngành dầu khí và người kinh doanh tự do. Những cá nhân này sở hữu nguồn thu nhập định kỳ ổn định. Khách hàng mong muốn tìm kiếm giải pháp tài chính an toàn với thủ tục tinh gọn. Phòng giao dịch tập trung xây dựng mối quan hệ lâu dài với từng người vay. Đội ngũ giao dịch viên tư vấn tận tình tại quầy và hỗ trợ hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng. Tác phong làm việc chuyên nghiệp giúp chi nhánh duy trì lượng khách hàng trung thành đáng kể qua từng năm.

II. Phân tích cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng Việt Nga Vũng Tàu

Giai đoạn 2021 - 2023 ghi nhận nhiều biến động trong hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại chi nhánh. Doanh số cho vay năm 2023 sụt giảm rõ rệt so với giai đoạn 2022. Áp lực lạm phát và mặt bằng lãi suất tăng cao đã kìm hãm nhu cầu vay vốn mới. Thị trường bất động sản trầm lắng khiến gói vay mua nhà giảm sút mạnh. Đây là phân khúc vốn chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất của đơn vị. Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố ngày càng gay gắt. Các đối thủ liên tục đưa ra chương trình ưu đãi phí và lãi suất linh hoạt. Doanh số thu nợ của ngân hàng cũng chịu tác động tiêu cực trong năm 2023. Tỷ lệ tăng trưởng doanh số thu nợ sụt giảm ở hầu hết các nhóm sản phẩm chính. Hệ số thu nợ và vòng quay vốn tín dụng đều đối mặt với áp lực suy giảm. Khách hàng cá nhân gặp khó khăn trong việc cân đối dòng tiền để trả nợ đúng hạn. Ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro cao hơn nhằm bảo đảm an toàn hoạt động.

2.1. Biến động doanh số cho vay và thu hồi nợ giai đoạn 2021 2023

Số liệu thực tế chỉ ra xu hướng giảm sút trong quy mô cấp tín dụng cá nhân vào năm 2023. Doanh số cho vay sụt giảm do tâm lý thắt chặt chi tiêu của người dân. Khoản vay mua nhà ở từng chiếm hơn 80% tỷ trọng nay giảm mạnh. Doanh số thu nợ cũng biến động tiêu cực so với năm 2022. Mức giảm hơn 5% trong tổng doanh số thu hồi phản ánh năng lực chi trả suy yếu của bên vay. Khách hàng vay tiêu dùng gặp trở ngại về nguồn thu nhập ổn định. Các khoản vay ngắn hạn ghi nhận tốc độ luân chuyển chậm lại. Ngân hàng phải theo dõi sát sao lịch trả gốc và lãi của từng hợp đồng tín dụng.

2.2. Áp lực thanh khoản và các chỉ tiêu hiệu quả tín dụng

Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) là thước đo quan trọng về an toàn vốn. Chỉ số LDR cao cảnh báo áp lực thanh khoản lớn đối với chi nhánh. Nếu tỷ lệ này vượt ngưỡng kiểm soát, chi phí huy động vốn sẽ tăng cao. Vòng quay vốn tín dụng trong giai đoạn này có dấu hiệu kéo dài thời gian luân chuyển. Việc thu hồi vốn gốc chậm làm giảm hiệu quả tái đầu tư cho các chu kỳ sau. Hệ số thu nợ suy giảm gián tiếp cho thấy nợ xấu tiềm ẩn có nguy cơ phát sinh. Chi nhánh phải đối diện thách thức vừa mở rộng tín dụng vừa kiểm soát rủi ro. Đơn vị cần rà soát lại toàn bộ quy trình thẩm định để hạn chế thất thoát vốn.

III. Giải pháp cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng Việt Nga Vũng Tàu

Chi nhánh cần thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay bán lẻ. Trước hết, đơn vị phải hoàn thiện quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn. Cán bộ thẩm định cần đánh giá trung thực nguồn thu nhập thực tế của khách hàng. Việc định giá tài sản bảo đảm phải sát với giá cả thị trường hiện hành. Ngân hàng cần linh hoạt hóa chính sách lãi suất để thu hút người vay mới. Đơn vị nên triển khai các gói vay liên kết mua nhà với chủ đầu tư uy tín. Quy trình giải ngân cần được số hóa nhằm rút ngắn thời gian xử lý giao dịch. Ứng dụng công nghệ giúp giảm thiểu sai sót tác nghiệp của nhân viên ngân hàng. Bên cạnh đó, công tác quản lý sau cho vay giữ vai trò then chốt trong phòng ngừa rủi ro. Cán bộ tín dụng phải thường xuyên kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng. Ngân hàng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm dấu hiệu nợ xấu. Việc đôn đốc thu hồi nợ đúng kỳ hạn giúp cải thiện hệ số thu nợ và gia tăng vòng quay vốn.

3.1. Đổi mới quy trình thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng cần thắt chặt khâu xác minh thông tin khách hàng cá nhân. Cán bộ thẩm định đối chiếu nguồn thu nhập qua tài khoản sao kê ngân hàng và bảo hiểm xã hội. Đơn vị kiên quyết không cấp tín dụng cho phương án vay thiếu khả thi. Công tác định giá tài sản thế chấp phải độc lập và khách quan. Việc lưu giữ hồ sơ pháp lý của tài sản cần bảo đảm tính an toàn pháp lý. Sau khi giải ngân, nhân viên tín dụng phải giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh hoặc tiến độ mua sắm của người vay. Ngân hàng chủ động liên hệ nhắc nợ trước ngày đáo hạn định kỳ. Các biện pháp này giúp kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu phát sinh.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao chất lượng dịch vụ

Ứng dụng công nghệ vào quy trình vay vốn là giải pháp đột phá. Chi nhánh cần khuyến khích khách hàng nộp hồ sơ vay qua kênh trực tuyến. Hệ thống phần mềm tự động hóa giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi tại phòng giao dịch. Ngân hàng liên kết dữ liệu định danh điện tử để xác thực thông tin nhanh chóng. Song song với đó, đơn vị phải đào tạo nâng cao kỹ năng cho đội ngũ chuyên viên tín dụng. Nhân viên ngân hàng cần am hiểu sâu sắc sản phẩm và kỹ năng xử lý tình huống. Thái độ phục vụ chuyên nghiệp và tận tâm tạo dựng niềm tin vững chắc cho khách hàng. Sự hài lòng của người vay sẽ thúc đẩy hoạt động bán chéo các sản phẩm bảo hiểm và tiền gửi.

IV. Kết luận cho vay khách hàng cá nhân Ngân hàng Việt Nga Vũng Tàu

Cho vay khách hàng cá nhân đóng vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển toàn diện của chi nhánh. Mảng nghiệp vụ này tạo nguồn thu bền vững và củng cố mối liên kết giữa ngân hàng với cộng đồng dân cư địa phương. Thị trường tài chính Vũng Tàu sở hữu nhiều tiềm năng phát triển phân khúc bán lẻ. Sự phục hồi của nền kinh tế mở ra cơ hội gia tăng doanh số cấp tín dụng trong tương lai. Tuy nhiên, đơn vị cần duy trì tính kỷ luật trong quản trị rủi ro thanh khoản. Các chỉ số như tỷ lệ LDR, hệ số thu nợ và vòng quay vốn phải được giám sát thường xuyên. Ngân hàng cần kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô và yêu cầu bảo toàn vốn. Chiến lược số hóa quy trình cho vay sẽ là chìa khóa gia tăng năng lực cạnh tranh. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn bảo đảm hoạt động tín dụng vận hành thông suốt. Định hướng bán lẻ chuẩn mực giúp ngân hàng khẳng định uy tín vững chắc tại địa phương.

4.1. Ứng dụng các chỉ tiêu phân tích vào quản trị thực tế

Các chỉ tiêu tài chính mang lại giá trị thực tiễn trong công tác điều hành tín dụng. Ban giám đốc chi nhánh sử dụng hệ số thu nợ để đánh giá hiệu quả từng nhóm sản phẩm. Số liệu thu hồi nợ phản ánh kịp thời mức độ tuân thủ của bên vay. Tỷ lệ LDR được đối chiếu liên tục để điều chỉnh hạn mức cho vay phù hợp với nguồn vốn huy động. Vòng quay vốn tín dụng hỗ trợ ngân hàng tính toán chính xác chu kỳ quay vòng tiền tệ. Cán bộ quản lý dựa vào các chỉ báo này để phân bổ chỉ tiêu bán lẻ cho từng phòng ban. Việc ứng dụng công cụ định lượng giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn tại địa bàn.

4.2. Định hướng phát triển thị phần tín dụng cá nhân bền vững

Chi nhánh hướng tới mục tiêu phát triển mảng cho vay cá nhân an toàn và ổn định. Đơn vị chú trọng mở rộng tập khách hàng có thu nhập từ lương trong các doanh nghiệp lớn. Sản phẩm vay nhà ở tiếp tục giữ vai trò chủ lực nhưng được kiểm soát chặt về pháp lý dự án. Ngân hàng đẩy mạnh liên kết với các sàn giao dịch bất động sản hợp pháp trên địa bàn tỉnh. Dịch vụ chăm sóc khách hàng được chuẩn hóa nhằm nâng cao mức độ gắn bó lâu dài. Chi nhánh tăng cường truyền thông thương hiệu VRB qua các kênh tiếp thị số. Hoạt động cho vay cá nhân không chỉ đem lại lợi nhuận ngân hàng mà còn hỗ trợ an sinh xã hội địa phương.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/10/2026
Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng liên doanh việt nga chi nhánh vũng tàu phòng giao dịch nam kỳ khởi nghĩa

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về các hoạt động của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) 2024: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Chức năng của Ngân hàng thương mại Trung gian tín dụng: NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người gửi tiền (người thừa vốn) và người đi vay (người thiếu vốn).

Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM.[8,tr8] Trung gian thanh toán: NHTM thay mặt khách hàng nhận tiền vào tài khoản hoặc trích tiền trên tài khoản tiền gửi của khách hàng trả cho người thụ hưởng.[8,tr8,9] Chức năng tạo tiền: NHTM thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế thông qua hoạt động tín dụng và chức năng thanh toán.[8,tr9] Chức năng thủ quỹ: NHTM nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiền, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại * Hoạt động huy động vốn: NHTM huy động vốn dưới các hình thức sau - Nhận tiền gửi: Đây là hoạt động chính và cơ bản nhất. Ngân hàng nhận tiền từ các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp dưới nhiều hình thức như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.[7,tr12] - Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu: Đây là một hình thức huy động vốn có kỳ hạn, mang lại lãi suất cao hơn so với tiền gửi thông thường.[7,tr17,tr18] - Vay ngân hàng Nhà nước Việt Nam, vay các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước. * Hoạt động cấp tín dụng: NHTM được phép cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức sau đây - Cho vay: + Cho vay ngắn hạn (thời hạn cho vay tối đa 1 năm) dành cho các nhu cầu vốn ngắn hạn như thanh toán lương, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống.[7,tr13] 4 + Cho vay trung (thời hạn cho vay trên 1 năm và tối đa 5 năm) và dài hạn (thời hạn cho vay trên 5 năm): Dành thực hiện các dự án đầu tư lớn như các dự án sản xuất kinh doanh, mua sắm thiết bị hay phục vụ đời sống.[7,tr13,tr14] - Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác.[8,tr12] - Bao thanh toán: Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế.[8,tr12,tr13] - Bảo lãnh ngân hàng.

* Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Ngân hàng giúp khách hàng thực hiện các giao dịch thanh toán như dịch vụ chuyển khoản, rút tiền, thanh toán hóa đơn và xử lý các giao dịch tài chính.[7,tr13] Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng, dịch vụ thanh toán khác cho khách hàng thông qua tài khoản thanh toán của khách hàng.[7,tr13] * Các hoạt động khác Tư vấn tài chính: Ngân hàng cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính như về đầu tư, quản lý tài sản, kế hoạch tài chính.cho cá nhân và doanh nghiệp.[7,tr13] Dịch vụ ngoại hối như mua bán ngoại tệ, chuyển đổi tiền tệ cho khách hàng hay đầu tư vào thị trường ngoại hối.[8,tr15] Đầu tư vào các chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu để tăng lợi nhuận. Đầu tư vào bất động sản để khai thác tiềm năng sinh lời. Tổng quan về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng hay TCTD với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu vay tiền.

Ngân hàng sẽ cung cấp một khoản tiền cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận được cam kết trong hợp đồng và người đi vay có nghĩa vụ phải thanh toán đủ khoản tiền gốc cùng với lãi đã thỏa thuận khi đến thời hạn. Đặc điểm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của mọi đối tượng khách hàng trong nền kinh tế với hình thức là cho vay tiền tệ, rất phổ biến và linh hoạt. 5 Ngân hàng hay các TCTD cho vay chủ yếu là huy động vốn bằng các thành phần trong xã hội, chứ không phải hoàn toàn từ vốn cá nhân, tổ chức như các hình thức khác.[8,tr47] Thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế vì có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau.[8,tr47] Thời hạn cho vay phong phú, linh hoạt như ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Ngân hàng có thể điều chỉnh nguồn vốn với nhau nhằm đáp ứng nhu cầu về thời hạn cho khách hàng.

Vai trò tín dụng ngân hàng Đối với cá nhân: Tín dụng ngân hàng sẽ giúp cho họ có cuộc sống ổn định, sung túc hơn bằng việc vay tín chấp và sử dụng đúng với nhu cầu hiện tại như mua trả góp nhà cửa, xe cộ, đồ dùng gia đình,. Đối với doanh nghiệp: Tín dụng ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu về vốn để mở rộng quy mô sản xuất, đẩy mạnh trao đổi, phân phối, nâng cấp chất lượng dịch vụ và sản phẩm được tốt hơn. Nhờ vậy mà doanh nghiệp mới có thể hoạt động hiệu quả và phát triển hơn, giúp kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ. Đối với ngân hàng: Đây được coi là nghiệp vụ chiếm thị phần lớn mang lại lợi nhuận cao cho các TCTD.

Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nguồn vốn dồi dào giúp mở rộng quy mô tạo sự phát triển bền vững. Đối với nền kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việc vay nợ nước ngoài để phục vụ hoạt động phát triển trong nước là điều cần thiết. Đây không chỉ là hoạt động giúp tổ chức, cá nhân phát triển mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho đất nước, kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô. Nhìn chung, tín dụng ngân hàng nội địa hay quốc tế chính là hướng kêu gọi thúc đẩy tài chính đúng đắn để phát triển mở rộng doanh nghiệp, đất nước trong tương lai.

Phân loại tín dụng ngân hàng * Căn cứ vào thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn nhỏ hơn hoặc bằng 12 tháng (1 năm), bao gồm các hình thức như chiết khấu, ứng trước trên tài khoản, thấu chi, thường được dùng để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhu cầu thanh toán cho sinh hoạt cá nhân.[6,tr52,tr53] 6 - Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng (trên 1 năm đến 5 năm), bao gồm các hình thức như cho vay theo dự án, cho thuê tài chính, thường dành cho đầu tư tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kĩ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình quy mô nhỏ của các doanh nghiệp và cho vay xây dựng nhà ở hoặc mua sắm hàng tiêu dùng có giá trị lớn của cá nhân.[6,tr53] - Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng (5 năm), bao gồm 2 hình thức là cho vay theo dự án và cho thuê tài chính, thường dùng cho các dự án lớn, dự án đầu tư xây dựng mới, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.[6,tr53] * Căn cứ vào mục đích sử dụng - Tín dụng sản xuất và kinh doanh hàng hóa: Là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. - Tín dụng tiêu dùng: Lả loại hình tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình nhằm giải quyết những nhu cầu vốn phục vụ cho tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe máy, ô tô,… * Căn cứ vào loại hình bảo đảm - Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng được cấp có thế chấp, cầm cố bằng tài sản (của bên vay hoặc bên thứ ba). Sự bảo đảm này là biện pháp đảm bảo cho ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi khách hàng không có hoặc không đủ khả năng hoàn trả nợ đúng hạn.[6,tr53] - Tín dụng không bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. Loại tín dụng này áp dụng cho khách hàng truyền thống, khả năng tài chính mạnh và hệ số tín nhiệm cao.[6,tr53] * Căn cứ vào nguồn gốc tín dụng - Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.

- Tín dụng gián tiếp: Là khoản cấp vốn thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của NHTM 1. Khái niệm hoạt động cho vay KHCN Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là hoạt động cung cấp vốn của các NHTM tới các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tài chính, tiêu dùng, sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ 7 hoặc các mục đích khác. Khách hàng phải cam kết trả gốc và lãi trong thời gian đã cam kết khi vay.

Nguyên tắc cho vay KHCN Nguyên tắc vay vốn được xác định dựa trên chính sách tín dụng của Nhà nước, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng thương mại. Theo Điều 4 Thông 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì nguyên tắc vay vốn bao gồm:[10] - Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật về bảo vệ môi trường. - Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổ chức tín dụng. Đặc điểm hoạt động cho vay KHCN Đối tượng vay vốn: là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vốn với mục đích là đầu tư, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hay vay với mục đích tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Ngô Vũ Thùy Trang (2025), Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – Chi nhánh Vũng Tàu – Phòng giao dịch Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Ngô, V. T. T. (2025). Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – Chi nhánh Vũng Tàu – Phòng giao dịch Nam Kỳ Khởi Nghĩa [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/cho-vay-khach-hang-ca-nhan-ngan-hang-lien-doanh-viet-nga-pgd-nam-ky-khoi-nghia/9535447863
IEEE
V. T. T. Ngô, "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – Chi nhánh Vũng Tàu – Phòng giao dịch Nam Kỳ Khởi Nghĩa," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/cho-vay-khach-hang-ca-nhan-ngan-hang-lien-doanh-viet-nga-pgd-nam-ky-khoi-nghia/9535447863

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác