Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một phạm trù kinh tế mang tính lịch sử, phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị gắn liền với sự tồn tại của quan hệ hàng hóa - tiền tệ, đồng thời là công cụ trọng yếu để Nhà nước quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi công tác quản lý tài chính - ngân sách tại các địa phương phải không ngừng đổi mới. Tuy nhiên, hoạt động quản lý ngân sách ở cấp cơ sở còn bộc lộ lúng túng và thiếu tính thống nhất.

Xuất phát từ thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, công tác quản lý thu và chi NSNN thời gian qua còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Nguồn thu trên địa bàn chưa được bao quát triệt để, vẫn còn tình trạng thất thu, quy mô nguồn thu tại chỗ còn nhỏ.
  • Hiệu quả các khoản chi chưa cao, việc bố trí vốn đầu tư còn dàn trải, thiếu tập trung gây lãng phí; chi thường xuyên phát sinh tình trạng vượt dự toán.
  • Thu ngân sách hàng năm không đủ cân đối nhu cầu chi tiêu, địa phương phải phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp tỉnh.

Trước yêu cầu cấp thiết về hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính công tại địa phương, tác giả Nguyễn Minh Nhật đã lựa chọn đề tài "Nâng cao công tác quản lý thu chi Ngân sách Nhà nước của Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Xuyên" làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công tại Trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đình Bình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về quản lý thu chi ngân sách, đánh giá và phân tích thực trạng quản lý thu - chi ngân sách trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu - chi ngân sách của KBNN huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, phân tích cơ sở lý thuyết về thu chi ngân sách nhà nước.
    2. Thứ hai, phân tích thực trạng về công tác quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Cẩm Xuyên.
    3. Thứ ba, đề xuất giải pháp nâng cao công tác thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Cẩm Xuyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu - chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên do Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Xuyên thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu hoạt động thu - chi ngân sách huyện trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022. Thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu thực tế là 2 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, khung lý thuyết kinh tế công và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành của Việt Nam:

  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ Khoản 1 Điều 6 và Khoản 13 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 về định nghĩa NSNN, phạm vi phân cấp giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
  • Khung phân loại nguồn thu và nhiệm vụ chi: Dẫn xuất theo nghiên cứu của tác giả Sâm (2005), phân loại nguồn thu gồm: thuế, phí, lệ phí mang tính chất thuế; thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị (đang dịch chuyển sang cơ chế dịch vụ); vay nợ và viện trợ không hoàn lại; các nguồn thu khác (lợi tức góp vốn, bán và cho thuê tài sản công, đóng góp tự nguyện). Nhiệm vụ chi gồm: chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ và viện trợ, chi dự trữ quốc gia.
  • Nguyên tắc quản lý NSNN: Hệ thống hóa 5 nguyên tắc theo Hoàng Son (2022): nguyên tắc thống nhất; nguyên tắc dân chủ; nguyên tắc cân đối ngân sách; nguyên tắc công khai, minh bạch; nguyên tắc quy trách nhiệm giải trình.
  • Chức năng kinh tế của NSNN: Dẫn luận theo Luật sư Lê Minh Trường về 4 chức năng cốt lõi: công cụ ổn định kinh tế vĩ mô; chức năng phân bổ nguồn lực xã hội; chức năng phân phối lại thu nhập; chức năng điều chỉnh kinh tế.
  • Chu trình quản lý thu - chi: Tiếp cận theo Kiên và Đỗ Trung (2016), quy trình quản lý thu bao gồm 3 khâu (lập dự toán, tổ chức chấp hành và quyết toán) theo phương thức phân bổ từ trên xuống kết hợp tổng hợp từ dưới lên. Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) thực hiện theo nguyên tắc "thanh toán trước, kiểm soát sau" đối với từng lần thanh toán và "kiểm soát trước, thanh toán sau" đối với lần thanh toán cuối cùng. Quản lý chi dự phòng được khống chế ở tỷ lệ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp.
  • Các nhân tố tác động: Phân loại nhân tố ảnh hưởng đến thu theo Hạo Nhiên (2012) gồm GDP bình quân đầu người, tỷ suất lợi nhuận bình quân, năng lực khai thác khoáng sản và mức độ trang trải các khoản phí. Nhân tố ảnh hưởng đến chi gồm điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ quản lý.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong khóa luận:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu nghiệp vụ, báo cáo quyết toán thu chi, hồ sơ kế toán từ cơ sở dữ liệu nội bộ của KBNN huyện Cẩm Xuyên.
  • Phương pháp so sánh: So sánh định lượng các chỉ tiêu thu - chi qua chuỗi thời gian 3 năm (2020, 2021, 2022) nhằm xác định xu hướng biến động, tỷ trọng phân bổ và các độ lệch giữa dự toán với thực tế.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp chính thức do KBNN huyện Cẩm Xuyên ban hành, kết hợp với các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tài chính và quy chế liên ngành tại tỉnh Hà Tĩnh.

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của khóa luận gồm phần mở đầu, 3 chương nội dung chính, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo.

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý thu chi ngân sách nhà nước

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm công cụ, bản chất kinh tế và cơ cấu vận hành của NSNN. Tác giả luận giải tính thống nhất trong chu trình ngân sách từ khâu lập dự toán, tổ chức chấp hành đến công tác kế toán, quyết toán.

Đối với công tác quản lý thu, chương 1 phân tích quy trình lập dự toán 3 bước:

  1. UBND cấp tỉnh hướng dẫn và giao số kiểm tra;
  2. UBND cấp huyện lập, tổng hợp dự toán thu;
  3. Tiếp nhận quyết định giao dự toán chính thức.

Đối với quản lý chi, chương này phân tích cụ thể các điều kiện tiên quyết để cấp phát vốn ĐTXDCB (dự án nằm trong kế hoạch hàng năm, có thông báo vốn và đủ hồ sơ pháp lý hợp lệ). Đồng thời, tác giả trình bày hai phương pháp lập dự toán chi thường xuyên (phương pháp tính tổng hợp và phương pháp tính theo nhóm mục chi), trách nhiệm thẩm định của Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với đơn vị dự toán cấp I, cùng quy định quản lý quỹ dự phòng ngân sách (từ 2% đến 4% tổng chi) nhằm ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và nhiệm vụ cấp bách.

Chương 2. Thực trạng quản lý thu chi ngân sách nhà nước tại huyện Cẩm Xuyên

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức bộ máy và thực trạng hoạt động nghiệp vụ của KBNN huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2020 - 2022.

KBNN huyện Cẩm Xuyên thành lập năm 1990, trụ sở đặt tại thị trấn Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, vận hành theo chế độ chuyên viên. Bộ máy gồm 14 cán bộ công chức (3 lãnh đạo: 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc; 12 chuyên viên/nhân viên) được bố trí thành 5 bộ phận: Phòng Kiểm soát chi, Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Tài vụ quản trị, Phòng Kế toán và Văn phòng.

Phân tích thực trạng quản lý thu NSNN

Tác giả tổng hợp số liệu hoạt động thu ngân sách qua Bảng 2.1:

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
1 Doanh số hoạt động Tỷ đồng 5.600 - -
2 Số xã, phường Đơn vị 27 25 23
3 Số lượng đơn vị giao dịch Đơn vị 387 302 206
4 Số lượng tài khoản giao dịch Đơn vị 2.441 2.891 3.152
5 Tổng thu NSNN Tỷ đồng 1.190 1.090 1.190
- Thu trực tiếp trên địa bàn Tỷ đồng 390 310 390
Ngành thuế thu và thu khác NS Tỷ đồng 266 290 390
Các khoản thu để lại Tỷ đồng 87 20 0
Thu Hải quan Tỷ đồng 0 0 0
- Thu trợ cấp cân đối Tỷ đồng 800 700 800
6 Tổng thu tiền mặt Tỷ đồng 380 150 43
- Thu từ ngân hàng Tỷ đồng 340 115 25
- Thu từ các đơn vị giao dịch Tỷ đồng 40 35 18

Về công tác hành thu, KBNN huyện đã phối hợp cùng Phòng Tài chính, Chi cục Thuế và các ngân hàng thương mại triển khai thu nộp điện tử, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2% đối với công trình xây dựng cơ bản theo Công văn liên ngành số 491/LN ngày 05/05/2014 giữa Cục Thuế và KBNN tỉnh Hà Tĩnh.

Về cơ cấu phân bổ thu (Bảng 2.2): Ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng chiếm 99% tổng nguồn thu (ngân sách tỉnh và trung ương chiếm phần nhỏ còn lại). Trong đó, ngân sách cấp huyện chiếm xấp xỉ 80% tổng thu. Điểm hạn chế lớn nhất là khoản thu trợ cấp cân đối từ cấp trên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (chiếm 67% đến 70% tổng thu ngân sách huyện qua các năm).

Phân tích thực trạng quản lý chi NSNN

Số liệu kiểm soát chi qua KBNN huyện Cẩm Xuyên được trình bày qua Bảng 2.3:

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
1 Tổng chi NSNN Tỷ đồng 1.750 1.815 1.322
- Chi thường xuyên Tỷ đồng 850 790 900
- Chi ĐTXDCB Tỷ đồng 200 280 290
Số dự án ĐTXDCB Dự án 270 302 320
- Chi chương trình mục tiêu (CTMT) Tỷ đồng 30 45 132
Số dự án CTMT Dự án 70 80 130
- Các khoản chi khác (trả nợ, dự phòng) Tỷ đồng 670 700 -
2 Tổng chi tiền mặt Tỷ đồng 380 116 43

Phân bổ cơ cấu chi trên địa bàn (Bảng 2.4) cho thấy chi ngân sách cấp huyện chiếm 74% tổng chi toàn huyện, chi cấp xã chiếm khoảng 25% (tương đương 1.335 tỷ đồng trong 3 năm). Trong chi cấp huyện:

  • Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 55% tổng chi ngân sách huyện (khoảng 2.006 tỷ đồng tính gộp giai đoạn 2020 - 2022).
  • Chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 11,3% (414 tỷ đồng).
  • Chi tạo nguồn điều chỉnh tiền lương chiếm 4,8 tỷ đồng (0,133%).
  • Chi dự phòng ngân sách huyện chỉ đạt khoảng 37 tỷ đồng, tương đương 1% tổng chi ngân sách, thấp hơn nhiều so với quy định pháp luật (2% đến 4%).

Về quản lý tiền mặt: Việc áp dụng nghiêm Thông tư số 13/2017/TT-BTC và Thông tư số 136/2020/TT-BTC đã giúp tỷ lệ chi tiền mặt qua kho bạc giảm mạnh từ 380 tỷ đồng năm 2020 xuống 116 tỷ đồng năm 2021 và còn 43 tỷ đồng năm 2022 (năm 2022 chỉ bằng 35% so với năm 2021). Năm 2022, đơn vị tiếp tục triển khai Nghị định số 11/2022/NĐ-CP quy định thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực KBNN.

Về các nhân tố địa phương ảnh hưởng đến thu chi: Tổng GDP huyện năm 2020 đạt 5.946 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 28,08 triệu đồng/năm. Năm 2022, giá trị sản xuất tăng 11,2% (đạt 2.526 tỷ đồng), công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng đạt 2.740 tỷ đồng, doanh thu du lịch phục hồi đạt 320 tỷ đồng. Hoạt động khai thác khoáng sản cầm chừng do nhu cầu thấp. Về tự nhiên, huyện có hồ Kẻ Gỗ dung tích 450 triệu m3, bờ biển 18 km với cửa Nhượng; khí hậu mùa khô có nhiệt độ lên tới 40°C, mùa mưa thường xảy ra bão lũ ảnh hưởng đến nhu cầu chi cứu trợ; mật độ dân số 514 người/km2 cao thứ 3 toàn tỉnh Hà Tĩnh.

Đánh giá chung: Công tác lập và chấp hành dự toán có nhiều nỗ lực, thanh toán điện tử thông suốt. Tuy nhiên, tồn tại bất cập lớn là số thực chi hàng năm có độ chênh lệch đáng kể so với dự toán, công tác dự báo chi chưa sát, chi thường xuyên vượt dự toán, thu trên địa bàn không tự cân đối được nhu cầu chi.

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu chi NSNN của Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Xuyên

Dựa trên mục tiêu phát triển và thực trạng quản lý, chương 3 đề ra định hướng và 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp đối với thu ngân sách nhà nước: Hoàn thiện quy trình phối hợp thu liên ngành KBNN - Thuế - Tài chính - Ngân hàng thương mại; tăng cường khai thác triệt để các nguồn thu nội địa nhằm giảm mức độ phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên; đẩy mạnh điện tử hóa và các biện pháp hành thu để chống thất thu.
  2. Giải pháp đối với chi ngân sách nhà nước: Nâng cao chất lượng lập dự toán chi để thu hẹp độ lệch giữa dự toán và thực chi; siết chặt định mức chi thường xuyên; tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chương trình mục tiêu; bố trí tỷ lệ chi dự phòng đạt chuẩn từ 2% đến 4% theo quy định nhằm tăng tính chủ động trước thiên tai, dịch bệnh.
  3. Công tác quản lý nhân sự: Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho 14 cán bộ công chức KBNN huyện; phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ kế toán cho đội ngũ kế toán viên tại các đơn vị sử dụng ngân sách xã, phường để hạn chế sai sót hồ sơ chứng từ thanh toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và công bố hệ thống kết quả định lượng cụ thể:

  • Về công tác thu: Đến ngày 10/11/2022, tổng thu NSNN đạt 776.455 triệu đồng, trong đó thu trong cân đối đạt 49.013 triệu đồng (đạt 100,7% kế hoạch huyện giao). Các năm 2020 và 2022, thu ngân sách trên địa bàn đều đạt 390 tỷ đồng, vượt 161% so với kế hoạch tỉnh giao và 144% kế hoạch huyện giao.
  • Về kiểm soát chi: Đến ngày 12/11/2022, KBNN huyện kiểm soát chi thường xuyên ước đạt 900 tỷ đồng; chi ĐTXDCB và CTMT đạt 422 tỷ đồng (gồm 297 dự án đầu tư với giá trị thanh toán 285 tỷ đồng, đạt 84% kế hoạch vốn; 113 dự án CTMT Quốc gia với số tiền 57 tỷ đồng, đạt 63% kế hoạch vốn).
  • Về kiểm soát tiền mặt: Thực hiện hiệu quả Thông tư 13/2017/TT-BTC và Thông tư 136/2020/TT-BTC, đưa lượng tiền mặt chi qua KBNN giảm mạnh: năm 2021 chỉ bằng 1/5 năm 2020, năm 2022 tiếp tục giảm chỉ còn 35% so với năm 2021.

Đóng góp của tác giả: Đề tài đã phản ánh chân thực số liệu thu chi của một huyện đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ giai đoạn chịu tác động trực tiếp của đại dịch COVID-19 (2020 - 2021) và giai đoạn phục hồi kinh tế (2022). Khóa luận làm rõ tính phụ thuộc ngân sách tại KBNN cấp huyện, chỉ rõ sự mất cân đối khi thu tại chỗ chỉ chiếm khoảng 30% tổng chi, đồng thời xác nhận những bất cập về độ vênh dự toán và việc bố trí quỹ dự phòng chưa đạt định mức luật định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế cụ thể từ thực tiễn khảo sát:

  • Tình trạng thực chi ngân sách sai lệch so với dự toán đầu năm diễn ra thường xuyên nhưng chưa được mô hình hóa định lượng để xác định nguyên nhân căn cốt.
  • Nguồn thu tại chỗ còn hạn chế, ngân sách huyện phụ thuộc tới 700 - 800 tỷ đồng/năm từ nguồn bổ sung cân đối của tỉnh Hà Tĩnh.
  • Tỷ lệ chi dự phòng ngân sách huyện chỉ đạt 1%, không đạt chuẩn tối thiểu 2% - 4% quy định trong Luật NSNN.
  • Thời gian nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong 2 tháng; các số liệu tổng kết năm 2022 mới dừng lại ở thời điểm tháng 11/2022, chưa có số liệu quyết toán trọn vẹn cả năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi dữ liệu tài chính trọn vẹn của năm 2022 và các năm tiếp theo sau khi dịch bệnh được kiểm soát hoàn toàn.
  • Nghiên cứu cơ chế tích hợp chia sẻ dữ liệu số chuyên sâu giữa KBNN, cơ quan Thuế và Ban Quản lý dự án để giám sát tiến độ giải ngân vốn đầu tư công theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công, Tài chính công, Quản lý nhà nước: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng thu - chi ngân sách cấp huyện và phương pháp tiếp cận các báo cáo kế toán kho bạc.
  • Cán bộ quản lý tại KBNN và cơ quan Tài chính cấp huyện: Tham khảo các số liệu thực tế về quy trình kiểm soát chi đầu tư phát triển, kinh nghiệm triển khai khấu trừ 2% thuế GTGT công trình xây dựng và giải pháp hạ thấp tỷ trọng tiền mặt trong giao dịch hành chính công.

Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống Bảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3 và Bảng 2.4 ghi nhận chi tiết cơ cấu thu, chi, và phân bổ dòng tiền mặt tại địa bàn huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn thu NSNN trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn thu NSNN trên địa bàn mang tính phụ thuộc rất cao vào ngân sách cấp trên. Thu bổ sung trợ cấp cân đối từ tỉnh chiếm từ 686 tỷ đồng (2020) đến 800 tỷ đồng (2022), chiếm khoảng 70% tổng thu trên địa bàn. Trong phân bổ nội bộ, ngân sách cấp huyện và cấp xã hưởng chiếm 99% tổng nguồn thu (riêng cấp huyện chiếm tới 80%).

2. Công tác quản lý chi tiền mặt tại KBNN huyện Cẩm Xuyên đạt kết quả cụ thể ra sao?
Nhờ thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2017/TT-BTC và Thông tư số 136/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổng chi tiền mặt qua KBNN huyện đã giảm từ 380 tỷ đồng (năm 2020) xuống 116 tỷ đồng (năm 2021, chỉ còn 1/5 năm 2020) và giảm xuống 43 tỷ đồng (năm 2022, chỉ bằng 35% năm 2021).

3. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong công tác lập dự toán và quản lý chi thường xuyên của địa phương là gì?
Hạn chế lớn nhất là số thực chi ngân sách hàng năm luôn có độ chênh lệch đáng kể so với dự toán đầu năm do công tác dự báo chi chưa chính xác; chi thường xuyên chiếm tỷ trọng quá lớn (khoảng 55% tổng chi ngân sách huyện) và có năm phát sinh chi vượt dự toán được duyệt.

4. Mức bố trí chi dự phòng ngân sách của huyện Cẩm Xuyên có đáp ứng yêu cầu pháp luật không?
Không đáp ứng. Theo quy định tại Khoản 4 Mục 1.4 Chương 1 của văn bản, mức bố trí dự phòng ngân sách phải đạt từ 2% đến 4% tổng chi ngân sách mỗi cấp. Tuy nhiên, số liệu thực tế tại Bảng 2.4 cho thấy chi dự phòng ngân sách huyện chỉ đạt khoảng 37 tỷ đồng giai đoạn 2020 - 2022, tương đương khoảng 1% tổng chi, ở mức rất thấp.

5. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của KBNN huyện Cẩm Xuyên được phân công ra sao?
Đơn vị vận hành theo chế độ chuyên viên với 14 cán bộ công chức, bao gồm Ban Lãnh đạo 3 người (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 12 nhân viên/chuyên viên. Cơ cấu tổ chức gồm 5 bộ phận chức năng: Phòng Kiểm soát chi, Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Tài vụ quản trị, Phòng Kế toán và Văn phòng.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Minh Nhật đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và quy định pháp luật về quản lý thu chi ngân sách nhà nước áp dụng cho cấp huyện. Thông qua nguồn số liệu thứ cấp từ Kho bạc Nhà nước huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2020 - 2022, nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng thu chi, kết quả giảm thiểu giao dịch tiền mặt và năng lực kiểm soát giải ngân vốn đầu tư công tại địa phương. Khóa luận cũng chỉ rõ những điểm nghẽn về mất cân đối ngân sách, sai số dự toán và tỷ lệ chi dự phòng thấp, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ và tổ chức nhân sự có tính thực tiễn cao cho cơ quan kho bạc địa phương.