Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, hoạt động đầu tư xây dựng giữ vị trí trọng yếu nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, công trình công cộng và dân dụng. Tuy nhiên, hiệu quả của một dự án đầu tư xây dựng chịu sự chi phối quyết định từ công tác quản lý dự án (QLDA). Một quy trình quản lý khoa học, tập trung giúp bảo đảm sự hài hòa giữa ba ràng buộc cốt lõi: tiến độ (thời gian), chi phí (ngân sách) và chất lượng (kỹ thuật - mỹ thuật).
Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế và thi công xây dựng. Để nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường, việc chuẩn hóa và hoàn thiện công tác quản lý dự án trở thành nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại đơn vị, tác giả Dương Ngọc Mai đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá toàn diện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Hải Hà giai đoạn 2018 – 2022, chỉ ra các mặt hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về dự án đầu tư xây dựng công trình và công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà giai đoạn 2018 – 2022 thông qua các số liệu hoạt động và nghiên cứu tình huống điển hình.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty Hải Hà trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà (trụ sở tại Hà Nội và các công trình, dự án doanh nghiệp trực tiếp thi công tại các địa phương như Hải Dương, Hải Phòng...).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý dự án được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2018 – 2022 (số liệu tài chính chi tiết từ năm 2019 đến năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại và khung pháp lý hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng:
- Khung lý thuyết và khái niệm: Đề tài sử dụng định nghĩa quản lý dự án theo PGS.TS Từ Quang Phương (Giáo trình Quản lý dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định QLDA là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát nhằm hoàn thành dự án đúng hạn, trong phạm vi ngân sách và đạt yêu cầu chất lượng.
- Cơ sở pháp lý:
- Luật Xây dựng năm 2014 (các quy định tại Khoản 15 Điều 3 về khái niệm dự án ĐTXD, Điều 51 về yêu cầu đối với dự án ĐTXD, Điều 66 về 10 nội dung quản lý dự án).
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (Điều 116 về trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà thầu thi công).
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Mô hình và công cụ quản lý dự án được phân tích:
- Ba mô hình tổ chức QLDA: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án; Mô hình chìa khóa trao tay (EPC/Turnkey).
- Các công cụ quản lý kỹ thuật: Biểu đồ GANTT (theo dõi tiến độ theo thời gian), Sơ đồ mạng PERT/CPM (hoạch định đường găng và tiến trình công việc), Biểu đồ xương cá (Ishikawa - phân tích nguyên nhân gốc rễ), Biểu đồ Pareto (phân tích các yếu tố gây sai sót, kém chất lượng).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp hồ sơ năng lực công ty, báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2021, hồ sơ trúng thầu, bảng dự toán và hợp đồng thi công thực tế giai đoạn 2018 – 2022.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân loại, so sánh, đối chiếu số liệu tài chính, tiến độ và chi phí thực hiện qua các năm.
- Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case study): Đi sâu phân tích công tác QLDA tại một công trình thực tế cụ thể: Dự án "Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hoá đa năng và các phòng chức năng xã Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo".
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc trưng, vai trò và phân loại dự án đầu tư xây dựng (theo quy mô/nhóm A, B, C; theo công năng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông; theo nguồn vốn). Tác giả phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa ba mục tiêu cốt lõi của QLDA: Thời gian cho phép, Chi phí cho phép và Kết quả mong muốn.
Chương này trình bày chi tiết nội dung quản lý dự án theo hai cách tiếp cận:
- Theo giai đoạn thực hiện: Giai đoạn chuẩn bị dự án (lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật); Giai đoạn thực hiện dự án (chuẩn bị mặt bằng, khảo sát, thiết kế, cấp phép, đấu thầu, thi công, giám sát, nghiệm thu); Giai đoạn kết thúc (hoàn thiện hồ sơ, quyết toán tài chính, bàn giao và bảo hành).
- Theo nội dung quản lý quy định tại Điều 66 Luật Xây dựng 2014: Quản lý phạm vi và kế hoạch công việc; quản lý khối lượng; quản lý chất lượng (chất lượng khảo sát, chất lượng thiết kế, chất lượng thi công xây dựng); quản lý tiến độ; quản lý chi phí đầu tư; quản lý an toàn thi công; quản lý bảo vệ môi trường; quản lý đấu thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin.
Bên cạnh đó, chương 1 xây dựng khung tiêu chí đánh giá hiệu quả QLDA và phân nhóm các nhân tố ảnh hưởng gồm: nhóm nhân tố chủ quan (quy mô dự án, hình thức tổ chức QLDA, năng lực nhà quản lý, trang thiết bị và thông tin) và nhóm nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát, chính sách vĩ mô, khung pháp lý, điều kiện thời tiết - địa chất).
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà giai đoạn 2018 – 2022
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà (thành lập ngày 24/11/2009, mã số doanh nghiệp 0104267216, trụ sở tại phường Long Biên, quận Long Biên, Hà Nội). Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) cùng 5 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Thiết kế, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư và các đội thi công xây dựng.
Tác giả đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 qua bảng số liệu tổng hợp:
| STT |
Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2019 (VNĐ) |
Năm 2020 (VNĐ) |
Năm 2021 (VNĐ) |
| 1 |
Tổng tài sản |
39.833.278.868 |
45.299.145.400 |
78.028.649.747 |
| 2 |
Tài sản ngắn hạn |
36.419.117.721 |
41.944.541.808 |
73.532.341.529 |
| 3 |
Tổng nợ |
39.833.278.868 |
45.299.145.400 |
78.028.649.747 |
| 4 |
Nợ ngắn hạn |
25.183.525.972 |
30.218.533.785 |
58.769.683.098 |
| 5 |
Lợi nhuận trước thuế |
113.885.428 |
267.775.166 |
455.331.063 |
| 6 |
Lợi nhuận sau thuế |
97.941.468 |
214.220.132 |
364.264.850 |
| 7 |
Doanh thu thuần |
21.321.578.971 |
43.679.367.504 |
64.724.513.040 |
Doanh thu của công ty có sự tăng trưởng mạnh (năm 2020 tăng 104,8%, năm 2021 tăng 48,2% so với năm trước, đạt 64,72 tỷ đồng). Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu rất thấp (chỉ đạt 364,26 triệu đồng vào năm 2021) do chi phí tiêu hao trong quá trình thi công và quản lý chiếm tỷ trọng lớn.
Về đặc điểm dự án thực hiện trong giai đoạn 2018 – 2022:
- Quy mô dự án đa dạng: Dự án có vốn đầu tư lớn nhất là Xây dựng Showroom Venezia (35 tỷ đồng); dự án nhỏ nhất là Nâng cấp, cải tạo đường thôn xóm (1,2 tỷ đồng).
- Thời gian thực hiện trung bình từ 4 đến 24 tháng.
- Nguồn vốn: Kết hợp giữa vốn tự có và vốn vay.
- Mô hình quản lý: Công ty chủ yếu tham gia với tư cách nhà thầu thi công ký hợp đồng trực tiếp với Ban QLDA cấp xã, huyện hoặc làm nhà thầu phụ; công ty chưa thực hiện dự án nào theo mô hình chìa khóa trao tay (EPC).
Bảng tổng hợp một số dự án tiêu biểu giai đoạn 2018 – 2022 được nêu trong văn bản:
| STT |
Tên dự án |
Gói thầu |
Chủ đầu tư |
Thời gian thực hiện |
| 1 |
Nâng cấp, cải tạo đường giao thông nông thôn xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện |
Gói số 07: Thi công XDCT |
UBND xã Chi Lăng Nam |
2020 – 2021 |
| 2 |
Nhà Đa năng trường Tiểu học Gia Khánh, huyện Gia Lộc |
Thi công XDCT |
UBND xã Gia Khánh |
2020 – 2020 |
| 3 |
Cải tạo, nâng cấp đường vào nghĩa trang nhân dân tập trung Thị trấn Thanh Miện |
Gói số 07: Thi công xây dựng + Đảm bảo ATGT |
UBND thị trấn Thanh Miện |
2021 – 2022 |
| 4 |
Xây dựng nhà văn hóa khu dân cư số 6 |
Gói số 07: Thi công XDCT |
UBND thị trấn Gia Lộc |
2022 – 2022 |
| 5 |
Cải tạo, nâng cấp đường vào thôn Đỗ Xuyên (đoạn từ Đỗ Xuyên đến trạm bơm Quang Minh) |
Gói số 08: Thi công XDCT + Đảm bảo ATGT |
UBND xã Quang Minh, huyện Gia Lộc |
2020 – 2021 |
| 6 |
Cải tạo, nâng cấp đường giao thông chính tại các thôn (Côi Thượng, Nam Cầu, Quang Bi), xã Phạm Trấn |
Gói số 07: Thi công xây dựng + Đảm bảo ATGT |
UBND xã Phạm Trấn |
2021 – 2021 |
| 7 |
Cải tạo, mở rộng nút giao giữa đường vào thôn Đỗ Xuyên với đường tỉnh 392 tại Km18+271 |
Gói số 07: Thi công xây dựng + Đảm bảo ATGT |
UBND xã Quang Minh |
2022 – 2022 |
| 8 |
Đường giao thông nội đồng khu sản xuất nhà màng, nhà lưới xứ Đồng Nghĩa trang xã Phạm Trấn |
Gói số 08: Thi công xây dựng + Đảm bảo ATGT |
UBND xã Phạm Trấn |
2022 – 2022 |
| 9 |
Kiên cố hóa kênh tưới tiêu khu vực Đồng Ất, xã Gia Xuyên, thành phố Hải Dương |
Gói số 07: Thi công xây dựng + Đảm bảo giao thông |
UBND xã Gia Xuyên |
2020 – 2021 |
| 10 |
Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư mới thôn La Xá, xã Thanh Tùng, huyện Thanh Miện |
Gói số 07: Thi công xây dựng |
UBND xã Thanh Tùng |
2021 – 2022 |
Tác giả phân tích trường hợp điển hình: Dự án "Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hoá đa năng và các phòng chức năng xã Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo" để làm rõ cách thức lập dự toán (bảng 2.8), thống kê diện tích (bảng 2.9), phân công trách nhiệm cán bộ hiện trường (bảng 2.10) và quản lý chất lượng tay nghề công nhân (bảng 2.11).
Đánh giá chung về thực trạng:
- Kết quả đạt được: Doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định, trúng thầu và thực hiện nhiều công trình hạ tầng, dân dụng tại khu vực nông thôn; cơ bản hoàn thành các gói thầu theo cam kết.
- Hạn chế, tồn tại: Sai sót trong bóc tách khối lượng và dự toán làm phát sinh chi phí; một số gói thầu chậm tiến độ do điều phối máy móc và nhân lực chưa tối ưu; biên lợi nhuận sau thuế rất mỏng; năng lực kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào và quản lý hồ sơ hoàn công đôi lúc còn chậm.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà
Trên cơ sở định hướng mở rộng thị trường sang các tỉnh thành lân cận (Hải Phòng, Thái Bình, Quảng Ninh, Bắc Ninh...) và mô hình tổ chức bộ máy QLDA theo 3 cấp độ, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Nâng cao năng lực nhân sự: Chuẩn hóa tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kỹ thuật, chỉ huy trưởng công trình; nâng cao kỷ luật lao động và tập huấn định kỳ về an toàn lao động cho công nhân trực tiếp thi công.
- Nâng cao năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị: Đầu tư, đổi mới máy móc thi công chuyên dụng; quản lý chặt chẽ danh mục thiết bị thi công và thiết bị văn phòng nhằm phục vụ tốt công tác khảo sát, thiết kế và điều hành hiện trường.
- Nâng cao năng lực quản lý tiến độ: Ứng dụng biểu đồ GANTT chuẩn trong điều hành tiến độ từng gói thầu; phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các công việc nối tiếp và công việc song song; kiểm soát chặt chẽ tiến độ giải ngân theo khối lượng hoàn thành.
- Nâng cao năng lực quản lý chi phí: Kiểm soát chặt chẽ khâu bóc tách khối lượng, dự toán xây dựng; hạn chế sai sót làm tăng chi phí phát sinh; thương thảo tối ưu hóa giá vật tư với các nhà cung cấp địa phương.
- Nâng cao năng lực quản lý chất lượng: Kiểm soát chặt chẽ chứng chỉ xuất xưởng, nguồn gốc xuất xứ (CO, CQ) của vật liệu; thực hiện nghiêm túc quy trình giám sát thi công, thí nghiệm kiểm định và nghiệm thu từng giai đoạn.
Đồng thời, khóa luận nêu ra các kiến nghị đối với Cơ quan quản lý Nhà nước (về cải cách thủ tục hành chính, giải ngân vốn đầu tư công, giải phóng mặt bằng) và đối với Ban lãnh đạo Công ty Hải Hà (về việc phân cấp quản lý và đầu tư công nghệ quản lý dự án).
Kết quả và đóng góp
- Dữ liệu thực nghiệm cụ thể: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính và quản trị của Công ty Hải Hà giai đoạn 2019 – 2021. Mặc dù doanh thu tăng mạnh từ 21,32 tỷ đồng lên 64,72 tỷ đồng và tổng tài sản đạt 78,03 tỷ đồng vào năm 2021, lợi nhuận sau thuế chỉ chiếm từ 0,46% đến 0,56% doanh thu, chỉ ra điểm nghẽn lớn trong quản lý chi phí thi công.
- Tổng hợp danh mục dự án thực tế: Thống kê chi tiết 10 dự án xây lắp hạ tầng, dân dụng tiêu biểu tại tỉnh Hải Dương và phân tích sâu hồ sơ dự án trụ sở UBND xã Đồng Minh (Hải Phòng).
- Đóng góp ứng dụng: Đề xuất được hệ thống giải pháp 5 nhóm bám sát năng lực thực tế của một nhà thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ, cung cấp mô hình tổ chức bộ máy quản lý 3 cấp độ phù hợp với định hướng mở rộng địa bàn hoạt động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận tiếp cận công tác QLDA chủ yếu dưới góc độ của đơn vị nhận thầu thi công xây lắp, chưa đi sâu phân tích toàn diện vai trò của Chủ đầu tư tổng thể đối với các dự án lớn.
- Chuỗi dữ liệu tài chính chi tiết được tổng hợp đến hết năm 2021; dữ liệu năm 2022 chủ yếu phản ánh tình hình đấu thầu và tiến độ các gói thầu đang triển khai.
- Chưa phân tích sâu mô hình tổng thầu EPC/chìa khóa trao tay do thực tế công ty chưa áp dụng mô hình này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu mở rộng việc áp dụng các phần mềm chuyên dụng và mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý chi phí và tiến độ tại doanh nghiệp.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý dự án khi doanh nghiệp chuyển đổi sang vai trò tổng thầu hoặc tham gia các dự án đối tác công tư (PPP).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng QLDA tại doanh nghiệp xây lắp thực tế.
- Cán bộ quản lý, chỉ huy trưởng công trình tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ tham khảo cách thiết lập quy trình quản lý hiện trường.
- Nội dung đáng tham khảo:
- Phương pháp phân công trách nhiệm và quản lý chức năng giữa các phòng ban (Phòng Thiết kế, Kỹ thuật, Vật tư, Kế toán) trong quá trình triển khai gói thầu.
- Cách xây dựng bảng biểu theo dõi dự toán, phân công cán bộ, kiểm soát vật tư CO/CQ và mẫu biểu đồ GANTT quản lý tiến độ thi công công trình hạ tầng cấp xã, huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà được thành lập khi nào và có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Công ty Hải Hà được thành lập ngày 24/11/2009 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0104267216 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) điều hành 5 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Thiết kế, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư, cùng các cán bộ kỹ thuật và đội thi công trực tiếp trên công trường.
2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Hải Hà giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục từ 21,32 tỷ đồng (2019) lên 43,68 tỷ đồng (2020) và đạt 64,72 tỷ đồng (2021). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế đạt tỷ lệ rất thấp so với doanh thu: năm 2019 đạt 97,94 triệu đồng; năm 2020 đạt 214,22 triệu đồng và năm 2021 đạt 364,26 triệu đồng. Điều này phản ánh tỷ trọng chi phí tiêu hao trong sản xuất kinh doanh còn cao.
3. Quy mô và mô hình quản lý các dự án của Công ty Hải Hà trong giai đoạn 2018 – 2022 như thế nào?
Các dự án của công ty có thời gian thực hiện trung bình từ 4 đến 24 tháng với tổng mức đầu tư đa dạng: dự án lớn nhất là Xây dựng Showroom Venezia (35 tỷ đồng) và nhỏ nhất là cải tạo đường thôn xóm (1,2 tỷ đồng). Về mô hình quản lý, công ty đóng vai trò là đơn vị thi công ký hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư cấp huyện/xã hoặc làm thầu phụ; công ty chưa quản lý dự án nào theo mô hình chìa khóa trao tay.
4. Nghiên cứu tình huống (Case study) cụ thể nào được tác giả phân tích chi tiết trong Chương 2?
Tác giả đã phân tích điển cứu dự án "Xây dựng mới trụ sở Ủy ban nhân dân xã, Nhà văn hoá đa năng và các phòng chức năng xã Đồng Minh, huyện Vĩnh Bảo" để minh họa thực tế công tác lập dự toán, thống kê diện tích xây dựng, phân công cán bộ kỹ thuật và quản lý chất lượng tay nghề thợ trên công trường.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác QLDA tại Công ty Hải Hà?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: Nâng cao năng lực nhân sự; Nâng cao năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị; Nâng cao năng lực quản lý tiến độ; Nâng cao năng lực quản lý chi phí; và Nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Ngọc Mai đã phản ánh trung thực, có căn cứ khoa học và bám sát khung pháp lý xây dựng hiện hành về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Thiết kế Xây dựng và Thương mại Hải Hà giai đoạn 2018 – 2022. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính, danh mục gói thầu thực tế và điển cứu công trình trụ sở UBND xã Đồng Minh, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân khiến biên lợi nhuận doanh nghiệp ở mức thấp là do hạn chế trong kiểm soát chi phí và điều phối tiến độ. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.