Chương 1. Cơ sở lý luận và thực. iệu quả kinh tế của công trình thủy lợi. Thực trang hiệu quả kinh tế các công trình thủy lợi trên địa ban tinh Lào Cai trong quản lý vận hành, ~_ Chương 3.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai trong giai đoạn quản lý vận hành. : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VỀ HIEU QUÁ KINH TE CUA CONG TRÌNH THỦY LỢI 1. Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi LILI. Khái quất về hệ thẳng công trình thấy lợi “Theo Điều 2 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thi 'Công trình thuỷ lợi” là cơ sở kinh tế - kỹ thuật thuộc kết cấu hạ ting nhằm.
khai thác nguồn lợi của nước; phòng, chống tác hại của nước và bảo vệ môi trường sinh thái; bao gồm: hỗ chứa, đập, cổng, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại. Còn “HE thống công trình thuy lợi” bao gồm các công trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau. về mặt khai thác và bảo vệ trong một khu vực nhất định. Vòng đời của một dự án đầu tw xây dựng công trình thấy lợi Theo quy định tại Khoản | Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 và Điều 6 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản ý dur án đầu tư xây đựng công trình thì các giai đoạn của một dự án đầu tr xây dựng công trình bao gồm: a.
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tỏ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiễn khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tẾ - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; b. Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dung, rà phá bom min (nếu. giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; ban giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác; c. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử: dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng, 1.
Vai trò của hệ thống công trình thủy lợi trong nền kinh tế quéc dân Trong những năm qua, cùng với tiến trình phát triển kinh tế, xã hội, chúng ta đã đầu tư xây dựng nhiều công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi lớn, nhỏ, hình thành nên một hệ thống cơ sở vật chat hạ ting hết sức to lớn, quan trọng phục vụ đa mục tiêu tưới tiêu cho nông nghiệp, nuôi ng thuỷ sản, cất lũ, giao thông, phát điện, ngăn mặn giữ ngọt, du lịch. bảo đảm cho sản xuất và đời sống dân sinh. Đặc biệt, thuỷ lợi đã góp phần én định sản xuất, giữ vững và nâng cao năng suất sản lượng cây trồng, đảm bảo an ninh lương thực, xoá đói giảm nghéo ở nông thôn, đưa nước ta từ một nước thiếu lương thực, trở thành một nước không chỉ ổn định lương thực ma cỏn có vượt nhu cầu trong nước để trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo. hàng đầu trên thế giới.
Có thể nói rằng, hệ thống các công trình thủy lợi có. một vị trí vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo đời sống an sinh và bảo vệ môi trường. Vai trò của hệ trình thủy lợi có thể được cụ thể hóa ở các mặt sau: 1. Dim bảo tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp 'Việc tưới tiêu nước chủ động đã góp phan tang diện tích, tăng vụ, tăng.
năng suất sản lượng cây trồng, đặc biệt là cây lúa nước. Ngoài ra, việc tưới nước chủ động còn góp phần cho việc sản xuất cây trồng có giá trị hàng hóa. ‘cao như rau miu, cây công nghiệp và cây ăn quả. Hồ chứa nước Cửa Dat, Thường Xuân, Thanh Hóa.
Toàn cảnh Hỗ Định Binh, Vĩnh Thạnh, Bình Định 2. Góp phân phát triển du lịch sinh thái Các công trình thủy lợi, đặc biệt là các hồ chứa nước luôn được tận dụng và kết hợp dé phát triển du lịch (như các hd Núi Cốc, Tuyền Lâm, Cửa. Dat, Sudi Hai, Đại Lải. Một số hệ thống thủy lợi cũng được kết hợp thành tuyến giao thông - du lịch.
Ngoài ra, các công trình thuỷ lợi còn cấp, thoát nước cho các làng nghề du lịch. Phục vụ phát triển công nghiệp, thủy điện Hình 1. Đập nhà máy thủy điện Lai Châu Các công trình thuỷ lợi thông qua hệ thống kênh muong, đã trực tiếp. hoặc gián tiếp cung cấp nước, tiêu thoát nước cho phát triển công nghiệp, các.
Nhiều công trình hồ chứa thuỷ lợi đã kết hợp cấp nước cho thuỷ. điện như các hỗ: Cửa Đạt, Núi Cốc, Cắm Sơn, Khuôn Thin, Tà Keo, Yazun hạ, Núi Cốc. Các hệ thống thuỷ lợi đóng vai trò rất quan trọng cho việc sản xuất muối thông qua hệ thống kênh mương dẫn lấy nước biển vào các cánh đồng. sản xuất muối, hệ thống cổng, bờ bao ngăn ngừa nước lũ trần vào đồng muối phá hoại các công trình nội đồng, góp phần tiêu thoát nước mưa và nhanh chóng tháo nước ngọt ra khỏi đồng muối.
Cấp nước sinh hoạt và đồ thị Công trình thủy lợi trực tiếp lấy nước từ các hỗ chứa và công trình đầu. mối, thông qua hệ thống kênh mương dẫn cấp cho các khu dân cư, đô thị đảm. bảo cung cấp nguồn nước sinh hoạt cho dân sinh. Hệ thống công trình lấy nước từ hồ Hòa Bình về cấp cho Hà Nội là một công trình tiêu biểu về cấp.
Phục vw nôi trằng thiiy sản và chấn nuôi Cae công trình thủy lợi luôn đóng vai trò phục vụ tích cực, có hiệu qua cấp thoát nước cho nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp mặt nước cho nuôi trồng thủy sản (các hồ chứa). Hệ thống thủy lợi còn là môi trường, là nguồn cung. cấp nước và tiêu thoát nước cho ngảnh chin nuôi gia súc, gia cằm và thủy cảm, cấp nước tưới cho các đồng cỏ chăn nuôi, cắp, thoát nước cho các cơ sử giết mé gia súc, gia cằm. Phục vụ phát triển lâm nghiệp, giao thông Các công trình thuỷ lợi tại các tỉnh miền núi, trung du, Tây nguyên và đông Nam bộ, cấp nước, giữ ẩm cho các vườn ươm cây, cung cấp nước bảo vệ phòng chống cháy rừng, phát triển rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn.
Các bờ kênh mương, mặt đập dâng, đập hồ chứa, cầu máng được tận dụng kết hợp. giao thông đường bộ. Hồ chứa, đường kênh tưới tiêu được kết hợp làm đường, giao thông thủy được phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Gáp phan phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường Các công trình thủy lợi có tác dụng phòng chống úng ngập cho diện tích đất canh tác và làng mạc, đặc biệt là những vùng tring, góp phan cai tạo và phát triển môi trường sinh thái, cải thiện đời sống nhân dân.
Điều tiết nước. trong mùa lũ để bổ sung cho mùa kiệt, chống lại hạn bán, chống xa mạc hóa, chống xâm nhập mặn,. hệ thống đê sông, đê biển, công trình bảo vệ bờ, hd chứa có tác dụng phòng chống lũ lụt từ sông biển, chống xói lở bờ sông, bờ. ngoài ra các công trình thủy lợi còn điều tiết nước giữa mùa lũ và mùa.
kiệt, làm tăng lượng dong chảy kiệt, dòng chảy sinh thai cho sông ngỏi, bổ sung nguồn cho nước ngằm. Công trình thủy lợi có vai trồ to lớn trong việc cải tạo đất, giúp đất có độ am cần thiết để không bị bạc màu, đá ong hoá, chống cát bay, cát nhảy và thoái hóa đất. Các hỗ chứa có tác động tích cực cải tạo điệu kiện vi khí hậu của một vùng, làm tăng độ âm không khí, độ âm đắt, tạo nên các thảm phủ thực vật chống xói mòn, rửa trôi đất đai. Tình hình đầu tư xây dựng hệ thống công trình thủy lợi ở nước ta 1.
Những kết quả đạt được Theo kết quả điều tra đánh giá của Tổng cục Thuy lợi, đến nay trên cả nước đã xây dựng được nhiều hệ thống công trình thuỷ lợi lớn nhỏ, trong đó. có 904 hệ thống thuỷ lợi vừa à lớn có diện tích phục vụ từ 200 ha trở lên. Cụ thể số lượng phân theo các loại điện tích tưới được thể hiện ở Bảng 1.1 Trong danh mục 110 hệ thống thuỷ lợi có diện tích phục vụ từ 2.000 ha trở lên trên toàn quốc, bao gồm: - 19 hệ thống thuỷ lợi có diện tích phục vụ từ 2.000 ha: - 15 hệ thống thuỷ lợi có diện tích phục vụ từ 3.000 ha; -9h thống thuỷ lợi có én tích phục vụ từ 4.000 ha; - 13 hệ thống 6 di tích phục vụ từ 5.000 ha; - 43 hệ thống có điện +h phục vụ từ 10.000 ha; - 11 hệ thống có điện +h phục vụ lớn hơn 100.000 ha; Hiện nay trên cả nước đã xây dựng được trên 5.000 hé chứa các loại, với tổng dung tích trữ nước trên 35,34 tỷ mÌ, gồm: 26 hồ chứa thuỷ điện có tổng dung tích trữ là 27,12 tỷ m’, 2.460 hồ chứa thủy lợi có dung tích từ 200 ngàn mẺ trở lên và hang ngàn hồ nhỏ với tổng dung tích trữ khoảng 8,22 tỷ mì, phục vụ cho phát điện, cấp nước sinh hoạt, cấp nước cho các ngành kinh tế trọng yếu và bảo đảm tưới cho 80 vạn ha đất canh tác; trên 10. điện lớn với các loại máy bơm khác nhau, có tông công suất lắp máy phục vy là 250 MW, phục vụ tiêu là 300 MW, Bang 1.
Hệ thống công trình thuỷ lợi phân theo điện fh phục vụ Tổng số | Phân litheo điện tích ft phục vụ CTTL tạ) 1 | Miềnnúi Bắc bội T8 10 68 2Ì Đồng bằng ưung du Bắchộ | 44 2 l6 3 | Bắc Trung bộ 331 2 20 4_ | Duyén hai Nam Trang bb 31 21 30 5_ | Tây Nguyên ol ñ 79 6_ | Dang nam Bộ, s 8 4 7_| Ding bing sing Ciru Long | 335 2 323 Tổng cong 904 110 T94 (Nguôn: Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT ~ Năm 2015) Ngoài ra, còn có gần 5.000 cổng tưới tiêu lớn các loại. km kênh mương các loại, trong đó có trên 1.