Tổng quan luận án

Vấn đề phát huy lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững là nhiệm vụ có tính cấp bách đối với mỗi quốc gia cũng như từng địa phương cấp tỉnh. Về mặt lý luận, các nghiên cứu kinh tế học trước đây chủ yếu tiếp cận lợi thế cạnh tranh dưới giác độ doanh nghiệp hoặc ngành sản xuất cụ thể. Việc nghiên cứu lợi thế cạnh tranh ở cấp độ lãnh thổ, quốc gia và đặc biệt là địa phương cấp tỉnh còn tương đối sơ sài, thiếu hệ thống tiêu chí tường minh để đo lường và đánh giá hiệu quả phát huy. Về mặt thực tiễn, thành phố Đà Nẵng là đô thị cảng biển lâu đời, sở hữu sân bay quốc tế, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tập trung nhiều cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu và nguồn nhân lực chất lượng cao tại khu vực duyên hải miền Trung. Tuy nhiên, việc nhận diện chính xác các lợi thế cạnh tranh cũng như ban hành hệ thống chính sách phát huy các lợi thế đó trong thời gian qua vẫn còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa được nghiên cứu toàn diện để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế sâu rộng.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa và xây dựng cơ sở lý luận khoa học về lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh; làm rõ thực trạng lợi thế cạnh tranh và chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh tế thành phố đến năm 2030 có hiệu quả và bền vững hơn.

Để thực hiện mục tiêu trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan lý thuyết cơ bản về lợi thế cạnh tranh, phát huy lợi thế cạnh tranh, các yếu tố ảnh hưởng, phương pháp nhận diện qua các chỉ số và tiêu chí đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh tại Việt Nam.
  2. Tìm hiểu, phân tích kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh của một số địa phương trong nước và quốc tế, rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Đà Nẵng.
  3. Phân tích, xác định lợi thế cạnh tranh và đánh giá thực trạng phát huy lợi thế cạnh tranh phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018 trong mối tương quan so sánh với các tỉnh lân cận; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Xây dựng định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020–2030.

Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Bản chất các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh của một địa phương cấp tỉnh là gì?
  2. Những nguyên lý cơ bản của việc phát huy lợi thế cạnh tranh nhằm phát triển kinh tế của một địa phương cấp tỉnh?
  3. Những lợi thế cạnh tranh cơ bản của thành phố Đà Nẵng và thực trạng những chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh cho phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng trong thời gian vừa qua?
  4. Những định hướng và giải pháp nhằm phát huy lợi thế cạnh tranh cho phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của một địa phương cấp tỉnh, với địa bàn khảo sát thực tiễn là thành phố Đà Nẵng (đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương). Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc đánh giá hiện trạng và chính sách giai đoạn 2010–2018, đề xuất giải pháp đến năm 2030. Phạm vi không gian là thành phố Đà Nẵng, có mở rộng so sánh đối chiếu với các địa phương lân cận gồm Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo 3 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm nghiên cứu lợi thế cạnh tranh ở cấp độ doanh nghiệp và ngành: Khái niệm lợi thế cạnh tranh bắt nguồn từ lý thuyết tổ chức công nghiệp và được phát triển mạnh mẽ qua công trình của Michael Porter (1985) về chuỗi giá trị và các chiến lược cạnh tranh (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung). Tiếp cận này chỉ ra rằng lợi thế cạnh tranh xuất phát từ giá trị mà doanh nghiệp tạo ra cho khách hàng. Các nghiên cứu của OECD (2008) xem xét chính sách cạnh tranh gắn với vai trò của chính phủ trong việc điều tiết thị trường và thúc đẩy cạnh tranh ngành (điện tử, viễn thông, ô tô). Brault (2005) nghiên cứu pháp luật cạnh tranh tại Pháp dưới góc độ kiểm soát hành vi lạm dụng sức mạnh thị trường và định giá thấp. Medalla (2005) đánh giá chính sách cạnh tranh tại Đông Á trong các ngành hạ tầng như điện lực, viễn thông, hàng không, hàng hải và bảo hiểm. Tại Việt Nam, nhiều luận án tiến sĩ đã tiếp cận lợi thế cạnh tranh ở cấp độ ngành và sản phẩm cụ thể như Đỗ Thị Nga (2012) nghiên cứu ngành cà phê nhân tại Đắk Lắk; Nguyễn Xuân Hiệp (2011) nghiên cứu hệ thống siêu thị tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Văn Hội (2016), Nguyễn Văn Thụy (2015), Trần Thị Anh Thư (2012) nghiên cứu lý luận và thực tiễn năng lực cạnh tranh cho các sản phẩm, ngành hàng trong những giai đoạn cụ thể. Tác giả nhận định các công trình này đã cụ thể hóa lý thuyết cạnh tranh ngành nhưng chưa giải quyết được bài toán xây dựng lợi thế cạnh tranh cho một vùng lãnh thổ cấp tỉnh.

Nhóm nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh quốc gia và các tranh luận học thuật: Michael Porter (1990) trong tác phẩm Lợi thế cạnh tranh quốc gia đã khái quát mô hình kim cương (hình thoi) và khẳng định lý thuyết này có thể mở rộng áp dụng cho cấp độ khu vực, bang và thành phố. Porter nhấn mạnh cạnh tranh không phải là trò chơi có tổng bằng không (zero-sum game) mà là mô hình cùng thắng (win-win), trong đó năng suất lao động là yếu tố quyết định sự thịnh vượng. Trái lại, Paul Krugman (1994) trong Cạnh tranh: Sự nguy hiểm được biết trước đã phản bác khái niệm lợi thế cạnh tranh quốc gia, lập luận rằng quốc gia không vận hành và không thể bị phá sản như một doanh nghiệp, đồng thời cảnh báo các chính phủ không nên lạm dụng khái niệm này để can thiệp bóp méo thị trường hoặc trợ cấp xuất khẩu không hiệu quả. Dựa trên thực tiễn các cuộc khủng hoảng nợ công quốc tế (như Hy Lạp, Argentina năm 2014) và lý thuyết thương mại nội ngành, tác giả luận án chỉ ra rằng sự điều hành và năng lực quản trị quốc gia hay địa phương hoàn toàn có thể dẫn đến suy thoái hoặc thịnh vượng, do đó việc nghiên cứu lợi thế cạnh tranh lãnh thổ là có cơ sở khoa học. Các công trình của Jeffrey Sachs (1996), Trần Văn Tùng (2004) và Nguyễn Thị Tuệ Anh (2011) cũng chỉ rõ năng suất lao động là cốt lõi của năng lực cạnh tranh, đồng thời nhận xét chỉ số PCI tại Việt Nam chưa phản ánh đầy đủ nền tảng năng lực cạnh tranh do sự phân cắt địa giới hành chính.

Nhóm nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh, địa phương và chính sách phát triển: Philip Kotler (1985, 1997) trong tác phẩm Marketing of Nations đề cập đến marketing địa điểm và cấu trúc phát triển của một địa phương dựa trên việc thu hút doanh nghiệp, cư dân và du khách mới. Smit nghiên cứu trường hợp thành phố Rotterdam (Hà Lan) chỉ ra tính động của lợi thế cạnh tranh, biến các khu vực khó khăn thành tiềm năng phát triển. Daron Acemoglu (2013) và James A. Robinson (2012) trong Tại sao các quốc gia thất bại nhấn mạnh vai trò quyết định của thể chế kinh tế dung hợp và chính sách nhà nước trong việc giải phóng các nguồn lực. William Easterly (2001) xem xét căn nguyên tăng trưởng từ vốn, giáo dục và công nghệ. Shahid Yusuf (1999) phân tích sự phát triển Đông Á thông qua chuyển dịch sang công nghệ và R&D. Tại Việt Nam, Vũ Thành Tự Anh (2005, 2008) phân tích chính sách vùng và phân cấp kinh tế; Nguyễn Thế Vinh (2016) nghiên cứu đo lường lợi thế so sánh thương mại cấp tỉnh; Hoàng Ngọc Phong (2016) đánh giá thể chế kinh tế vùng; Báo cáo Việt Nam 2035 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016) định hướng mô hình đô thị hiện đại dựa trên cụm liên kết ngành (cluster). Các đề tài của UBND thành phố Đà Nẵng (2018), Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đà Nẵng (2011), Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng (2012) và Viện Nghiên cứu Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng (2011) đã bước đầu tiếp cận các thế mạnh riêng lẻ như du lịch, nhân lực tri thức, dịch vụ nhưng chưa xây dựng được khung phân tích tổng thể về lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh.

Từ việc tổng quan tài liệu, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết:

  1. Xác định phương pháp đo lường mức độ lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh, làm rõ nội hàm và các điều kiện cần thiết để phát huy lợi thế cạnh tranh phục vụ phát triển kinh tế.
  2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh.
  3. Làm rõ tính động và chu kỳ sống của lợi thế cạnh tranh trong từng giai đoạn phát triển nhằm phục vụ công tác dự báo và hoạch định chính sách.
  4. Xác định hệ thống chính sách, khung pháp lý và vai trò, thẩm quyền của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc chuyển hóa lợi thế cạnh tranh tiềm năng thành giá trị kinh tế thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng khung lý thuyết mô hình hình thoi (Diamond model) của Michael Porter và hiệu chỉnh để phù hợp với cấp độ địa phương cấp tỉnh. Hệ thống các nhân tố quyết định lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh bao gồm 4 nhóm yếu tố nội sinh tự củng cố lẫn nhau:

  1. Chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa: Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thúc đẩy đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm.
  2. Điều kiện yếu tố sản xuất và khả năng kết nối với các địa phương lân cận: Bao gồm nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, tài nguyên và vị trí địa kinh tế kết nối mạng lưới giao thông.
  3. Các điều kiện về cầu ở trong tỉnh và địa phương lân cận: Quy mô và tính chất phức tạp của nhu cầu tiêu dùng nội tỉnh tạo sức ép nâng cao chất lượng sản phẩm, làm bệ phóng hướng ra thị trường ngoại tỉnh và xuất khẩu.
  4. Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan: Sự hiện diện của mạng lưới nhà cung cấp có năng lực tại địa phương hình thành các cụm ngành (cluster) và chuỗi giá trị hoàn chỉnh.

Khung phân tích bổ sung 2 biến số ngoại sinh tác động trực tiếp lên hệ thống:

  • Các sự kiện khách quan: Những biến động nằm ngoài tầm kiểm soát của địa phương (đột phá công nghệ, biến động chính trị bên ngoài, dịch chuyển nhu cầu thị trường quốc tế).
  • Chính quyền địa phương: Đóng vai trò là "bàn tay hữu hình" thông qua việc ban hành quy chế, đầu tư giáo dục, phát triển hạ tầng, cải cách hành chính và định hướng phát triển ngành mũi nhọn.

Về bản chất, luận án phân định rõ: lợi thế cạnh tranh thực tế (đang phát huy tác dụng) và lợi thế cạnh tranh tiềm năng (có thể chuyển hóa trong tương lai); đồng thời chỉ ra tính động, vòng đời ngắn của lợi thế cạnh tranh dưới sự phát triển của khoa học công nghệ, đòi hỏi chính quyền phải liên tục thích ứng để tránh "cái bẫy của lợi thế".

Luận án xác định 3 chủ thể tham gia phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh:

  • Chính quyền địa phương cấp tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố là người chịu trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức nhận diện, xác định ngành mũi nhọn và ban hành chính sách phát huy.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và nhà đầu tư: Căn cứ vào định hướng của chính quyền để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh và ra quyết định đầu tư.
  • Người dân: Hưởng ứng, đồng thuận với chính sách và thực hiện vai trò giám sát quá trình triển khai thực tế.

Phương pháp nghiên cứu của luận án là phương pháp tiếp cận định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận từ lý thuyết đến thực tiễn; tiếp cận hệ thống (xem các yếu tố lợi thế có quan hệ biện chứng); tiếp cận liên ngành - liên vùng; tiếp cận theo nguyên lý nhân - quả nhằm xác định căn nguyên của các hạn chế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các công trình nghiên cứu đã công bố, báo cáo của Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các khu công nghiệp và chế xuất thành phố Đà Nẵng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu được thẩm định định tính theo các tiêu chí về độ xác thực, sự phù hợp và tính thời sự; tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích bằng các công cụ lưu trữ, bảng biểu, đồ thị thống kê; sử dụng phương pháp cho điểm (thang điểm đánh giá) kết hợp phương pháp so sánh liên tỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của địa phương cấp tỉnh

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết, xác định nội hàm, vai trò, tiêu chí đánh giá và bài học kinh nghiệm phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh. Luận án khẳng định phát huy lợi thế cạnh tranh giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả, là căn cứ để xác lập ngành kinh tế mũi nhọn, liên kết kinh tế vùng và nâng cao đời sống nhân dân.

Hệ thống 7 yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh và định hướng phát huy được tổng hợp trong bảng sau:

STT Các yếu tố lợi thế Định hướng phát huy Vai trò đối với phát triển
1 Vị trí địa kinh tế Đảm bảo giao thương; tiếp cận thị trường xuất khẩu Quan trọng, quyết định
2 Cơ sở hạ tầng Đảm bảo vận hành hiệu quả; thuận lợi cho nhà đầu tư, du khách và người dân Quan trọng, quyết định
3 Tài nguyên thiên nhiên Đảm bảo khả năng phát triển một số ngành, đặc biệt là du lịch dịch vụ, công nghiệp Mang tính chất hỗ trợ
4 Tiềm lực kinh tế Đảm bảo khả năng nguồn vốn và hỗ trợ doanh nghiệp nòng cốt Hỗ trợ
5 Nhân lực Thu hút sản xuất lớn và thu hút ngành công nghệ cao Quyết định
6 Tiềm lực khoa học công nghệ Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất và điều hành Quyết định
7 Chính quyền Thể chế, đảm bảo môi trường pháp lý, sự năng động của lãnh đạo Quyết định

Để đo lường các yếu tố trên, tác giả thiết lập khung tiêu chí đánh giá thông qua phương pháp cho điểm và so sánh:

  • Vị trí địa kinh tế: Đánh giá mức độ thuận lợi tới các đầu mối giao thương (cảng biển, sân bay, mạng lưới đường bộ, đường sắt), thị trường trung tâm sản xuất - tiêu thụ và khả năng phối hợp liên địa phương.
  • Cơ sở hạ tầng: Đánh giá hệ thống khu công nghiệp, đường giao thông, dịch vụ năng lượng, viễn thông, mạng internet, cơ sở y tế và dịch vụ tài chính.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Đánh giá tài nguyên biển, rừng, đất đai, tài nguyên gió, khoáng sản và nguồn nước ngọt.
  • Nguồn nhân lực: Đánh giá tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề, tỷ lệ lao động tốt nghiệp đại học trở lên, mạng lưới cơ sở đào tạo đại học/cao đẳng/nghề và khả năng thu hút lao động từ các tỉnh khác.
  • Chất lượng điều hành kinh tế: Đo lường thông qua Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực lãnh đạo của người đứng đầu và năng lực điều hành bộ máy chính quyền địa phương.
  • Tiềm lực kinh tế: Đo lường qua số lượng doanh nghiệp thành lập mới, quy mô và cơ cấu kinh tế, tổng vốn đầu tư phát triển và GRDP bình quân đầu người.
  • Tiềm lực khoa học công nghệ: Mức độ ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh và quản lý hành chính.

Về kinh nghiệm thực tiễn, chương 1 nghiên cứu 4 trường hợp điển hình:

  • Tỉnh Bình Dương: Thành công trong việc phát triển hệ thống hạ tầng khu công nghiệp hiện đại, cải cách hành chính và tạo môi trường thông thoáng thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào sản xuất công nghiệp.
  • Tỉnh Bắc Ninh: Tận dụng vị trí tiệm cận Thủ đô Hà Nội, tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng kỹ thuật để thu hút các tập đoàn công nghệ đa quốc gia (tiêu biểu như Samsung), tạo bước nhảy vọt về giá trị sản xuất công nghiệp và xuất khẩu.
  • Thành phố Thượng Hải (Trung Quốc): Bài học về việc khai thác tối đa lợi thế cảng biển nước sâu, phát triển khu thương mại tự do, định vị thành phố thành trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ quốc tế và trung tâm đổi mới sáng tạo toàn cầu.
  • Vùng Emilia – Romagna (Ý): Mô hình phát triển các cụm liên kết ngành (cluster) gồm các doanh nghiệp vừa và nhỏ, liên kết chặt chẽ trong mạng lưới sản xuất chuyên môn hóa cao, kết hợp giữa truyền thống làng nghề với nghiên cứu phát triển công nghệ.

Từ các trường hợp trên, luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Đà Nẵng: (1) Nhận diện đúng và tập trung phát huy những lợi thế cạnh tranh có tính chất quyết định; (2) Chủ động đầu tư kết cấu hạ tầng đồng bộ đi trước một bước; (3) Nâng cao chất lượng điều hành kinh tế và tính năng động của bộ máy chính quyền; (4) Xây dựng mạng lưới liên kết vùng chặt chẽ để mở rộng không gian kinh tế.

Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh để thúc đẩy phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội và đánh giá các chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018 trong mối tương quan so sánh với các tỉnh lân cận (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế).

Nhận diện thực trạng lợi thế cạnh tranh của Đà Nẵng:

  • Vị trí địa kinh tế: Là cửa ngõ ra biển của Hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC), trung tâm giao thương của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  • Cơ sở hạ tầng: Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, sân bay quốc tế Đà Nẵng và cụm cảng Tiên Sa được đầu tư nâng cấp đồng bộ, vượt trội hơn so với các tỉnh trong khu vực.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Sở hữu tài nguyên du lịch biển và cảnh quan đặc sắc (bán đảo Sơn Trà, danh thắng Ngũ Hành Sơn, bờ biển dài), tạo thế mạnh nổi trội về dịch vụ du lịch.
  • Nguồn nhân lực và đào tạo: Trung tâm đào tạo lớn nhất miền Trung với hệ thống các trường đại học (Đại học Đà Nẵng, Đại học Duy Tân, Cao đẳng Thương mại, Cao đẳng Kinh tế - Kế hoạch...), có sức hút lao động chuyên môn cao.
  • Năng lực điều hành: Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) thường xuyên duy trì ở nhóm dẫn đầu cả nước; chất lượng điều hành của chính quyền thành phố được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao.

Thực trạng thực thi các chính sách phát huy lợi thế:

  • Chính sách kinh tế và thu hút đầu tư: Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp; ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư vào các ngành dịch vụ chất lượng cao và khu công nghệ cao.
  • Chính sách phát triển du lịch: Định vị thương hiệu thành phố sự kiện và lễ hội, thu hút các nhà đầu tư lớn phát triển hạ tầng nghỉ dưỡng cao cấp, mở rộng các đường bay quốc tế trực tiếp.
  • Chính sách phát triển nguồn nhân lực: Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút và đãi ngộ nhân tài, hỗ trợ đào tạo nghề theo nhu cầu doanh nghiệp.
  • Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng đô thị: Thực hiện mở rộng không gian đô thị, phát triển hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, nâng cấp hệ thống cấp thoát nước, xử lý môi trường.

Đánh giá tổng hợp thực trạng:

  • Thành công: Tốc độ tăng trưởng GRDP duy trì mức khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng; du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn có đóng góp lớn; thu ngân sách nhà nước tăng trưởng ổn định; diện mạo đô thị thay đổi văn minh, hiện đại.
  • Hạn chế: Quy mô nền kinh tế còn tương đối nhỏ; công nghiệp công nghệ cao và công nghệ thông tin chưa tạo ra sự bứt phá mạnh; liên kết kinh tế vùng giữa Đà Nẵng với Quảng Nam, Thừa Thiên Huế còn rời rạc; xuất hiện dấu hiệu quá tải về hạ tầng kỹ thuật và xã hội; tốc độ tăng trưởng kinh tế có xu hướng chậm lại trong một số năm gần đây.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về các lợi thế cạnh tranh mới chưa thực sự đầy đủ; cơ chế phân cấp quản lý tài chính và đất đai còn bất cập; nguồn lực vốn đầu tư công hạn hẹp; công tác phối hợp liên kết ngành và liên vùng thiếu thể chế ràng buộc trách nhiệm; có biểu hiện chủ quan, lơ là cải cách do rơi vào "cái bẫy của lợi thế" có sẵn.

Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh cho thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng đến năm 2030

Chương 3 xây dựng các dự báo, xác định quan điểm, định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh cho Đà Nẵng đến năm 2030.

Quan điểm và định hướng phát triển đến năm 2030:

  • Phát huy tối đa các lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh đặc thù của thành phố gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và hội nhập quốc tế.
  • Phát triển kinh tế nhanh và bền vững; lấy chất lượng tăng trưởng, hiệu quả và năng suất lao động làm thước đo hàng đầu; phát triển kinh tế hài hòa với bảo vệ môi trường sinh thái và tiến bộ xã hội.
  • Định hướng chuyển dịch cơ cấu: Xây dựng Đà Nẵng trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch nghỉ dưỡng biển cao cấp, trung tâm tài chính, thương mại, logistics quốc tế và trung tâm công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin của khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

Hệ thống giải pháp thực thi:

  • Nhóm giải pháp chung:
    1. Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người dân về nhận diện, phát huy lợi thế cạnh tranh trong từng thời kỳ.
    2. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng điều hành kinh tế, tính minh bạch và hiệu quả của bộ máy chính quyền; giữ vững vị trí dẫn đầu về chỉ số PCI và PAPI.
    3. Hoàn thiện quy hoạch không gian đô thị và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tích hợp, bảo đảm tính bền vững và khả năng kết nối không gian kinh tế.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Phát triển kết cấu hạ tầng: Đầu tư nâng cấp cảng Liên Chiểu thành cảng cửa ngõ quốc tế loại đặc biệt; mở rộng nhà ga sân bay quốc tế Đà Nẵng; phát triển hệ thống hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng khu công nghệ cao và khu công nghệ thông tin tập trung; xây dựng hạ tầng đô thị thông minh.
    2. Phát triển du lịch và dịch vụ chất lượng cao: Nâng cấp chuỗi sản phẩm du lịch biển, du lịch MICE (hội nghị, hội thảo), du lịch văn hóa - lịch sử; phát triển các dịch vụ tài chính, ngân hàng, giáo dục và y tế chuyên sâu phục vụ toàn vùng.
    3. Phát triển công nghiệp công nghệ cao và công nghệ thông tin: Thu hút các dự án FDI có giá trị gia tăng cao trong lĩnh vực phần mềm, sản xuất linh kiện điện tử, tự động hóa; hình thành các cụm liên kết ngành công nghệ cao.
    4. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đổi mới mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; xây dựng chính sách vượt trội để thu hút chuyên gia, nhà khoa học và lao động kỹ thuật cao; gắn kết đào tạo với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp.
    5. Thúc đẩy liên kết kinh tế vùng: Chủ động phối hợp với các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi trong quy hoạch hạ tầng dùng chung, phân công sản xuất công nghiệp và chuỗi liên kết du lịch "Con đường di sản miền Trung".

Một số kiến nghị:

  • Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ban, Ngành Trung ương: Sớm ban hành cơ chế, chính sách đặc thù cho thành phố Đà Nẵng về phân cấp quản lý đầu tư, quy hoạch và ngân sách; ưu tiên bố trí vốn ngân sách Trung ương cho các công trình hạ tầng trọng điểm có tính liên vùng (cảng Liên Chiểu, cao tốc kết nối).
  • Kiến nghị với các địa phương phối hợp: Thiết lập cơ chế điều phối liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có tính pháp lý rõ ràng nhằm tránh tình trạng đầu tư phân tán, triệt tiêu lợi thế cạnh tranh lẫn nhau.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh ở cấp độ địa phương cấp tỉnh – một lĩnh vực vốn ít được nghiên cứu chuyên sâu so với cấp độ doanh nghiệp hay quốc gia.
  • Vận dụng và hoàn thiện mô hình hình thoi (Diamond model) phù hợp với bối cảnh địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam, chỉ rõ vai trò của 4 nhóm yếu tố nội sinh cùng sự tác động của 2 biến số ngoại sinh (sự kiện khách quan và chính quyền địa phương).
  • Xây dựng hệ thống 7 nhóm tiêu chí định lượng và định tính phục vụ việc nhận diện, đánh giá mức độ lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh, phân định rõ giữa lợi thế thực tế và lợi thế tiềm năng, cũng như tính chất chu kỳ của lợi thế cạnh tranh.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Phân tích và đánh giá có hệ thống thực trạng các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh và hiệu quả thực thi chính sách của thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn 2010–2018, đặt trong sự so sánh trực tiếp với các địa phương lân cận trong khu vực.
  • Chỉ rõ những điểm nghẽn, mâu thuẫn nội tại và nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của Đà Nẵng, đặc biệt là nguy cơ rơi vào "cái bẫy của lợi thế".
  • Cung cấp cơ sở khoa học và đề xuất khung giải pháp toàn diện, có tính khả thi cao nhằm giúp chính quyền thành phố Đà Nẵng hoạch định chiến lược và chính sách phát triển kinh tế đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Dữ liệu khảo sát và số liệu thống kê thực tế trong luận án mới chỉ bao quát chủ yếu giai đoạn 2010–2018; các biến động kinh tế - xã hội sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong phân tích thực trạng.
  • Phương pháp đánh giá thực trạng chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và phương pháp cho điểm định tính kết hợp so sánh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng trên tập dữ liệu sơ cấp quy mô lớn để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố chính sách.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu thống kê giai đoạn sau năm 2018 nhằm kiểm chứng tính chính xác của các dự báo đến năm 2030.
  • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá định lượng tác động của chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) của thành phố Đà Nẵng.
  • Đi sâu nghiên cứu thể chế điều phối liên kết vùng kinh tế trọng điểm miền Trung trong bối cảnh các quy hoạch tích hợp cấp quốc gia và cấp vùng được ban hành.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và người làm chính sách: Lãnh đạo UBND thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, Sở Khoa học và Công nghệ cùng các ban ngành của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh/thành phố khác có thể tham khảo khung tiêu chí 7 nhóm yếu tố và các giải pháp chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp nguồn tài liệu học thuật cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế vùng trong việc tìm hiểu lý thuyết cạnh tranh cấp tỉnh và bài học kinh nghiệm phát triển địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng tiêu chí nhận diện và đánh giá 7 nhóm yếu tố lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh (Chương 1) và phần phân tích thực trạng chính sách cùng các giải pháp liên kết vùng cho Đà Nẵng (Chương 2 và Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh bao gồm những nhóm yếu tố cấu thành nào?
Luận án xác định 7 nhóm yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh, bao gồm: (1) Vị trí địa kinh tế; (2) Cơ sở hạ tầng; (3) Tài nguyên thiên nhiên; (4) Tiềm lực kinh tế; (5) Nguồn nhân lực; (6) Tiềm lực khoa học công nghệ; (7) Chính quyền (năng lực điều hành và thể chế).

2. Mô hình hình thoi (Diamond model) của Michael Porter được luận án điều chỉnh áp dụng cho cấp tỉnh như thế nào?
Mô hình hình thoi cấp tỉnh gồm 4 nhân tố nội sinh: (i) Chiến lược công ty, cấu trúc và cạnh tranh nội địa; (ii) Điều kiện yếu tố sản xuất và khả năng kết nối liên tỉnh; (iii) Điều kiện cầu trong tỉnh và lân cận; (iv) Các ngành công nghiệp phụ trợ và liên quan; kết hợp với 2 biến số ngoại sinh là các sự kiện khách quan và vai trò can thiệp của chính quyền địa phương.

3. Theo tác giả, chủ thể nào giữ vai trò cao nhất trong việc phát huy lợi thế cạnh tranh của địa phương cấp tỉnh?
Chính quyền địa phương cấp tỉnh, mà đứng đầu và chịu trách nhiệm trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố, là chủ thể chịu trách nhiệm cao nhất trong việc tổ chức đánh giá, nhận diện và ban hành chính sách phát huy lợi thế cạnh tranh; phối hợp cùng các chủ thể khác là cộng đồng doanh nghiệp/nhà đầu tư và người dân.

4. Vì sao luận án cho rằng việc chính phủ ưu ái trợ cấp cho một số ngành xuất khẩu không đồng nghĩa với việc nâng cao năng lực cạnh tranh thực chất?
Theo phân tích của luận án (dựa trên quan điểm của Krugman và Porter), việc chính phủ trợ cấp hay bảo hộ chỉ làm tăng sản lượng xuất khẩu cục bộ ngắn hạn, bộc lộ sự yếu kém nội tại của ngành đó khi không tự đứng vững được trên thị trường quốc tế, gây ra sự cạnh tranh bất bình đẳng nội bộ và dẫn đến lãng phí nguồn lực quốc gia thay vì nâng cao năng suất thực tế.

5. Luận án đã so sánh thực trạng của Đà Nẵng với những địa phương nào trong khu vực?
Trong quá trình phân tích thực trạng lợi thế cạnh tranh và hiệu quả chính sách, luận án đã mở rộng so sánh đối chiếu thành phố Đà Nẵng với 3 địa phương lân cận trong khu vực duyên hải miền Trung gồm: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Bách Giang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh và phát huy lợi thế cạnh tranh cấp tỉnh thông qua mô hình hình thoi điều chỉnh và hệ thống 7 tiêu chí đánh giá. Nghiên cứu đã làm rõ bức tranh thực trạng, những thành tựu, điểm nghẽn cùng nguyên nhân cốt lõi trong chính sách phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010–2018 trong mối tương quan với các tỉnh lân cận. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp đồng bộ nhằm phát huy tối đa lợi thế cạnh tranh, thúc đẩy phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng bền vững đến năm 2030. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cả về mặt lý luận quản lý kinh tế lẫn thực tiễn hoạch định chính sách phát triển địa phương.