Luận án tiến sĩ về bồi dưỡng năng lực học sinh THPT miền núi trong dạy học đại số lớp 10

Luận án tiến sĩ nghiên cứu bồi dưỡng năng lực cho học sinh THPT miền núi phía Bắc trong dạy học đại số lớp 10, nâng cao kiến thức và kỹ năng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

204
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

QUY ƢỚC VỀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Những vấn đề nghiên cứu về NL và NL Toán học

1.1.2. Về năng lực

1.2. ĐẶC ĐIỂM HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC

1.2.1. Khái quát về trường THPT miền núi phía Bắc

1.2.2. Đặc điểm tâm sinh lý và nhận thức của HS THPT miền núi phía Bắc

1.3. THỰC TRẠNG DẠY HỌC TOÁN CHO HS THPT Ở MIỀN NÚI PHÍA BẮC

1.3.1. Khảo sát thực trạng dạy học Toán cho HS THPT ở miền núi phía Bắc

1.3.2. Một số nhận xét về tình hình dạy học Toán ở trường THPT miền núi phía Bắc với yêu cầu bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN TOÁN CHO HS MIỀN NÚI PHÍA BẮC TRONG DẠY HỌC ĐẠI SỐ 10 THPT

2.1. ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP

2.1.1. Đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học môn Toán trong các trường THPT phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

2.1.2. Thực hiện định hướng dạy học Toán nhằm bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cho HS

2.1.3. Tôn trọng những nét riêng về đặc điểm tâm lý, phù hợp với trình độ nhận thức và vốn tri thức của HS miền núi trước yêu cầu phát triển năng lực để tập trung vào việc tổ chức các hoạt động củng cố kiến thức

2.1.4. Đảm bảo sự đồng bộ, phối hợp hiệu quả giữa các biện pháp nhằm phát huy được tính tích cực của HS trong các hoạt động củng cố kiến thức

2.1.5. Đảm bảo tính thực tiễn nhằm khai thác, phát huy bản sắc văn hóa địa phương trong thiết kế nội dung, hình thức tổ chức hoạt động, củng cố kiến thức cho HS

2.1.6. Đảm bảo tính khả thi trong điều kiện dạy học tại các trường THPT miền núi phía Bắc

2.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP SƯ PHẠM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC CỦNG CỐ KIẾN THỨC MÔN TOÁN CHO HS Ở CÁC TRƯỜNG THPT MIỀN NÚI PHÍA BẮC

2.2.1. Biện pháp 1: Gợi động cơ, gây hứng thú học toán giúp HS miền núi tự tin, tích cực thực hiện hoạt động củng cố

2.2.2. Nhóm biện pháp 2: Một số kỹ thuật rèn luyện năng lực củng cố kiến thức môn Toán cho HS

2.2.3. Nhóm biện pháp 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng cho học sinh

2.2.4. Nhóm biện pháp 4: Tăng cường các hoạt động ngoại khóa gắn nội dung toán học với thực tiễn để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng vận dụng môn Toán

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM

3.1.1. Mục đích thực nghiệm

3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm

3.1.3. Nhiệm vụ thực nghiệm

3.1.4. Nguyên tắc tổ chức thực nghiệm

3.1.5. Nội dung thực nghiệm

3.2. KẾ HOẠCH, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3.2.1. Thời gian, đối tượng thực nghiệm

3.2.2. Quy trình, cách thức triển khai nội dung thực nghiệm

3.2.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.3. TIẾN TRÌNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

3.3.1. Thực nghiệm sư phạm đợt 1

3.3.2. Thực nghiệm sư phạm đợt 2 (Từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017)

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Nâng cao năng lực học sinh miền núi qua dạy học đại số lớp 10

Nâng cao năng lực học sinh miền núi là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện nay. Đặc biệt, việc dạy học đại số lớp 10 đóng vai trò then chốt trong việc củng cố kiến thức cho học sinh. Chương trình đại số lớp 10 không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản mà còn phát triển kỹ năng giải toán và khả năng tư duy logic. Việc áp dụng các phương pháp dạy học phù hợp sẽ tạo điều kiện cho học sinh miền núi phát huy tối đa tiềm năng của mình. Theo nghiên cứu, việc tổ chức các hoạt động học tập tích cực sẽ giúp học sinh tự tin hơn trong việc tiếp cận kiến thức mới và giải quyết vấn đề. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh học sinh miền núi thường gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức do hạn chế về ngôn ngữ và kinh nghiệm sống.

1.1. Đặc điểm học sinh miền núi

Học sinh miền núi thường có những đặc điểm tâm lý và nhận thức riêng biệt. Họ thường thiếu thốn về tài nguyên học tập và gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin. Điều này ảnh hưởng đến năng lực học sinh trong việc học tập, đặc biệt là trong môn Toán. Việc hiểu rõ những đặc điểm này sẽ giúp giáo viên có những phương pháp dạy học phù hợp hơn. Hơn nữa, việc phát triển năng lực tự học và khả năng củng cố kiến thức cho học sinh là rất cần thiết. Các hoạt động học tập cần được thiết kế sao cho phù hợp với trình độ và nhu cầu của học sinh miền núi, từ đó giúp các em tự tin hơn trong việc học tập và phát triển bản thân.

1.2. Phương pháp dạy học đại số hiệu quả

Để nâng cao năng lực học sinh miền núi, việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại là rất quan trọng. Các phương pháp như học tập hợp tác, giải quyết vấn đề và học qua trải nghiệm có thể giúp học sinh phát triển kỹ năng giải toán và khả năng tư duy phản biện. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng là một yếu tố quan trọng, giúp học sinh tiếp cận với nguồn tài liệu phong phú và đa dạng. Hơn nữa, việc tổ chức các hoạt động ngoại khóa gắn liền với thực tiễn sẽ giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng vận dụng toán học vào cuộc sống hàng ngày.

1.3. Đánh giá và hỗ trợ học sinh

Đánh giá kết quả học tập của học sinh là một phần không thể thiếu trong quá trình dạy học. Việc đánh giá không chỉ giúp giáo viên nhận biết được mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh mà còn giúp học sinh nhận thức được năng lực của bản thân. Hỗ trợ học sinh trong việc củng cố kiến thức thông qua các bài tập, câu hỏi và hoạt động nhóm sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực. Đồng thời, việc tạo ra các chương trình hỗ trợ học sinh, như hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường THPT miền núi.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ bồi dưỡng năng lực củng cố kiến thức cho học sinh thpt miền núi phía bắc trong dạy học đại số lớp 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Một số BP bồi dưỡng NL CC KT môn Toán cho HS các trường THPT miền núi phía Bắc. Thực nghiệm sư phạm.

luan an 6 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Những vấn đề nghiên cứu về NL và NL Toán học 1. Về năng lực Trên thế giới các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu sâu sắc về NL đƣợc thể hiện qua nhiều ngành, lĩnh vực với những quan điểm khác nhau.

Sir Francis Galton (1822-1911), ngƣời khởi xƣớng học thuyết ƣu sinh cho rằng NL trí tuệ là dựa trên những yếu tố thể chất và thực sự là những đặc tính di truyền, cũng nhƣ màu mắt hay nhóm máu. Cùng với quan điểm này nhà tâm lí học Alfred Binet (1875-1911) và bác sĩ T. Simon (1872-1961) cho rằng: NL phụ thuộc tuyệt đối vào tính chất bẩm sinh của di truyền gen. Durkhiem (một nhà xã hội học ngƣời Do thái, 1858- 1917) cho rằng tính cách của m i cá nhân chịu ảnh hƣởng bởi môi trƣờng xã hội.

Những quan điểm trên tập trung vào xem xét NL từ mặt sinh học, chƣa lí giải bản chất NL con ngƣời, cũng nhƣ những yếu tố chi phối đến sự hình thành phát triển NL một cách thực sự khoa học. Các nhà kinh điển chủ nghĩa Mác-Lênin đã tiếp cận phân tích NL con ngƣời dƣới góc độ duy vật biện chứng, họ cho rằng: Cái làm nên bản chất ngƣời chính là NL ngƣời. NL ấy bao gồm NL ngôn ngữ, NL chế tác và sử dụng công cụ lao động và đặc biệt theo K.Marx (1818-1883) NL biết “lao động theo qui luật của cái đẹp”, NL thiết lập các mối quan hệ xã hội. Tóm lại NL con ngƣời không phải là cái có sẵn mà đƣợc hình thành phát triển trong sự phát triển xã hội, cùng với sự tiến bộ kỹ thuật, trình độ tri thức khoa học đã có và hiện có; chỉ trong HĐ mới xuất hiện nhu cầu và sự phát triển NL của m i cá nhân.

Trong thế kỷ XX Tâm lý học macxit mà tiêu biểu là các nhà tâm lý học xô viết đã coi các quan điểm trên là nền tảng để nghiên cứu NL con ngƣời với những đóng góp vô cùng to lớn. Các nhà tâm lý học macxit nhƣ Vƣgotsky (1896 – 1934), Leonchiep (1903 – 1979),. cho rằng NL của con ngƣời luôn gắn liền với HĐ của chính họ (tham khảo trong [34]). Theo nhà tâm lí học nổi tiếng ngƣời Nga V.

Cruchetxki thì: “NL được hiểu như là: Một phức hợp các đặc điểm tâm lý cá nhân của con người đáp ứng những yêu cầu của một HĐ nào đó và là điều kiện để thực hiện thành công HĐ đó” [8]. Trong những công trình nghiên cứu về NL của B. Chieplôv, với quan niệm NL là những đặc điểm tâm lý cá nhân ảnh hƣởng đến kết quả thực hiện công việc, ông đã xác định hai yếu tố chính về NL: - NL mang tính cá nhân: gắn với những đặc điểm tâm lý của cá nhân con ngƣời; luan an 7 - NL có tính hƣớng đích: gắn với một loại HĐ cụ thể và đƣợc hoàn thành có kết quả tốt (dẫn theo [38]). Theo Barnett “NL là một tập hợp các KT, KN và thái độ phù hợp với một HĐ thực tiễn”.

Ch trọng hơn đến tính thực hành của NL (dẫn theo [38]). Rogiers cho rằng: “NL là biết sử dụng các KT và KN trong một tình huống có nghĩa ” [43]. Ở Việt Nam các nhà khoa học đã đƣa ra nhiều khái niệm về NL. M i khái niệm đƣợc tiếp cận theo những góc độ khác nhau, phục vụ cho một mục đích cụ thể.

Có thể thấy kể đến một số quan niệm về NL trong khoa học giáo dục nhƣ sau: Để nhấn mạnh đến tính mục đích và nhân cách của NL, Phạm Minh Hạc đƣa ra khái niệm: “NL chính là một tổ hợp các đặc điểm tâm lý của một con người c n gọi là tổ hợp thuộc tính tâm lý của một nhân cách , tổ hợp đặc điểm này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một HĐ nào đấy” [16]. Cùng chung với quan điểm trên là nhận định của Phạm Tất Dong: “NL là sự tổng hợp những thuộc tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của HĐ và đảm bảo cho HĐ đạt được những kết quả cao” [10]. Nhóm tác giả Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn: “NL là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của mọi HĐ nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực HĐ ấy” [55]. Theo chƣơng trình GD phổ thông tổng thể [2]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình HT, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các KT, KN và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,.

thực hiện thành công một loại HĐ nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”. Khi viết về mục tiêu HT có tính tổng hợp, đó là các mục tiêu về NL, Lâm Quang Thiệp [53], cho rằng: “Thật ra NL nào đó của một con người thường là tổng hợp của KT, KN, tình cảm - thái độ được thể hiện trong một hành động và tình huống cụ thể”. Từ các kết quả nghiên cứu về NL trong và ngoài nƣớc, ch ng tôi thấy: NL có thể xem nhƣ một tổ hợp phẩm chất tâm lý của con ngƣời để thực hiện HĐ đạt đƣợc kết quả tốt. Theo đó, NL và HĐ gắn liền với nhau, vì vậy ở đề tài này, để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu đặt ra, ch ng tôi xem xét NL từ khía cạnh tổ chức HĐ CC KT của HS và sẽ liên quan đến cả mặt tâm sinh lý, động cơ, khả năng nhận thức,.

Đó chính là căn cứ khoa học để ch ng tôi đƣa ra quan niệm và thành phần của NL CC KT ở luận án này - xem đó nhƣ một loại NL với những đặc điểm chung đã nêu ở các công trình nghiên cứu về NL (nói chung). Về năng lực toán học Toán học là một khoa học có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời - gắn liền với nhu cầu vận dụng toán học vào đời sống của loài ngƣời. Vì vậy, không có gì đáng ngạc nhiên về khối lƣợng công trình và kết quả nghiên cứu Toán học và NL toán học của con ngƣời từ nhiều phƣơng diện, phạm vi và mức độ khác nhau. Có thể kể đến một số tác giả nhƣ sau: Nhà Toán học Pháp H.

Poincaré là một trong những ngƣời đầu tiên đề xƣớng việc nghiên cứu vấn đề này. Ông công nhận có tính đặc thù của các NL sáng tạo Toán học và đã chỉ ra những thành phần quan trọng nhất của ch ng là trực giác Toán học. Từ đó, các nhà tâm lý học đã bắt đầu nghiên cứu các NL toán học của HS, đƣa ra 3 dạng NL là: NL số học, NL đại số và NL hình học (tham khảo [8]). Nhà tâm lý học V.

Cruchetxki cho rằng: “NL toán học được hiểu là những đặc điểm tâm lý cá nhân trước hết là những đặc điểm HĐ trí tuệ đáp ứng những yêu cầu của HĐ HT toán học và trong những điều kiện vững chắc như nhau thì nguyên nhân của sự thành công trong việc nắm vững một cách sáng tạo toán học với tư cách là một môn học, đặc biệt nắm vững tương đối nhanh, dễ dàng, sâu sắc những KT, KN, kỹ xảo trong lĩnh vực toán học” [8]. Ở Việt Nam, trong lĩnh vực giáo dục toán học, các nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về NL toán học, tiếp cận ch ng từ nhiều phƣơng diện, nội dung khác nhau, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về NL toán học nhƣ sau: Phạm Văn Hoàn (1981, [20]) đã xuất phát từ cơ sở của Tâm lý học, Giáo dục học để nghiên cứu và cụ thể hóa NL toán học, vận dụng kết quả nghiên cứu của V. Cruchetxki với đối tƣợng HS Việt Nam. Nguyễn Bá Kim (2017, [27]) đã xem xét mối liên hệ giữa những HĐ toán học phức hợp nhƣ chứng minh, định nghĩa, giải toán.

với NL toán học. Khi HS thực hiện các HĐ đó thì không những nắm vững KT toán học mà c n NL toán học. Đặc biệt, khi bàn về định hƣớng phát triển NL ngƣời học trong mục tiêu môn Toán trong trƣờng phổ thông Việt Nam sau năm 2015, Trần Kiều [28] đã chỉ ra các NL cần hình thành và phát triển cho ngƣời học qua DH môn Toán, bao gồm 7 thành tố về các mặt HĐ: tư duy; thu nhận và chế biến thông tin; GQVĐ; mô hình hóa toán học; giao tiếp; sử dụng các công cụ và phương tiện toán học; HT độc lập và hợp tác. Đào Tam (2004, [49]) đã tiếp cận vấn đề bồi dưỡng NL toán học cho HS từ hƣớng khai thác tiềm năng trong SGK môn Toán ở trường phổ thông.

Bùi Văn Nghị ([32],[33]) đã đặt mục tiêu phát triển NL toán học cho ngƣời học trong quá trình vận dụng lý luận DH môn Toán. luan an 9 Trong bài viết Về cấu trúc của NL toán học của HS [30], Trần Luận đã phân tích đầy đủ và chi tiết về các quan niệm về NL của các nhà GD học trên thế giới. Từ những phân tích đó, tác giả đã giải thích khái niệm NL toán học trên hai phƣơng diện: “Thứ nhất: là NL sáng tạo khoa học - NL HĐ khoa học toán học mà HĐ này tạo ra được những kết quả, thành tựu mới có ý nghĩa khách quan đối với loài người, sản phẩm quý giá trong quan hệ xã hội. Thứ hai: là NL học Toán - NL nghiên cứu HT, lĩnh hội toán học trong trường hợp này là môn Toán phổ thông , lĩnh hội nhanh chóng và có kết quả cao các KT, KN tương ứng.

Cụ thể hơn, NL toán học là những đặc điểm tâm lý đáp ứng được yêu cầu của HĐ học toán và tạo điều kiện lĩnh hội các KT, KN trong lĩnh vực toán học tương đối nhanh, dễ dàng và sâu sắc trong những điều kiện như nhau theo V. Đồng thời Trần Luận cũng đề nghị cấu tr c NL toán học của HS theo nghĩa rộng có 4 thành phần là trí tuệ, xúc cảm, ý chí và thể chất; đƣợc xem xét theo hai nhóm: NL trí tuệ chung và NL Toán học đặc thù. Lê Văn Hồng (2018, [72]) đề nghị cấu tr c NL giao tiếp toán học của HS gồm 3 thành tố: Hiểu biết về giao tiếp; KN giao tiếp; Thái độ giao tiếp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Phạm Duy Hiển, mang tiêu đề "Bồi dưỡng năng lực học sinh THPT miền núi trong dạy học đại số lớp 10", được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Văn Hồng tại Viện Khoa Học Giáo Dục Việt Nam vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc nâng cao năng lực học sinh ở các vùng miền núi thông qua phương pháp dạy học đại số, nhằm giúp học sinh phát triển tư duy và khả năng giải quyết vấn đề trong môn toán. Bài luận án không chỉ cung cấp những phương pháp dạy học hiệu quả mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng giáo dục cho học sinh miền núi.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Vận dụng phương pháp dạy học dự án để phát huy năng lực sáng tạo học sinh trong giáo dục kinh tế lớp 10 tại THPT Nam Đàn 2", nơi nghiên cứu về việc phát huy năng lực sáng tạo của học sinh thông qua phương pháp dạy học dự án. Bên cạnh đó, "Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học hệ thức lượng trong tam giác" cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Cuối cùng, "Luận văn thạc sĩ về phát triển năng lực suy luận thống kê cho học sinh lớp 10" sẽ cung cấp thêm góc nhìn về việc nâng cao năng lực tư duy cho học sinh trong môn toán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp giáo dục hiện đại và cách thức áp dụng chúng trong thực tiễn.