Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng dân dụng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển hạ tầng và kiến thiết xã hội. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là các đơn vị quy mô vừa và nhỏ, phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trong hoạt động đấu thầu, sự biến động giá cả nguyên vật liệu do lạm phát và ảnh hưởng suy thoái kinh tế. Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn (tiền thân là Công ty TNHH một thành viên thành lập ngày 15/05/2006, chuyển đổi sang công ty cổ phần từ ngày 04/05/2007 tại thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh) sau thời gian đầu hoạt động đã bộc lộ những hạn chế về năng lực tài chính, nợ đọng, kinh nghiệm lập hồ sơ dự thầu và tổ chức thi công.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của công ty, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao khả năng trúng thầu và hiệu quả thi công giai đoạn 2011 – 2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các chỉ tiêu tài chính, sản lượng giai đoạn 2007 – 2011.
  2. Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng thông qua ma trận SWOT và các nhân tố ảnh hưởng (nhà cung cấp đầu vào, khách hàng, đối thủ cạnh tranh).
  3. Xác định các điểm mạnh, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác dự thầu và quản lý thi công của doanh nghiệp.
  4. Xây dựng phương hướng, giải pháp đồng bộ và kiến nghị cơ chế chính sách đối với cơ quan nhà nước nhằm củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng dân dụng của Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Không gian: Trụ sở và các địa bàn thi công của Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn (tập trung tại tỉnh Quảng Ninh và một số địa phương lân cận như Hải Phòng, Hải Dương).
  • Thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2011, cùng các mục tiêu và định hướng giải pháp cho giai đoạn 2011 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh thương mại và kinh tế xây dựng để đánh giá năng lực cạnh tranh của nhà thầu.

Khung phân tích và các công cụ lý thuyết chính bao gồm:

  • Ma trận SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và nguy cơ (Threats) nhằm thiết lập các chiến lược kết hợp (S/O, S/T, W/O, W/T).
  • Hệ thống chỉ số tài chính: Sử dụng các công thức tính tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) và hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn để đo lường sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Khung tiêu chuẩn ISO 9000:2000 áp dụng trong quy trình quản lý chất lượng công trình từ khâu chuẩn bị dự thầu, ký kết hợp đồng đến thi công và bảo hành.
  • Cơ sở pháp lý: Căn cứ vào các quy định tại Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu, và Chỉ thị số 27/2008/CT-TTg ngày 05/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác đấu thầu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên thực tế:

  • Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu: Thu thập, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu tài chính, sản lượng xây lắp, cơ cấu nhân sự và danh mục máy móc thiết bị qua các năm 2007 – 2011.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh mức tăng giảm giữa các năm về doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế, nợ phải trả và cơ cấu cung ứng vật tư.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Đánh giá sự tương tác giữa các yếu tố chi phí đầu vào, tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công với tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn trong đợt thực tập tốt nghiệp (15/08/2011 – 18/12/2011), bao gồm Báo cáo tài chính (2007 – 2011), báo cáo của Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Quản lý dự án.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT LINH SƠN

Chương 1 trình bày thông tin pháp lý, quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy và thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty. Công ty có trụ sở chính tại Tổ 1, khu 4A, phường Giếng Đáy, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với mức vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng). Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm: ông Lê Văn Hoác (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc, nắm giữ 5.100 cổ phần - 51%), bà Hoàng Thị Ngân (2.900 cổ phần - 29%) và bà Phạm Thị Vân Nga (2.000 cổ phần - 20%).

Cơ cấu quản lý điều hành gồm Giám đốc phụ trách chung, 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật thi công và Phó Giám đốc Kinh tế) cùng 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Kỹ thuật thi công, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Quản lý dự án.

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 6 tháng 2011
Tổng số tài sản có 92.xxx 77.xxx - 100.985 -
Nguyên giá TSCĐ 44.xxx - - 51.145 -
Lợi nhuận trước thuế 1.290 563 - - -
Nộp Ngân sách 322 240 195 212 127
Lợi nhuận sau thuế (Lãi ròng) 967 322 560 637 383 (cả năm: 767)
Tổng sản lượng 91.000 - - 130.xxx -

Dữ liệu sản lượng cho thấy xây dựng dân dụng là lĩnh vực kinh doanh chủ lực, đạt giá trị cao nhất năm 2010. Doanh thu tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm, tuy nhiên nợ vay chiếm tỷ trọng cao (vốn vay tổ chức tín dụng chiếm tới 76% tài sản nợ, trong khi tiền gửi khách hàng chiếm 5%). Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn: 1,086 (2007); 1,055 (2008); 1,129 (2009); 1,085 (2010). Chỉ số ROA qua các năm lần lượt đạt 0,0104 (2007), 0,00415 (2008), 0,0063 (2009).

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT LINH SƠN

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh thông qua ma trận SWOT và các nhân tố môi trường ngành tác động trực tiếp đến khả năng tham gia thầu.

Nhóm nhân lực (Đơn vị: Người) Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
I. Kỹ sư 7 10 12 12 15
- Xây dựng dân dụng & công nghiệp 4 6 7 7 10
- Xây dựng mỏ, giao thông, thủy lợi 2 2 3 3 3
- Ngành nghề khác 1 2 2 2 2
II. Công nhân kỹ thuật bậc 3 trở lên 102 110 150 170 250
- Công nhân cơ giới 20 25 30 35 35
- Công nhân xây dựng 72 75 100 125 190
- Công nhân kỹ thuật khác 10 10 20 10 20
III. Lao động khác 25 30 30 50 70
Tổng số nhân lực 134 150 192 232 335

Phân tích nhà cung ứng chỉ ra công ty phụ thuộc lớn vào Top 5 nhà cung ứng chính: Công ty CP Viglacera - Hạ Long (chiếm 27% giá trị cung ứng), Công ty CP Xi măng Thăng Long (20%), DNTN Thép Việt Anh (17%), Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng & TM Kim Long (13%) và Công ty CP Xây dựng Thái Dương - Hạ Long (9%).

Hệ thống thiết bị thi công gồm 16 loại máy móc (máy trộn bê tông 200L-500L, máy đầm cóc Makita Nhật, máy cắt uốn sắt Trung Quốc, máy san Nhật, máy lu Thái Lan, máy đầm rung SW 500...). Công ty ứng dụng phần mềm chấm công vân tay WISE EYE WSE-9079 (RONALD JACK - WISE EYE) trong quản lý lao động.

Các hạn chế được chỉ ra gồm: Tổng nợ tồn đọng lớn ở mức 34.159 triệu đồng (nợ lưu động chiếm 31.588 triệu đồng); sự phối hợp giữa phòng Kỹ thuật thi công và phòng Quản lý dự án thiếu đồng bộ; việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000:2000 còn hình thức; chưa thành lập bộ phận Marketing chuyên trách; sự cố cung ứng vật tư từng làm chậm tiến độ công trình tại Hải Dương năm 2009 sau thời hạn 5 ngày.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI & SẢN XUẤT LINH SƠN

Chương 3 đề xuất 13 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với mục tiêu phát triển của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2020:

  1. Hoàn thiện phương pháp lập giá dự toán thầu: Tính đúng, tính đủ định mức chi phí thực tế và rủi ro trượt giá nguyên vật liệu.
  2. Xây dựng chính sách đặt giá cạnh tranh linh hoạt: Áp dụng chiến lược giá linh hoạt tùy theo tính chất gói thầu và mức độ cạnh tranh của đối thủ.
  3. Nâng cao năng lực tài chính: Cân đối nguồn vốn, giảm dần tỷ lệ nợ vay ngân hàng, tăng trích lập lợi nhuận bổ sung vốn chủ sở hữu.
  4. Tăng cường công tác marketing đấu thầu: Nghiên cứu thị trường và thiết lập mối quan hệ với chủ đầu tư.
  5. Nâng cao uy tín và quan hệ đối tác: Duy trì quan hệ bền vững với các chủ đầu tư truyền thống, ngân hàng thương mại (như VietinBank) và đơn vị cung ứng vật tư.
  6. Tăng cường quản lý chất lượng theo ISO 9000:2000: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng vật tư đầu vào, quy trình thi công tại hiện trường và nghiệm thu công trình.
  7. Thu thập thông tin gói thầu: Khai thác thông tin quy hoạch hạ tầng từ cơ quan nhà nước và mạng thông tin đấu thầu để chủ động chuẩn bị hồ sơ.
  8. Tăng cường liên doanh trong đấu thầu: Hợp tác với các tổng công ty xây dựng lớn (Tổng công ty Sông Đà, Sông Hồng, Vinaconex) để tham gia các gói thầu quy mô lớn vượt quá giới hạn năng lực đơn lẻ.
  9. Đầu tư cơ sở vật chất: Lập nhật trình máy thi công, mua sắm máy móc chuyên dùng đồng bộ, đào tạo công nhân vận hành.
  10. Xây dựng cơ chế trả lương hợp lý: Phân định rõ chế độ đãi ngộ cho lao động dài hạn và lao động thời vụ, kết hợp khuyến khích vật chất và tinh thần theo hiệu suất.
  11. Đào tạo, bồi dưỡng nhân sự: Chuẩn hóa chứng chỉ đấu thầu cho cán bộ lập hồ sơ theo Luật Đấu thầu, triển khai kế hoạch hóa nhân sự qua 5 giai đoạn (Phân tích hiện trạng -> Dự đoán cầu -> Dự đoán cung -> Cân đối cung cầu -> Xây dựng giải pháp).
  12. Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và tổ chức thi công: Thiết kế mặt bằng thi công hợp lý, bố trí kho bãi, máy móc tối ưu để giảm giá thành xây lắp.
  13. Quản lý thực hiện hợp đồng: Tuân thủ thiết kế, duy trì ghi chép nhật ký công trình và quản lý tiến độ bằng phần mềm chuyên dụng.

Kết quả và đóng góp

Văn bản chuyên đề đã hệ thống hóa các dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Kết quả dữ liệu: Cung cấp bộ số liệu chi tiết về hoạt động tài chính, cơ cấu 335 nhân sự (năm 2011), 16 nhóm máy móc thiết bị, tỷ trọng của 5 nhà cung cấp vật liệu hàng đầu và danh mục các công trình tiêu biểu đã tham gia (tiêu biểu như Dự án khu dân cư Gò Gai - Hải Phòng trị giá 42.500 triệu đồng; Chung cư lô D2 Hạ Long trị giá 60.xxx triệu đồng; Tổ hợp nhà trẻ mẫu giáo Quảng Ninh trị giá 15.000 triệu đồng).
  • Đóng góp giải pháp: Xây dựng hệ thống 13 giải pháp thực tiễn cho Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn, tập trung vào việc khắc phục nợ lưu động 31.588 triệu đồng, hoàn thiện phương pháp lập giá bỏ thầu, chuẩn hóa quy trình nhân sự và kiểm soát chất lượng thi công theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000.
  • Kiến nghị chính sách: Đề xuất các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện thể chế luật đấu thầu thống nhất, hạn chế chỉ định thầu tràn lan theo tinh thần Chỉ thị 27/2008/CT-TTg, sớm triển khai đấu thầu qua mạng và tạo cơ chế bảo lãnh tài chính hỗ trợ các nhà thầu quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; các số liệu tài chính năm 2011 mới dừng lại ở kết quả 6 tháng đầu năm; các giải pháp định giá thầu chủ yếu mang tính định tính theo kinh nghiệm thực tiễn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng xác định mức giá bỏ thầu tối ưu trong điều kiện rủi ro biến động giá vật liệu; phân tích hiệu quả áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng đối với các doanh nghiệp xây lắp dân dụng vừa và nhỏ trong bối cảnh hoàn thiện khung pháp lý mới.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh thương mại, Kinh tế xây dựng và Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu về hoạt động đấu thầu xây lắp.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp xây dựng ma trận SWOT ngành xây dựng, quy trình tổ chức liên doanh liên kết với các tổng công ty lớn, và 5 bước kế hoạch hóa nhân sự phục vụ công tác lập hồ sơ dự thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sở hữu và vốn điều lệ ban đầu của Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn được quy định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) do 3 cổ đông sáng lập nắm giữ: ông Lê Văn Hoác giữ 5.100 cổ phần (51%, Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc), bà Hoàng Thị Ngân giữ 2.900 cổ phần (29%) và bà Phạm Thị Vân Nga giữ 2.000 cổ phần (20%).

2. Tình hình biến động lực lượng lao động của công ty giai đoạn 2007 – 2011 diễn ra ra sao?
Tổng quy mô lao động tăng từ 134 người (năm 2007) lên 335 người (năm 2011). Trong đó, đội ngũ kỹ sư tăng từ 7 người lên 15 người (chủ yếu là kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp: 10 người); công nhân kỹ thuật từ bậc 3 trở lên tăng từ 102 người lên 250 người (công nhân xây dựng chiếm 190 người); lao động khác tăng từ 25 người lên 70 người.

3. Những nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại công ty?
Top 5 nhà cung ứng chính tính theo tỷ trọng giá trị gồm: Công ty CP Viglacera - Hạ Long (27%), Công ty CP Xi măng Thăng Long (20%), Doanh nghiệp tư nhân Thép Việt Anh (17%), Công ty TNHH Thiết kế Xây dựng & Thương mại Kim Long (13%) và Công ty CP Xây dựng Thái Dương - Hạ Long (9%).

4. Áp lực tài chính lớn nhất mà doanh nghiệp phải đối mặt trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Doanh nghiệp có tổng số nợ tồn đọng là 34.159 triệu đồng, trong đó nợ lưu động chiếm tới 31.588 triệu đồng. Nguồn vốn vay ngân hàng và tổ chức tín dụng chiếm tới 76% trong tổng tài sản nợ, tạo ra gánh nặng chi phí lãi vay và rủi ro thanh khoản.

5. Quy trình kế hoạch hóa nguồn nhân lực phục vụ dự thầu được tác giả đề xuất qua những bước nào?
Quy trình gồm 5 giai đoạn: Giai đoạn 1 (Phân tích sử dụng nguồn nhân lực hiện có); Giai đoạn 2 (Dự đoán nhu cầu nguồn nhân lực); Giai đoạn 3 (Dự đoán cung nguồn nhân lực); Giai đoạn 4 (Cân đối giữa cung và cầu nguồn nhân lực); Giai đoạn 5 (Xây dựng các giải pháp thực hiện).


Kết luận

Chuyên đề cuối khóa đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của Công ty Cổ phần Thương mại & Sản xuất Linh Sơn giai đoạn 2007 – 2011. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh về nhân lực, vị trí địa lý cùng các hạn chế về nợ vay và công tác lập hồ sơ kỹ thuật, tác giả đã đề xuất hệ thống 13 giải pháp đồng bộ kết hợp kiến nghị hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt thực tiễn cho công tác quản trị đấu thầu tại các doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.