Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoạt động đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng" do sinh viên Nguyễn Diệu Linh thực hiện tại Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (chuyên ngành Kinh tế đầu tư, khóa 60A; giáo viên hướng dẫn: Th.S Lương Hương Giang, hoàn thành tháng 04 năm 2022). Công trình thuộc nhóm nghiên cứu kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh, phân tích thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị đầu tư tại một doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ cụ thể.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, gắn liền với các cam kết và liên kết khu vực như Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên minh châu Âu (EU), và Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Môi trường kinh doanh quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép lớn từ các cuộc khủng hoảng kinh tế, biến động tài chính, lạm phát và dịch bệnh. Cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, buộc doanh nghiệp phải không ngừng củng cố vị thế thị trường. Đối với Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng – doanh nghiệp sản xuất và phân phối đồ gỗ nội thất tại Thành phố Hồ Chí Minh, việc nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh nhằm đưa ra giải pháp đầu tư thích ứng với hoàn cảnh mới là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu hệ thống lý luận và các mô hình lý thuyết để làm rõ các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nội dung đầu tư phát triển ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng giai đoạn 2017 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đầu tư phát triển và kiến nghị quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh nội tại và các hoạt động đầu tư phát triển của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại trụ sở và các cơ sở sản xuất của công ty đặt tại quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá thực trạng trải dài từ năm 2017 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên nền tảng giáo trình Kinh tế Đầu tư của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và hệ thống các học thuyết kinh tế về cạnh tranh:

  • Khái niệm cạnh tranh và lợi thế: Khóa luận viện dẫn quan điểm của Adam Smith (1776) về vai trò của cạnh tranh trong giảm chi phí và nâng cao năng suất xã hội; quan điểm của Paul Samuelson (1948) về sự kình địch giành khách hàng; cùng định nghĩa từ Từ điển kinh doanh Anh (1992).
  • Khái niệm năng lực cạnh tranh: Tác giả tiếp cận theo Marcel Fafchamps (khả năng sản xuất với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá thị trường), Randall (năng lực duy trì thị phần và lợi nhuận), và John Dunning (khả năng cung ứng sản phẩm trên các thị trường không phân biệt địa điểm sản xuất).
  • Khung phân tích môi trường ngành: Áp dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter gồm: nguy cơ từ đối thủ gia nhập tiềm ẩn, đe dọa từ sản phẩm thay thế, quyền lực đàm phán của nhà cung ứng, quyền lực của khách hàng (người mua), và mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại trong ngành.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả đầu tư: Tác giả sử dụng nhóm chỉ tiêu năng lực tài chính tăng thêm (khối lượng vốn huy động, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư, tỷ suất doanh thu trên vốn đầu tư), năng lực sản xuất tăng thêm (các yếu tố lao động, cơ sở vật chất, tổ chức quản lý), và mức độ gia tăng thị phần.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả. Tác giả vận dụng các kỹ thuật:

  • Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp nội bộ và số liệu thống kê ngành.
  • Phân tích - tổng hợp, so sánh đối chiếu giữa các năm và đối sánh ngang với các doanh nghiệp cạnh tranh trực tiếp.
  • Trao đổi, tham vấn ý kiến cán bộ quản lý và chuyên gia nội bộ về các nhân tố môi trường tác động đến năng lực sản xuất kinh doanh.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu sơ cấp: Ý kiến đóng góp của đội ngũ quản lý, kỹ thuật tại công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2021 từ Phòng Kế hoạch - Kế toán; Báo cáo cơ cấu nhân sự tháng 12/2021 và hồ sơ lao động từ Phòng Hành chính - Nhân sự (HCNS); số liệu kiểm kê thiết bị từ bộ phận sản xuất của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng.
  • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu thống kê lao động ngành sản xuất năm 2021 của Tổng cục Thống kê; số liệu tổng quan kim ngạch xuất khẩu gỗ Việt Nam; thông tin công khai về quy mô, sản phẩm của hai đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn là Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Minh Tiến và Công ty TNHH sản xuất đồ gỗ xuất khẩu Việt Sơn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này khái quát hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh, phân loại cạnh tranh theo 3 tiêu thức: chủ thể tham gia (người bán - người mua, người mua - người mua, người bán - người bán), phạm vi ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành), và mức độ hoàn hảo của thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).

Tác giả làm rõ bản chất của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp theo Giáo trình Kinh tế Đầu tư (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), xác định đây là hoạt động chi dùng vốn nhằm tạo ra hoặc bổ sung tài sản vật chất và tài sản trí tuệ. Hoạt động này mang 5 đặc điểm cơ bản:

  1. Quy mô vốn, vật tư và lao động đòi hỏi rất lớn.
  2. Thời kỳ đầu tư kéo dài từ khâu chuẩn bị đến khi hoàn thành.
  3. Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài nhiều năm để thu hồi vốn.
  4. Chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của địa bàn triển khai.
  5. Chứa đựng mức độ rủi ro cao từ cả nguyên nhân khách quan và chủ quan.

Chương 1 cũng hệ thống hóa 5 nội dung đầu tư phát triển chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh: đầu tư nâng cao năng lực vốn (vốn chủ sở hữu và nợ vay); đầu tư thiết bị công nghệ (mua mới và cải tạo, nâng cấp); đầu tư nguồn nhân lực (đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật); đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới; và đầu tư nâng cao năng lực marketing.

Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng giai đoạn năm 2017 – 2021

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và phân tích thực trạng các nguồn lực nội tại cùng kết quả kinh doanh của công ty.

Về quy mô nhân sự, tính đến tháng 12/2021, công ty có tổng số 83 công nhân viên. Cơ cấu lao động theo số liệu của Phòng HCNS thể hiện rõ nét đặc thù của doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ:

  • Trình độ học vấn: Trình độ cao đẳng, trung cấp và lao động phổ thông chiếm 71,08% (59 người); trình độ đại học chiếm 28,92% (24 người); trình độ thạc sĩ chiếm 3,61% (3 người, gồm Chủ tịch kiêm Giám đốc, Phó Giám đốc và Trưởng phòng Kế toán).
  • Trình độ tay nghề: Lao động đạt trình độ kỹ sư, cử nhân chiếm 14,5%; cao đẳng chiếm 3%; trung cấp chiếm 2%; công nhân kỹ thuật và nghề chiếm 80,5%. Bậc thợ bình quân của công nhân đạt 3,86/7; trong đó bậc 6 và bậc 7 chiếm khoảng 6%, còn lại tập trung ở bậc 3, 4, 5 và vẫn còn 19 công nhân bậc 2 cùng thợ bậc 1.
  • Giới tính và độ tuổi: Lao động nam chiếm 54,22% (riêng khu vực xưởng sản xuất chiếm gần 80%); lao động nữ chiếm 45,78% (19 nữ làm việc tại khối văn phòng kế toán, kế hoạch, phần còn lại làm công đoạn gia công nhẹ như chà nhám bề mặt, lau chùi, đóng gói). Độ tuổi từ 25 đến 45 chiếm đa số với 75,87% (63 người); dưới 25 tuổi có 6 người; trên 45 tuổi là đội ngũ quản lý và thợ bậc cao.

Về tài chính, vốn điều lệ ban đầu của công ty là 4 tỷ đồng, qua nhiều năm bổ sung đã tăng hơn 5 lần, đạt trên 20 tỷ đồng vào ngày 31/12/2021. Khả năng thanh toán và sinh lời giai đoạn 2017 – 2021 được tổng hợp qua bảng số liệu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Hệ số thanh toán ngắn hạn (lần) 0,86883 0,90890 0,91732 0,94361 0,92007
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,48905 0,51799 0,60185 0,67447 0,54522
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần (%) 6,2% 6,5% 8,3% 11,2% 7,4%
Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản (%) 5,8% 6,0% 7,2% 9,1% 6,8%

Kết quả kinh doanh năm 2020 đạt mức cao nhất nhờ tận dụng các hiệp định thương mại tự do EVFTA, RCEP, UKVFTA để gia tăng đơn hàng xuất khẩu sang Mỹ, Đức. Sang năm 2021, do đợt bùng phát dịch COVID-19 tại các tỉnh phía Nam làm gián đoạn chuỗi cung ứng gỗ, khan hiếm lao động, tăng chi phí logistics và cước vận tải biển, lợi nhuận sau thuế giảm từ mức 5.003,2 tỷ đồng (năm 2020) xuống còn 4.017,6 tỷ đồng (năm 2021).

Tác giả so sánh vị thế cạnh tranh của Forimex Thịnh Hoàng với 2 đối thủ trực tiếp cùng ngành trên địa bàn:

Tiêu chí đối sánh (Năm 2020) CTCP Forimex Thịnh Hoàng Công ty TNHH Đồ gỗ XK Việt Sơn CTCP Xây dựng & Nội thất Minh Tiến
Năm thành lập Giai đoạn sau 2001 2004
Quy mô mặt bằng & Lao động 83 lao động (2021) Xưởng 4.500 m², 150 công nhân Xưởng gần 50.000 m², 600 công nhân
Năng lực cung ứng / Công suất Cung ứng theo đơn hàng Xuất ~15 container 40-feet/tháng Sản xuất đa dạng hàng nội - ngoại thất
Hệ số thanh toán nhanh 0,67447 1,87504 1,26754
Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,94361 1,90454 1,28967
Lao động trình độ ĐH, Kỹ sư (người) 27 38 30
Trình độ bậc thợ bình quân 3,86 6,1 4,3
Phòng Marketing chuyên trách Chưa có (ghép với Kinh doanh) Đã thành lập (8 nhân sự) Đã thành lập (6 nhân sự)
Chi phí Marketing năm 2021 41,25 triệu đồng Đã đầu tư ngân sách lớn Đã đầu tư ngân sách lớn

Về công nghệ, công ty duy trì dây chuyền bán tự động với máy móc nhập khẩu từ Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc. Tuy nhiên, hệ thống thiết bị chưa có tính đồng bộ cao; một số máy móc cũ vận hành lâu năm gây hao mòn và làm hạn chế năng suất.

Chương 3: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng

Dựa trên các phân tích hạn chế ở chương 2, chương 3 đề xuất định hướng mở rộng sản phẩm từ đồ gỗ nội thất truyền thống sang phân phối sản phẩm gỗ ngoài trời (ghế mây, xích đu, bàn trà) và hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp doanh nghiệp:
    1. Đầu tư nâng cao năng lực tài chính: Khai thác hiệu quả các hợp đồng tín dụng dài hạn và ngắn hạn với Sacombank, Vietcombank để dự trữ nguyên vật liệu; kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ ngắn hạn.
    2. Đầu tư nâng cao năng lực công nghệ: Từng bước đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, thay thế máy móc cũ lạc hậu bằng máy móc chuyên dùng hiện đại nhằm tăng độ chuẩn xác và giảm tỷ trọng thao tác thủ công.
    3. Đầu tư nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nâng bậc thợ cho công nhân trực tiếp (hướng tới nâng mức bình quân từ 3,86 lên các bậc thợ cao hơn), bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ phòng ban.
    4. Đầu tư nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng trong nước và các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường xuất khẩu để cải tiến mẫu mã.
    5. Đầu tư nâng cao năng lực marketing: Thành lập phòng Marketing chuyên biệt, tách khỏi phòng Kinh doanh; tuyển dụng nhân sự có chuyên môn; nâng mức ngân sách tiếp thị vượt khỏi con số 41,25 triệu đồng để đẩy mạnh quảng bá và mở rộng thị trường ra miền Bắc.
  • Nhóm kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật và hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh ngành chế biến gỗ.
    2. Cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu chi phí thông quan và kiểm tra chuyên ngành.
    3. Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng và quản lý nguồn gốc gỗ nguyên liệu hợp pháp.
    4. Phát triển các định chế xúc tiến thương mại và hiệp hội ngành nghề hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ thực trạng tài chính và biến động hiệu quả đầu tư của công ty trong chu kỳ 5 năm (2017 – 2021): Chỉ ra sự tăng trưởng vốn điều lệ từ 4 tỷ đồng lên hơn 20 tỷ đồng; sự biến thiên của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (đạt đỉnh 9,1% năm 2020 và sụt giảm về 6,8% năm 2021 do đại dịch).
  • Lập bảng so sánh định lượng về các chỉ số thanh toán và cơ cấu lao động giữa doanh nghiệp với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Việt Sơn và Minh Tiến), chỉ ra khoảng cách rõ rệt về hệ số thanh toán nhanh (0,67 so với 1,26 – 1,87) và bậc thợ bình quân (3,86 so với 4,3 – 6,1).
  • Nhận diện các điểm nghẽn cốt lõi trong công tác đầu tư phát triển của doanh nghiệp: bộ máy marketing chưa chuyên biệt hóa (ngân sách 2021 chỉ đạt 41,25 triệu đồng), dây chuyền công nghệ chưa đồng bộ, tỷ lệ thợ bậc cao còn thấp (chỉ 6% đạt bậc 6 - 7).

Về đóng góp thực tiễn, tác giả tự nêu: Đề tài cung cấp bức tranh đánh giá khách quan về năng lực nội tại của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng, giúp Ban Giám đốc nhận diện rõ các điểm nghẽn trong tương quan với đối thủ, từ đó có căn cứ thực tế để lựa chọn danh mục đầu tư phát triển công nghệ, tài chính, nhân sự và marketing phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ với quy mô vừa (83 lao động) tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng phân tích chuỗi cung ứng nguyên liệu gỗ trên phạm vi toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phương pháp đánh giá năng lực cạnh tranh thiên về mô tả định tính và thống kê so sánh chỉ số tài chính, chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để lượng hóa mức độ tác động của từng đồng vốn đầu tư công nghệ hoặc marketing đến sự gia tăng thị phần.
  • Văn bản chưa thực hiện các cuộc khảo sát điều tra trực tiếp quy mô lớn đối với người tiêu dùng cuối cùng về mức độ thỏa mãn đối với sản phẩm đồ gỗ nội thất của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung:

  • Ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính) để đo lường độ trễ và hiệu quả cận biên của các khoản vốn đầu tư máy móc, đào tạo nhân lực đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành gỗ.
  • Khảo sát chuyên sâu về thị hiếu tiêu dùng đồ gỗ nội thất - ngoại thất tại các thị trường xuất khẩu trọng điểm (Mỹ, EU) trong bối cảnh các rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn xanh ngày càng nghiêm ngặt.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp cách tiếp cận thực tế về việc áp dụng lý thuyết đầu tư phát triển doanh nghiệp vào một ngành sản xuất cụ thể; minh họa phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu tài chính, nhân sự để so sánh năng lực cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành chế biến gỗ: Cung cấp khung đánh giá toàn diện về các mặt hoạt động nội bộ (vốn, công nghệ, nhân lực, marketing), nhận diện các rủi ro vận hành và biến động chi phí phát sinh do gián đoạn chuỗi cung ứng hoặc dịch bệnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là hệ thống số liệu so sánh chi tiết tại Chương 2 (các Bảng 3, 5, 6, 7), phản ánh cụ thể sự chênh lệch về chỉ số an toàn tài chính, trình độ bậc thợ và tổ chức tiếp thị giữa Forimex Thịnh Hoàng và các doanh nghiệp trong cùng khu vực sản xuất.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và chất lượng tay nghề của Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng có đặc điểm gì tính đến cuối năm 2021?
Công ty có 83 công nhân viên, trong đó lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và phổ thông chiếm 71,08% (59 người), đại học chiếm 28,92% (24 người), thạc sĩ có 3 người (3,61%). Về tay nghề sản xuất, công nhân kỹ thuật chiếm 80,5% nhưng trình độ bậc thợ bình quân mới đạt 3,86/7; tỷ lệ thợ bậc 6 và 7 chỉ chiếm khoảng 6%, trong khi có tới 19 công nhân bậc 2 và vẫn còn thợ bậc 1.

2. Tình hình tài chính và khả năng thanh toán của Forimex Thịnh Hoàng giai đoạn 2017 – 2021 được đánh giá ra sao?
Vốn điều lệ của công ty tăng từ 4 tỷ đồng lên hơn 20 tỷ đồng. Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì trong khoảng 0,86883 đến 0,94361; hệ số thanh toán nhanh từ 0,48905 đến 0,67447. Năm 2020 đạt hiệu quả cao nhất với tỷ suất LNST/Doanh thu đạt 11,2% và tỷ suất LNST/Tài sản đạt 9,1%. Tuy nhiên, khi đối sánh năm 2020, hệ số thanh toán nhanh của công ty (0,67447) thấp hơn đáng kể so với Công ty Việt Sơn (1,87504) và Minh Tiến (1,26754).

3. Hoạt động marketing của công ty có điểm yếu gì nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh?
Đến năm 2021, công ty vẫn chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách mà lồng ghép công việc vào bộ phận kinh doanh; chỉ có 3 nhân viên có kinh nghiệm tiếp thị và ngân sách chi cho marketing cả năm 2021 chỉ dừng ở mức 41,25 triệu đồng. Trong khi đó, hai đối thủ cạnh tranh là Minh Tiến và Việt Sơn đều đã thành lập phòng Marketing độc lập với quy mô 6 đến 8 nhân sự và đầu tư kinh phí lớn cho quảng bá.

4. Đại dịch COVID-19 và các hiệp định thương mại tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của công ty trong các năm 2020 – 2021?
Năm 2020, công ty tăng trưởng mạnh nhờ hưởng lợi từ các hiệp định EVFTA, RCEP và UKVFTA, nhận thêm nhiều đơn đặt hàng từ Mỹ, Đức, đưa lợi nhuận sau thuế đạt mức đỉnh 5.003,2 tỷ đồng. Ngược lại, năm 2021, đợt bùng phát dịch tại phía Nam gây thiếu hụt nhân công, đứt gãy nguồn cung gỗ nguyên liệu, đình trệ vận chuyển qua các cảng bay và cảng biển, khiến lợi nhuận sau thuế giảm xuống còn 4.017,6 tỷ đồng.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ: huy động và quản lý vốn vay linh hoạt; đầu tư thay thế máy móc cũ hướng tới đồng bộ hóa công nghệ; đào tạo nâng cao bậc thợ cho công nhân và năng lực cán bộ quản lý; đẩy mạnh nghiên cứu sản phẩm mới (đặc biệt là đồ gỗ ngoài trời); và thành lập phòng Marketing riêng biệt đi đôi với tăng ngân sách tiếp thị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Diệu Linh đã phản ánh hệ thống và trung thực bức tranh hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty Cổ phần Forimex Thịnh Hoàng trong chu kỳ 2017 – 2021. Bằng các dữ liệu tài chính, nhân sự và đối sánh cạnh tranh cụ thể, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về công nghệ bán tự động thiếu đồng bộ, chất lượng bậc thợ bình quân chưa cao và sự hạn chế trong đầu tư tiếp thị. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát thực trạng doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định đầu tư trong ngành chế biến đồ gỗ nội thất.