Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lam Hạnh (chuyên ngành Marketing, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, 2023) tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp marketing nhằm nâng cao vị thế thương mại của một doanh nghiệp chế biến thủy sản truyền thống tại địa phương: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nước mắm Lương Hải.

Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường hiện đại, ngành sản xuất nước mắm tại Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt trên hai bình diện: sự lấn át của các dòng nước mắm công nghiệp giá rẻ có bổ sung hương liệu, chất phụ gia và sự cạnh tranh thị phần từ các thương hiệu nước mắm truyền thống lâu đời như Cát Hải, Quang Hải, Phú Quốc. Công ty TNHH nước mắm Lương Hải được thành lập từ năm 2015 tại đảo Cát Hải. Mặc dù sở hữu công thức sản xuất cổ truyền và đạt mức tăng trưởng nhất định, doanh nghiệp vẫn gặp hạn chế về năng lực tiếp thị, thị trường bị bó hẹp và mức độ nhận diện thương hiệu chưa tương xứng so với các đối thủ hoạt động lâu năm trên địa bàn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đề xuất hệ thống giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trên thị trường nội địa.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Làm rõ một số cơ sở lý luận về marketing và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
    3. Đưa ra một số định hướng, quan điểm và giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải trên thị trường nội địa giai đoạn đến năm 2025.

Câu hỏi nghiên cứu: Khóa luận tập trung giải quyết 02 câu hỏi trọng tâm:

  1. Thực trạng hoạt động marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải giai đoạn 2020-2022 diễn ra như thế nào?
  2. Cần phải làm gì để gia tăng hiệu quả của hoạt động marketing tại công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động marketing-mix gồm các chính sách sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến thương mại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, sản phẩm và thị phần.
  • Phạm vi không gian: Thị trường nội địa Việt Nam, tập trung trọng điểm vào thị trường miền Bắc (thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh và các địa phương phụ cận).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động giai đoạn 2020-2022; định hướng giải pháp và kiến nghị đề xuất cho giai đoạn 2023-2025 và những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống lý luận quản trị marketing kinh điển kết hợp với lý luận cạnh tranh:

  • Khái niệm Marketing: Tác giả dẫn chiếu quan điểm của Viện nghiên cứu Marketing Anh, Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA) và định nghĩa của Philip Kotler (năm 1992, 1997) về marketing như một chức năng quản trị định hướng vào việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu để tạo ra lợi nhuận.
  • Mô hình phối thức Marketing (Marketing-mix): Trình bày nguồn gốc thuật ngữ từ bài phát biểu năm 1953 của Neil Borden với 12 biến số (hoạch định sản phẩm, giá cả, thương hiệu, kênh phân phối, bán hàng cá nhân, quảng cáo, khuyến mại, bao bì, trưng bày, dịch vụ, kho bãi vận chuyển, theo dõi phân tích); mô hình 4P của E. Jerome McCarthy đối ứng với mô hình 4C của Robert Lauterborn (Sản phẩm - Nhu cầu khách hàng; Giá cả - Chi phí; Phân phối - Sự thuận tiện; Xúc tiến - Thông tin); giáo trình Marketing của PGS-PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Chu kỳ sống của sản phẩm (PLC): Phân tích 4 giai đoạn phát triển (Tung ra thị trường, Phát triển, Chín muồi, Suy thoái) làm căn cứ điều chỉnh trọng tâm chiến lược marketing.
  • Lý luận về năng lực cạnh tranh: Khái niệm theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (1990) và luận điểm về cạnh tranh trong tác phẩm "Theories of surplus value" (1862-1863) của Karl Marx liên quan đến cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành và quan hệ cung - cầu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
    • Nguồn nội bộ doanh nghiệp: Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020-2022, bảng danh mục sản phẩm, bảng giá niêm yết, sơ đồ cơ cấu tổ chức và tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải.
    • Nguồn bên ngoài doanh nghiệp: Dữ liệu thống kê ngành nước mắm của Tổng cục Thống kê; báo cáo xu hướng ngành hàng gia vị và nước chấm của Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen; tài liệu chuyên ngành, bài giảng và giáo trình từ Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hải Phòng, Đại học Kinh tế Quốc dân.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp chỉ số (tính toán tốc độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động giá vốn) và phương pháp so sánh, đối chiếu số liệu qua các mốc thời gian liên tiếp (2020, 2021, 2022) và giữa các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về Marketing và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm học thuật cơ bản phục vụ nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả luận giải vai trò kết nối của marketing trong mối quan hệ hữu cơ với các chức năng sản xuất, tài chính và nhân sự trong doanh nghiệp. Nội dung đi sâu phân tích 4 trụ cột của mô hình Marketing-mix (4P) bao gồm: chính sách sản phẩm (chủng loại, chất lượng, bao bì, nhãn hiệu và vòng đời sản phẩm); chính sách giá (các yếu tố cấu thành chi phí sàn, cầu thị trường trần, quy trình 6 bước định giá, chiến lược một giá và giá linh hoạt); chính sách phân phối (vai trò các trung gian bán buôn, bán lẻ, đại lý, cấu trúc kênh từ kênh trực tiếp đến kênh 3 cấp); chính sách xúc tiến hỗn hợp (mô hình truyền thông gồm người gửi, mã hóa, thông điệp, giải mã, người nhận, nhiễu và phản hồi). Chương 1 cũng phân tích 5 vai trò then chốt của marketing đối với năng lực cạnh tranh: cung cấp thông tin thu hút khách hàng, xây dựng uy tín thương hiệu, tạo lập quan hệ khách hàng, thúc đẩy doanh số và hỗ trợ ban lãnh đạo ra quyết định quản trị.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về doanh nghiệp khảo sát và môi trường cạnh tranh:

  1. Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH nước mắm Lương Hải thành lập ngày 07/01/2015 theo Giấy phép số 26/GP-NHNN, trụ sở tại Tổ 1, khu Lương Năng, thị trấn Cát Hải, huyện Cát Hải, Hải Phòng; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Cháp. Vốn điều lệ ban đầu năm 2015 là 9 tỷ đồng (ông Nguyễn Đình Cháp góp 6 tỷ đồng - chiếm 66,7%, các cổ đông khác góp 3 tỷ đồng - chiếm 33,3%), diện tích ban đầu gồm xưởng hơn 100m² và văn phòng 45m². Giai đoạn 2015-2020, công ty tăng vốn lên gần 36 tỷ đồng và đến năm 2023 đạt hơn 40 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức theo mô hình tuyến chức năng gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Xưởng sản xuất và Đội tàu vật tư.

  2. Thực trạng kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2022:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (tỷ VNĐ) Năm 2021 (tỷ VNĐ) Năm 2022 (tỷ VNĐ) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Doanh thu thuần 110,758 128,362 147,920 +15,90% +15,24%
Giá vốn hàng bán 70,085 75,934 86,985 +8,35% +14,55%
Lợi nhuận gộp 40,673 52,428 60,962 +28,90% +16,28%
Doanh thu hoạt động tài chính 0,841 0,962 1,306 +14,39% +35,76%
Chi phí quản lý kinh doanh 6,090 6,983 7,537 +14,66% +7,93%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 35,424 46,407 54,830 +31,00% +18,15%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 35,424 46,407 54,830 +31,00% +18,15%
Chi phí thuế TNDN 7,080 9,280 10,970 +31,07% +18,20%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 28,344 37,127 43,860 +31,00% +18,14%
  1. Thực trạng thị trường và phân tích cạnh tranh:
  • Quy mô ngành: Cả nước có hơn 4.200 cơ sở sản xuất nước mắm, sản lượng trung bình đạt gần 380 triệu lít/năm (hơn 1.000 cơ sở sản xuất nguyên chất, 60 cơ sở đóng chai, hơn 3.100 hộ gia đình). Sản lượng tập trung cao nhất ở miền Trung (180 triệu lít/năm), miền Nam (hơn 120 triệu lít/năm), miền Bắc (hơn 80 triệu lít/năm).
  • Thị phần tiêu thụ nội địa: Miền Bắc chiếm 14%, miền Trung 43,5%, miền Nam 50%. Thị trường nước mắm đạt doanh thu gần 9.000 tỷ đồng, hơn 95% hộ gia đình sử dụng hàng ngày.
  • Thị phần của Lương Hải năm 2022: Chiếm 12% thị phần nước mắm truyền thống và 5% thị phần ngành mắm nói chung trên cả nước. So sánh thị phần nước mắm truyền thống với các đối thủ: Nước mắm Cát Hải chiếm 39%, Phú Quốc chiếm 26%, Quang Hải chiếm 15%.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
    • Nước mắm Cát Hải: Thành lập từ 1959, 30 loại sản phẩm, chi phí quảng cáo ước tính 5-6 tỷ đồng/năm, mức chiết khấu đại lý lên tới 25% (so với mức 7-20% của các hãng khác).
    • Nước mắm Quang Hải: Thành lập từ 1993 bởi ông Bùi Trác Tiềm (kỹ thuật chính của hãng Vạn Vân), 24 loại sản phẩm, ngân sách truyền thông 2-3 tỷ đồng.
    • Nước mắm Hương Biển: Thành lập năm 2020, đạt phân hạng OCOP, quy mô hộ gia đình, danh mục 12 loại sản phẩm, hoạt động tiếp thị hạn chế.
  1. Thực trạng phối thức Marketing-mix tại Lương Hải:
  • Sản phẩm: Công ty có 20 mặt hàng thuộc 3 nhóm chính: Mắm tôm (lỏng 500ml, đặc hộp to, đặc hộp nhỏ); Mắm chắt (chắt cao đạm 2L, chắt cá thu 1L, chắt cá cơm 1L, chắt cao cấp 500ml/1L, chắt cá mực 1L, các loại hộp 3 chai); Mắm một - cao đạm (cát cá nhâm, cao đạm các dung tích 65ml, 500ml, 2L, mắm loại 1). Nguyên liệu sử dụng cá nhâm, cá nục, cá cơm từ vùng biển Cát Bà, Quảng Ninh. Áp dụng chiến lược đa dạng hóa và cao cấp hóa (Chắt Cá Mực, Chắt Cao Cấp). Tuy nhiên, bao bì chai và thùng carton vẫn dùng màu sắc đỏ, vàng, xanh truyền thống na ná đối thủ Cát Hải và Quang Hải, làm giảm độ nhận diện.
  • Giá: Áp dụng chính sách một giá và chính sách giá linh hoạt theo đối tượng khách hàng. Bảng giá niêm yết bán lẻ và bán buôn một số mặt hàng tiêu biểu gồm:
Tên sản phẩm Quy cách đóng gói Giá bán lẻ (VNĐ) Giá bán buôn (VNĐ)
Chắt cao cấp chai 500ml Chai 150.000 Đang cập nhật
Chắt cao cấp 1L Lít 100.000 Đang cập nhật
Chắt cao đạm 2L Can 120.000 Đang cập nhật
Chắt cao đạm chai 1L Chai 60.000 Đang cập nhật
Chắt cá mực hộp 3 chai Hộp 300.000 Đang cập nhật
Chắt cá quần hộp 3 chai Hộp 150.000 Đang cập nhật
Cát cá nhâm 4 chai 65ml/chai Xách 100.000 Đang cập nhật
Cát cá nhâm can 2L Can 60.000 Đang cập nhật
Cao đạm 4 chai 65ml/chai Xách 150.000 Đang cập nhật
Cao đạm 3 chai 500ml/chai Xách 90.000 Đang cập nhật
Cao đạm 2 chai 65ml/chai Xách 90.000 Đang cập nhật
Mắm loai 1 to Can 40.000 Đang cập nhật
Mắm tôm đặc hộp to Hộp 70.000 Đang cập nhật
Mắm tôm đặc hộp nhỏ Hộp 35.000 Đang cập nhật
Mắm tôm lỏng 500ml Chai 20.000 Đang cập nhật
  • Phân phối: Kênh tiêu thụ tập trung chính ở Hải Phòng, Quảng Ninh (gắn với khách du lịch và nhà hàng), mở rộng dần sang Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên và một số tỉnh phía Nam; chưa thâm nhập được vào khu vực nông thôn và các tỉnh có nghề sản xuất nước mắm như Thanh Hóa, Nghệ An, Kiên Giang, Bình Thuận.
  • Xúc tiến hỗn hợp: Là khâu yếu nhất của công ty do hạn chế về kinh phí và nhân sự chuyên trách; chủ yếu dựa vào bán hàng trực tiếp và đăng tải tin bài đơn giản trên mạng xã hội, chưa triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh bài bản.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải

Dựa trên mục tiêu tổng quát giai đoạn 2023-2025, chương này xây dựng hệ thống giải pháp Marketing-mix đồng bộ:

  • Nhóm giải pháp về sản phẩm: Hoàn thiện mẫu mã bao bì, thiết kế bộ nhận diện thương hiệu khác biệt nhằm tránh trùng lặp màu sắc với nước mắm Cát Hải và Quang Hải; nghiên cứu cải tiến chất lượng và bổ sung các dòng sản phẩm mới.
  • Nhóm giải pháp về giá: Tối ưu hóa cơ cấu giá thành sản xuất, thiết lập chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt hơn cho các cấp đại lý và triển khai giá dùng thử nhằm thu hút khách hàng mới.
  • Nhóm giải pháp về phân phối: Mở rộng độ phủ kênh bán lẻ và siêu thị tại các đô thị miền Bắc, thâm nhập từng bước vào thị trường miền Nam và phát triển các kênh bán hàng trực tuyến nhằm thích ứng với xu hướng tiêu dùng sau đại dịch.
  • Nhóm giải pháp về xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng ngân sách quảng cáo cụ thể, tăng cường hiện diện trên nền tảng số, tham gia hội chợ thương mại nông sản và triển khai các chương trình quan hệ công chúng (PR), trách nhiệm xã hội (CSR).
  • Kiến nghị thực thi: Đề xuất các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương (hoàn thiện quy chuẩn kỹ thuật nước mắm truyền thống), chính quyền thành phố Hải Phòng và Hiệp hội Nước mắm truyền thống Việt Nam (hỗ trợ bảo hộ thương hiệu chỉ dẫn địa lý, xúc tiến thương mại), cùng các doanh nghiệp sản xuất trong ngành nhằm liên kết chuỗi giá trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:

Thứ nhất, phân tích và lượng hóa được thực trạng tài chính của doanh nghiệp: Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trong giai đoạn 2020-2022, mặc dù chịu tác động của dịch Covid-19, doanh thu của Lương Hải vẫn tăng trưởng ổn định từ 110,758 tỷ đồng (2020) lên 128,362 tỷ đồng (2021, tăng 15,9%) và đạt 147,920 tỷ đồng (2022, tăng 15,24%). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 28,344 tỷ đồng (2020) lên 37,127 tỷ đồng (2021, tăng 31%) và đạt 43,860 tỷ đồng (2022, tăng 18,14%). Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu tích trữ lương thực thực phẩm thiết yếu của người dân và nỗ lực nâng cao quy mô vốn điều lệ của công ty lên hơn 40 tỷ đồng.

Thứ hai, xác lập số liệu thị phần và định vị năng lực cạnh tranh: Khóa luận chỉ ra rằng nước mắm Lương Hải mới chiếm 12% thị phần nước mắm truyền thống và 5% thị phần ngành mắm nói chung trên toàn quốc, xếp sau Cát Hải (39%), Phú Quốc (26%) và Quang Hải (15%).

Thứ ba, hệ thống hóa danh mục 20 sản phẩm và bảng giá chi tiết: Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tế về cơ cấu sản phẩm (mắm tôm, mắm chắt, mắm một - cao đạm) cùng sự phân hóa giá từ các sản phẩm phổ thông (mắm tôm lỏng 20.000 VNĐ/chai) đến dòng cao cấp (chắt cá mực hộp 3 chai 300.000 VNĐ/hộp).

Thứ tư, nhận diện điểm nghẽn marketing và đề xuất giải pháp khả thi: Tác giả chỉ rõ hạn chế cốt lõi nằm ở chính sách bao bì chưa tạo được sự khác biệt nhận diện so với các đối thủ cùng làng nghề và chính sách xúc tiến thiếu ngân sách chuyên biệt. Các giải pháp 4P và kiến nghị đa cấp (Trung ương, địa phương, hiệp hội ngành nghề) mang tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2020-2022; chưa thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn trên mẫu người tiêu dùng (khách hàng cuối cùng) để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu và mức độ thỏa mãn của khách hàng bằng thang đo khoa học.
  • Phạm vi không gian thị trường khảo sát chủ yếu tập trung tại khu vực Hải Phòng và Quảng Ninh; các dữ liệu về kênh phân phối tại các thị trường tiềm năng miền Trung và miền Nam chưa được phân tích sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Triển khai nghiên cứu định lượng sơ cấp thông qua bảng hỏi khảo sát hành vi người tiêu dùng đối với nước mắm truyền thống tại các đô thị lớn.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng xuất khẩu sản phẩm sang các thị trường quốc tế có cộng đồng người Việt đông đảo (như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ) khi quy mô vốn và công nghệ của công ty tiếp tục mở rộng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm một đề tài mẫu mực về phân tích phối thức Marketing-mix (4P) cho một doanh nghiệp sản xuất cụ thể thuộc khối ngành nông nghiệp - thủy sản.
  • Những người nghiên cứu về ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), đặc biệt là phân khúc gia vị - nước chấm truyền thống Việt Nam: Khóa luận cung cấp các dữ liệu tổng quan ngành của Tổng cục Thống kê và Nielsen (sản lượng 380 triệu lít/năm, dung lượng thị trường 9.000 tỷ đồng, cơ cấu tiêu thụ 3 miền).
  • Doanh nghiệp sản xuất nước mắm truyền thống vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tiễn về cấu trúc chi phí, định giá sản phẩm đa phân khúc, cách thức tổ chức bộ máy quản lý tinh gọn (với các phòng Kế toán, Kinh doanh, Xưởng sản xuất, Đội tàu vật tư) và kinh nghiệm đối đầu cạnh tranh với các đối thủ lâu đời trên cùng địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và quy mô ban đầu của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải được hình thành như thế nào?

Khi mới thành lập vào năm 2015, Công ty TNHH nước mắm Lương Hải có vốn điều lệ 9 tỷ đồng. Trong đó, ông Nguyễn Đình Cháp góp 6 tỷ đồng (tỷ lệ 66,7%) và các cổ đông khác góp 3 tỷ đồng (tỷ lệ 33,3%). Cơ sở ban đầu gồm một xưởng sản xuất nhỏ rộng hơn 100m² và một văn phòng rộng 45m². Sau đó, doanh nghiệp nâng vốn lên gần 36 tỷ đồng (giai đoạn 2015-2020) và đạt mức hơn 40 tỷ đồng vào năm 2023.

2. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020-2022?

Doanh thu thuần của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2020 đạt 110,758 tỷ đồng; năm 2021 đạt 128,362 tỷ đồng (tăng 15,9%); năm 2022 đạt 147,920 tỷ đồng (tăng 15,24%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng là: 28,344 tỷ đồng (2020); 37,127 tỷ đồng (2021, tăng 31%); 43,860 tỷ đồng (2022, tăng 18,14%).

3. Vị thế thị phần của nước mắm Lương Hải tại thị trường nội địa năm 2022 được xác định ở mức nào?

Năm 2022, nước mắm Lương Hải chiếm 12% thị phần tiêu thụ nước mắm truyền thống và chiếm 5% thị phần ngành mắm nói chung trên cả nước. Về thị phần mắm truyền thống, công ty xếp sau các thương hiệu: nước mắm Cát Hải (39%), nước mắm Phú Quốc (26%) và nước mắm Quang Hải (15%).

4. Danh mục sản phẩm của Lương Hải có bao nhiêu loại và cơ cấu gồm những mặt hàng nào?

Doanh nghiệp sở hữu danh mục gồm 20 loại sản phẩm chế biến từ thủy sản, phân bổ thành 3 nhóm chính: Mắm tôm (3 sản phẩm), Mắm chắt (10 sản phẩm với các loại chắt cao đạm, chắt cá thu, chắt cá cơm, chắt cá mực, chắt cao cấp) và Mắm một - cao đạm (7 sản phẩm gồm cát cá nhâm, cao đạm các quy cách xách/can, mắm loại 1).

5. Những điểm yếu chính trong hoạt động Marketing-mix của Lương Hải được tác giả chỉ rõ là gì?

Điểm yếu chính gồm: (1) Bao bì và mẫu mã sản phẩm vẫn mang phong cách truyền thống với màu sắc chủ đạo (đỏ, vàng, xanh) na ná các đối thủ Cát Hải và Quang Hải, dễ gây nhầm lẫn tại các quầy trưng bày; (2) Hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến hỗn hợp chưa được đầu tư bài bản, ngân sách tiếp thị còn rất hạn chế, truyền thông chủ yếu dừng lại ở các bài đăng đơn giản trên mạng xã hội nên độ nhận diện thương hiệu chưa cao.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Lam Hạnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Marketing-mix và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất, gắn trực tiếp với bối cảnh ngành nghề truyền thống. Thông qua chuỗi số liệu tài chính và thị trường giai đoạn 2020-2022, công trình phản ánh khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh, định vị thị phần và nhận diện chính xác các rào cản tiếp thị của Công ty TNHH nước mắm Lương Hải tại Cát Hải, Hải Phòng. Hệ thống giải pháp 4P và các kiến nghị chính sách được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho việc phát triển thương hiệu thủy sản nội địa.