Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp thủy sản Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thế Hoàng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Vũ Công Tuấn, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2011. Luận án thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, mã số đào tạo 62.01. Về mặt quy mô học thuật, toàn văn luận án bao gồm 197 trang nội dung chính, 49 bảng số liệu tổng hợp, 15 hình vẽ minh họa cùng hệ thống 20 phụ lục chi tiết.

Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu

Việt Nam sở hữu tiềm năng tự nhiên phong phú trong phát triển ngành thủy sản cả về phương diện nuôi trồng và khai thác đánh bắt. Số liệu năm 2009 ghi nhận diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 220 ngàn ha, diện tích nuôi trồng thủy sản nước mặn và nước lợ đạt 610 ngàn ha. Nhờ những nguồn lực đầu tư liên tục, sản lượng nuôi trồng năm 2009 đã đạt 2,569 triệu tấn (tăng hơn 4 lần so với năm 2000). Về khai thác tự nhiên, với vùng biển đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km², sản lượng đánh bắt hải sản năm 2009 đạt 2,28 triệu tấn và khai thác thủy sản nước ngọt đạt 197 ngàn tấn.

Thủy sản trở thành ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn nằm trong nhóm bốn mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam. Năm 2009, ngành đạt sản lượng xuất khẩu 1,216 triệu tấn với tổng kim ngạch 4,25 tỷ USD tại 170 quốc gia và vùng lãnh thổ, đưa Việt Nam vào vị trí một trong mười quốc gia xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới. Cơ cấu xuất khẩu tập trung chủ yếu vào ba nhóm mặt hàng: tôm, cá tra và cá basa (trong đó mặt hàng tôm chiếm tỷ trọng gần 50% kim ngạch). Đến năm 2009, cả nước phát triển khoảng 600 cơ sở chế biến thủy sản, bao gồm trên 450 cơ sở chế biến xuất khẩu đạt các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP, ISO 9001, BRC.

Tuy nhiên, khối doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam bộc lộ nhiều mặt hạn chế:

  • Phần lớn doanh nghiệp chưa thiết lập được chiến lược kinh doanh dài hạn và hiệu quả.
  • Tỷ lệ hàng sơ chế còn cao, giá trị gia tăng thấp, chất lượng thiếu đồng đều.
  • Hệ thống phân phối trực tiếp tại nước ngoài chưa phát triển, năng lực xây dựng và bảo vệ thương hiệu còn yếu, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào khâu trung gian quốc tế.
  • Khả năng ứng phó và xử lý các tranh chấp thương mại quốc tế (như các vụ kiện chống bán phá giá tại thị trường Hoa Kỳ) còn bị động và thiếu kinh nghiệm, dẫn đến nhiều tổn thất kinh tế.

Khoảng trống nghiên cứu nảy sinh khi các đề tài trước đó chỉ tiếp cận cục bộ tại từng địa phương hoặc phân tích từng khía cạnh chuyên biệt dưới góc độ định tính, thiếu khung đánh giá tích hợp và số liệu định lượng toàn diện cho toàn ngành. Vì vậy, việc nghiên cứu có hệ thống thực trạng và xây dựng mô hình đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam là một đòi hỏi cấp bách cả về lý luận lẫn thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là vận dụng hệ thống lý thuyết cạnh tranh nhằm phân tích, xác định và đo lường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam theo các tiêu chí đặc trưng của ngành; đánh giá tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu và mức độ tác động từ môi trường bên ngoài; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đến năm 2020.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam hiện nay đang ở mức độ mạnh hay yếu?
  2. Các điểm mạnh và điểm yếu cụ thể của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam biểu hiện ở những yếu tố cấu thành nào?
  3. Mức độ tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam diễn ra như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản trên phạm vi toàn quốc, tập trung tại các vùng trọng điểm sản xuất và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2000 – 2009/2010; các dự báo kinh tế, định hướng mục tiêu và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành rà soát, phân tích và hệ thống hóa các công trình học thuật tiêu biểu có liên quan mật thiết đến chủ đề năng lực cạnh tranh trong ngành thủy sản:

  • Nguyễn Ngọc Bảo (2001) trong công trình "Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong giai đoạn 2002 – 2006 và dự báo đến năm 2015" đã chỉ ra bước tiến về chất lượng của sản phẩm thủy sản Việt Nam khi tạo dựng được lòng tin với đối tác Nhật Bản, đồng thời ghi nhận khoảng 70% số nhà máy được khảo sát đã bắt đầu thực hiện quảng bá trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế.
  • Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) trong nghiên cứu "Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay" nhận định năng lực cạnh tranh của khối doanh nghiệp nội địa còn thấp do tình trạng thiếu thông tin thị trường, ra quyết định theo cảm tính, quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tới 90%, dẫn đến cạnh tranh nội bộ bằng cách hạ giá bán. Ngoài ra, tiềm lực tài chính yếu, thiếu mạng lưới phân phối trực tiếp ở nước ngoài, văn hóa doanh nghiệp và công tác xây dựng thương hiệu chưa được chú trọng.
  • Nguyễn Chí Thắng (2005) trong công trình "Một số giải pháp góp phần phát triển ngành thuỷ sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2010" đã ứng dụng mô hình 5 áp lực của Michael Porter để khảo sát địa bàn tỉnh Kiên Giang. Tác giả chỉ ra công nghệ chế biến tại địa phương còn lạc hậu, máy móc chắp vá, công suất nhà máy đông lạnh chỉ đạt 40%, xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm thô hoặc bán thành phẩm mang tính mùa vụ, thiếu tính ổn định.
  • Võ Minh Long (2005) với đề tài "Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả marketing trong xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, giai đoạn 2005 – 2010" đã tập trung phân tích chiến lược marketing xuất khẩu và cảnh báo tình trạng xuất khẩu sản phẩm dạng sơ chế làm giảm giá trị gia tăng của thủy sản Việt Nam.
  • Nguyễn Xuân Minh (2006) trong nghiên cứu "Hệ thống giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam từ nay đến 2020" đã chỉ ra 6 điểm hạn chế mang tính hệ thống của ngành: chất lượng và hàm lượng chế biến chưa cao; chưa quan tâm đúng mức đến xúc tiến thương mại và thương hiệu; chuỗi liên kết nuôi trồng - đánh bắt - chế biến - xuất khẩu thiếu bền vững; thiếu sự gắn kết chuỗi cung ứng; công tác chuyển giao công nghệ ở doanh nghiệp nhỏ còn chậm; công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ chưa phát triển đồng bộ.
  • Nguyễn Chu Hồi (2007) qua công trình "Cơ hội và thách thức của ngành thuỷ sản khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới" phân tích những lợi thế về thuế quan và cơ chế giải quyết tranh chấp khi gia nhập WTO, song nhấn mạnh các thách thức nghiêm trọng về biến động nguồn nguyên liệu, quy mô nhà máy phân tán và trình độ quản trị còn thấp trước áp lực cạnh tranh của sản phẩm ngoại nhập.
  • Nguyễn Thị Thu Huệ (2007) với công trình "Giải pháp giúp doanh nghiệp Việt Nam đối phó với các vụ kiện bán phá giá trong hoạt động thương mại quốc tế" đã đánh giá năng lực ứng phó pháp lý của doanh nghiệp thủy sản Việt Nam còn ở mức thấp, chủ yếu dựa trên phân tích định tính đơn lẻ.
  • Nguyễn Văn Cần (2010) qua bài viết "Chiến lược phát triển của ngành thuỷ sản" đã cảnh báo các nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thủy sản tự nhiên, sự yếu kém của hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá (cầu cảng, khu neo đậu tránh bão), những bất cập trong quản lý nhà nước và sự thiếu hụt thương hiệu cho các sản phẩm chủ lực.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc tổng thuật y văn, tác giả Trần Thế Hoàng chỉ rõ: Các công trình trước đây đã mô tả một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh nhưng còn mang tính cục bộ, phân tán ở từng địa phương hoặc từng phân khúc thị trường riêng lẻ; chưa có một nghiên cứu nào xây dựng mô hình đánh giá tích hợp, đồng bộ giữa các yếu tố nội bộ và môi trường bên ngoài; đặc biệt là phần lớn các nghiên cứu trước chỉ dừng lại ở phân tích định tính, thiếu vắng phương pháp định lượng và bộ trọng số cụ thể cho ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật này bằng cách thiết lập một khung phân tích định lượng kết hợp ý kiến chuyên gia trên quy mô toàn ngành.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa và phát triển các nền tảng lý luận kinh điển và hiện đại về cạnh tranh:

  • Lý thuyết thương mại cổ điển: Quan điểm của Adam Smith về lợi thế tuyệt đối (dựa trên hao phí lao động) và David Ricardo về lợi thế so sánh (tương quan chi phí cơ hội giữa các quốc gia trong phân công lao động quốc tế).
  • Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter: Khung phân tích 5 áp lực cạnh tranh điều tiết cấu trúc ngành; 3 chiến lược cạnh tranh tổng quát (Chi phí thấp nhất, Khác biệt hóa sản phẩm/dịch vụ, và Tập trung vào phân khúc thị trường); Mô hình kim cương phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia thông qua 4 đỉnh (Điều kiện yếu tố sản xuất, Điều kiện về cầu, Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan, Chiến lược - Cơ cấu và mức độ cạnh tranh của doanh nghiệp) cùng hai biến số tác động là Cơ hội và Chính phủ.
  • Các trường phái lý thuyết bổ trợ: Quan điểm của Scott Hoenig về ưu tiên nâng cao doanh thu và uy tín thương hiệu thay vì chỉ cắt giảm chi phí; Gary Hamel về năng lực đón đầu các cơ hội tương lai; John Naisbitt về xu thế liên minh chiến lược toàn cầu; Paul Krugman về phản biện ranh giới giữa lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh quốc gia; các trường phái quản trị chiến lược (Fred David, Arthur A. Thompson & A. J. Strickland), trường phái năng lực hoạt động, trường phái dựa trên tài sản và trường phái quá trình (Momaya); lý thuyết "Chiến lược đại dương xanh" của W. Chan Kim và Renée Mauborgne; định nghĩa của OECD và TS. Nguyễn Vĩnh Thanh.

Từ việc tổng hợp lý luận, tác giả đề xuất định nghĩa: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững. Đó là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Khung phân tích của luận án xác định hai nhóm nhân tố cốt lõi:

  1. Các yếu tố nội bộ cấu thành năng lực cạnh tranh (12 yếu tố): Năng lực quản trị; Trình độ công nghệ sản xuất; Nguồn nhân lực; Năng lực tài chính; Năng lực marketing; Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D); Vị thế của doanh nghiệp; Năng lực cạnh tranh về giá; Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh; Năng lực xử lý tranh chấp thương mại; Văn hóa doanh nghiệp; Thương hiệu.
  2. Các yếu tố môi trường bên ngoài (3 nhóm yếu tố): Thị trường; Luật pháp và chính sách; Kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp chuyên gia: Được sử dụng làm công cụ chủ đạo trong việc xây dựng thang đo, xác định mức độ quan trọng (trọng số) của từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành, khảo sát đánh giá điểm năng lực thực tế của doanh nghiệp và đo lường mức độ tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài.
  • Phương pháp ma trận đánh giá: Vận dụng phương pháp Ma trận hình ảnh cạnh tranh và kỹ thuật của Thompson – Strickland để tổng hợp điểm số năng lực nội bộ có trọng số thành ma trận năng lực cạnh tranh tổng quát.
  • Phương pháp thống kê mô tả và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu từ phiếu khảo sát chuyên gia và nhà quản trị doanh nghiệp thủy sản; sử dụng phần mềm SPSS để tính toán các tham số thống kê mô tả (giá trị trung bình, tần số, tần suất) và thực hiện các phép kiểm định độ tin cậy.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về cạnh tranh và phương pháp luận đánh giá năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản:

  • Phân tích bản chất, tính hai mặt của cạnh tranh (mặt tích cực trong việc kích thích đổi mới, phân bổ hiệu quả nguồn lực; mặt tiêu cực dẫn đến lãng phí tài nguyên hoặc cạnh tranh không lành mạnh) và ranh giới giữa cạnh tranh lành mạnh với cạnh tranh phi đạo đức.
  • Hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết từ cổ điển (Adam Smith, David Ricardo) đến hiện đại (Michael Porter, Scott Hoenig, Gary Hamel, John Naisbitt, Paul Krugman, W. Chan Kim & Renée Mauborgne).
  • Làm rõ bản chất 12 yếu tố nội bộ tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp và 3 nhóm yếu tố môi trường bên ngoài tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh.
  • Đánh giá ưu nhược điểm của 4 mô hình/công cụ phân tích năng lực cạnh tranh phổ biến trên thế giới: Ma trận SWOT, Mô hình kim cương của Michael Porter, Ma trận hình ảnh cạnh tranh và Phương pháp Thompson – Strickland.
  • Thiết kế quy trình nghiên cứu thực nghiệm bao gồm: xây dựng thang đo, phương pháp xác định trọng số cạnh tranh ngành, phương pháp đo lường năng lực nội bộ doanh nghiệp, phương pháp đo lường ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và kỹ thuật thu thập ý kiến chuyên gia.
Mô hình phân tích Mục đích và nội dung cốt lõi
Ma trận SWOT Phân tích kết hợp điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T) để xây dựng 4 nhóm chiến lược: S-O, W-O, S-T, W-T.
Mô hình kim cương Porter Đánh giá 4 đỉnh cấu thành lợi thế quốc gia/ngành: Điều kiện yếu tố sản xuất, Điều kiện cầu, Ngành hỗ trợ/liên quan, Chiến lược/cơ cấu/cạnh tranh, cùng tác động từ Chính phủ và Cơ hội.
Ma trận hình ảnh cạnh tranh Nhận diện các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, đánh giá điểm mạnh - điểm yếu thông qua việc gán trọng số và chấm điểm các yếu tố thành công then chốt.
Phương pháp Thompson – Strickland Định lượng sức mạnh cạnh tranh tổng hợp của doanh nghiệp thông qua đánh giá có trọng số các lĩnh vực hoạt động nội bộ then chốt.

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2000 – 2009 và kết quả đo lường thực nghiệm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp:

1. Bức tranh sản xuất và xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2000 – 2009:

  • Sản lượng nuôi trồng tăng trưởng nhanh: Nuôi nước ngọt đạt 2,569 triệu tấn năm 2009 (gấp hơn 4 lần năm 2000); sản lượng đánh bắt hải sản đạt 2,28 triệu tấn.
  • Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng vượt bậc, đạt 4,25 tỷ USD năm 2009 với sự đóng góp lớn nhất từ mặt hàng tôm (chiếm gần 50% tổng kim ngạch), tiếp theo là cá tra, cá basa, cá ngừ và mực - bạch tuộc.
  • Cả nước có trên 450 cơ sở chế biến thủy sản đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, từng bước khẳng định thương hiệu tại 170 thị trường quốc tế.
Chỉ tiêu thống kê ngành thủy sản Năm 2000 Năm 2009
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt - 220 ngàn ha
Diện tích nuôi trồng nước mặn và nước lợ - 610 ngàn ha
Sản lượng nuôi trồng thủy sản ~0,6 triệu tấn 2,569 triệu tấn
Sản lượng khai thác hải sản - 2,28 triệu tấn
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản - 4,25 tỷ USD
Khối lượng xuất khẩu thủy sản - 1,216 triệu tấn
Số lượng cơ sở chế biến xuất khẩu - > 450 cơ sở
Thị trường xuất khẩu - 170 quốc gia và vùng lãnh thổ

2. Kết quả đo lường trọng số ngành và năng lực nội bộ doanh nghiệp: Qua khảo sát chuyên gia và xử lý dữ liệu bằng SPSS, luận án xác định thứ tự tầm quan trọng (trọng số) của 10 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam: Thương hiệu, Marketing, Công nghệ sản xuất, Tài chính, R&D, Năng lực quản trị, Cạnh tranh về giá, Năng lực xử lý tranh chấp thương mại, Nguồn nhân lực và Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh.

Tổng hợp ma trận năng lực cạnh tranh cho thấy:

  • Các điểm mạnh cơ bản: Năng lực cạnh tranh về giá thành sản phẩm; Năng lực tổ chức quản trị; Năng lực công nghệ sản xuất và chế biến cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế; Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) bước đầu được cải thiện.
  • Các điểm yếu cơ bản: Năng lực xử lý tranh chấp thương mại quốc tế còn rất thấp; Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh trong chuỗi cung ứng toàn cầu hạn chế; Sức cạnh tranh của thương hiệu yếu; Năng lực marketing và nghiên cứu thị trường chuyên sâu chưa bài bản; Chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tài chính còn nhiều khó khăn, hạn chế quy mô mở rộng.

3. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài:

  • Yếu tố thị trường: Nhu cầu tiêu thụ thủy sản thế giới mở rộng nhưng đi kèm các rào cản kỹ thuật khắt khe về an toàn thực phẩm.
  • Yếu tố luật pháp và chính sách: Hệ thống thể chế môi trường kinh doanh của Việt Nam có bước tiến (theo xếp hạng của WB/IFC năm 2010, Việt Nam đứng thứ 78/183 nền kinh tế, tăng 10 bậc so với 2009), tuy nhiên công tác thực thi chính sách hỗ trợ xuất khẩu và quản lý chuỗi cung ứng nguyên liệu còn nhiều bất cập.
  • Yếu tố kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ: Hạ tầng cảng cá, khu neo đậu tránh bão, hệ thống logistics và dịch vụ kho lạnh bảo quản nguyên liệu chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển chế biến.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020

Dựa trên phân tích bối cảnh kinh tế thế giới giai đoạn 2010 – 2020 và mục tiêu Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2020, luận án xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện gồm 3 nhóm giải pháp chính cùng các kiến nghị vĩ mô:

1. Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh:

  • Giải pháp 1: Gia tăng năng lực cạnh tranh về giá thông qua tối ưu hóa chi phí sản xuất, kiểm soát hao hụt và khai thác lợi thế kinh tế nhờ quy mô.
  • Giải pháp 2: Gia tăng năng lực quản trị, kiện toàn bộ máy điều hành tinh gọn, nâng cao trình độ quản lý tác nghiệp của ban lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Giải pháp 3: Nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), đa dạng hóa sản phẩm chế biến sâu, giảm tỷ trọng hàng thô sơ chế.
  • Giải pháp 4: Gia tăng năng lực công nghệ sản xuất, tiếp tục đầu tư đổi mới dây chuyền thiết bị hiện đại, thân thiện với môi trường.

2. Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu:

  • Giải pháp 1: Nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương mại quốc tế, xây dựng bộ phận tư vấn pháp lý chuyên nghiệp nhằm đối phó hiệu quả với các vụ kiện chống bán phá giá và rào cản kỹ thuật.
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh năng lực phát triển quan hệ kinh doanh, thiết lập mối liên kết chặt chẽ với các đối tác phân phối toàn cầu.
  • Giải pháp 3: Tăng cường sức cạnh tranh thương hiệu thông qua việc chuẩn hóa quy trình xây dựng thương hiệu doanh nghiệp và tích cực tham gia các hội chợ thủy sản quốc tế lớn.
  • Giải pháp 4: Nâng cao năng lực marketing, tái cấu trúc sơ đồ tổ chức hệ thống marketing chuyên trách, mở rộng nghiên cứu thị trường mục tiêu.
  • Giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đào tạo đội ngũ kỹ thuật lành nghề và nhân sự am hiểu thương mại quốc tế.
  • Giải pháp 6: Nâng cao năng lực tài chính, mở rộng các kênh huy động vốn, tăng cường quản lý dòng tiền và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

3. Nhóm giải pháp hỗ trợ:

  • Giải pháp 1: Xây dựng chiến lược cạnh tranh - phát triển thị trường dựa trên ứng dụng Ma trận tăng trưởng - thị phần (BCG).
  • Giải pháp 2: Đẩy mạnh mô hình liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến xuất khẩu với nông dân và nhà cung ứng nguyên liệu nhằm ổn định nguồn cung đầu vào.
  • Giải pháp 3: Đầu tư phát triển hệ thống dịch vụ kho lạnh đạt chuẩn để bảo quản nguyên liệu và thành phẩm xuất khẩu.
  • Giải pháp 4: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chí "thủy sản xanh" xuyên suốt từ khâu nuôi trồng đến bàn ăn.

4. Kiến nghị thực hiện:

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện thể chế, quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, hỗ trợ vốn tín dụng ưu đãi, đầu tư nâng cấp hạ tầng logistics cảng cá và đẩy mạnh đàm phán thương mại quốc tế.
  • Đối với ngành thủy sản (Hiệp hội VASEP): Tăng cường vai trò điều phối thông tin thị trường, hỗ trợ pháp lý trong tranh chấp thương mại, tổ chức xúc tiến thương mại chung và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp thành viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa một cách toàn diện các lý thuyết về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh từ cổ điển đến hiện đại, làm rõ cơ chế vận hành của các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh trong bối cảnh ngành kinh tế nông nghiệp xuất khẩu.
  • Bổ sung và chuẩn hóa các biến số đặc thù vào mô hình đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản tại các quốc gia đang phát triển, cụ thể hóa các yếu tố như Năng lực xử lý tranh chấp thương mạiNăng lực phát triển quan hệ kinh doanh.
  • Thiết lập quy trình phương pháp luận tích hợp giữa phương pháp chuyên gia, phân tích ma trận có trọng số và kỹ thuật thống kê mô tả trên phần mềm SPSS để lượng hóa sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng có độ xác thực cao về ngành thủy sản Việt Nam giai đoạn 2000 – 2010 với hệ thống số liệu chi tiết về sản lượng, diện tích, kim ngạch xuất khẩu và cơ cấu sản phẩm.
  • Lượng hóa chính xác bộ trọng số ngành và điểm số năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam, chỉ rõ các lợi thế về giá, quản trị, công nghệ song song với các điểm nghẽn nghiêm trọng về pháp lý thương mại, thương hiệu và chuỗi cung ứng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ 3 tầng (Phát huy điểm mạnh - Khắc phục điểm yếu - Giải pháp hỗ trợ) cùng hệ thống kiến nghị vĩ mô khả thi, phục vụ định hướng phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực trạng của đề tài tập trung trong giai đoạn 2000 – 2009/2010. Do đó, các biến động kinh tế và sự xuất hiện của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trong các giai đoạn sau chưa được phản ánh trong phạm vi thời gian nghiên cứu của luận án.
  • Về phương pháp khảo sát: Mặc dù phương pháp chuyên gia và điều tra bằng bảng hỏi đã mang lại kết quả định lượng cụ thể, quy mô mẫu khảo sát có thể tiếp tục được mở rộng trên diện rộng hơn ở nhiều địa bàn ven biển khác nhau trong các nghiên cứu tương lai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị các nghiên cứu kế tiếp tập trung phân tích sâu chuỗi giá trị toàn cầu của ngành thủy sản, mô hình hóa tác động của các rào cản kỹ thuật phi thuế quan mới và ứng dụng các phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định quan hệ nhân quả giữa các yếu tố năng lực cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Luận án là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu năng lực cạnh tranh, quy trình xây dựng thang đo, kỹ thuật khảo sát trọng số chuyên gia và ứng dụng ma trận đánh giá năng lực doanh nghiệp trong ngành Quản trị kinh doanh và Kinh tế thương mại.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản: Cung cấp khung tự đánh giá năng lực nội bộ, gợi ý các mô hình tổ chức bộ máy marketing, quy trình xây dựng thương hiệu và phương thức quản trị rủi ro tranh chấp thương mại quốc tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, VCCI và VASEP trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ ngành thủy sản và chiến lược xúc tiến thương mại quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Ba câu hỏi nghiên cứu cốt lõi mà luận án giải quyết là gì?

Luận án tập trung trả lời 3 câu hỏi: (1) Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam hiện nay mạnh hay yếu? (2) Doanh nghiệp mạnh, yếu cụ thể ở những yếu tố cấu thành nào? (3) Mức độ tác động của các yếu tố môi trường bên ngoài đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam diễn ra như thế nào?

2. Luận án xác định những yếu tố nội bộ nào cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?

Tác giả xác định 12 yếu tố nội bộ then chốt bao gồm: Năng lực quản trị, Trình độ công nghệ sản xuất, Nguồn nhân lực, Năng lực tài chính, Năng lực marketing, Năng lực nghiên cứu và triển khai (R&D), Vị thế của doanh nghiệp, Năng lực cạnh tranh về giá, Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh, Năng lực xử lý tranh chấp thương mại, Văn hóa doanh nghiệp và Thương hiệu.

3. Những con số thống kê nổi bật nào phản ánh quy mô ngành thủy sản Việt Nam năm 2009 trong luận án?

Năm 2009, diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt đạt 220 ngàn ha, nước mặn và lợ đạt 610 ngàn ha; sản lượng nuôi trồng đạt 2,569 triệu tấn; sản lượng khai thác hải sản đạt 2,28 triệu tấn. Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,25 tỷ USD với khối lượng 1,216 triệu tấn sang 170 quốc gia và vùng lãnh thổ. Toàn ngành có khoảng 600 cơ sở chế biến thủy sản với trên 450 cơ sở đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

4. Kết quả đánh giá ma trận năng lực cạnh tranh chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu nổi bật nào của doanh nghiệp?

Điểm mạnh nổi bật của doanh nghiệp là năng lực cạnh tranh về giá thành, năng lực tổ chức quản trị và trình độ công nghệ sản xuất cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Điểm yếu lớn nhất nằm ở năng lực xử lý tranh chấp thương mại quốc tế, sức cạnh tranh thương hiệu yếu, hoạt động marketing chưa bài bản, quan hệ chuỗi cung ứng hạn chế và tiềm lực tài chính còn mỏng.

5. Hệ thống giải pháp của luận án được cấu trúc như thế nào?

Hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm chính: (1) Nhóm giải pháp phát huy điểm mạnh (về giá, quản trị, R&D, công nghệ); (2) Nhóm giải pháp khắc phục điểm yếu (xử lý tranh chấp thương mại, phát triển quan hệ kinh doanh, thương hiệu, marketing, nhân lực, tài chính); (3) Nhóm giải pháp hỗ trợ (chiến lược phát triển thị trường theo ma trận BCG, liên kết vùng nguyên liệu, phát triển dịch vụ kho lạnh, đảm bảo tiêu chí "thủy sản xanh") kèm theo các kiến nghị đối với Nhà nước và ngành thủy sản.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thế Hoàng là một công trình nghiên cứu hệ thống và công phu về thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết cạnh tranh hiện đại với các phương pháp định lượng và chuyên gia, luận án đã xác định rõ nét các điểm mạnh, điểm yếu nội bộ cũng như tác động của môi trường vĩ mô đối với doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp 3 nhóm và các kiến nghị đến năm 2020 được luận án đề xuất có tính đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học và tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách phát triển ngành thủy sản Việt Nam.