Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Dịch Vụ Internet Trực Tiếp Tại VNPT Đà Nẵng

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ internet trực tiếp cho doanh nghiệp tại VNPT Đà Nẵng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

128
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Dịch Vụ Internet VNPT Đà Nẵng

Trong bối cảnh kinh tế phát triển mạnh mẽ, nhu cầu sử dụng dịch vụ internet ngày càng tăng cao, đặc biệt tại các thành phố lớn như Đà Nẵng. VNPT Đà Nẵng, với vai trò là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu, phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ khác. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yếu tố sống còn để duy trì và phát triển thị phần. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích thực trạng, thách thức và giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Theo tài liệu gốc, Đà Nẵng là một thị trường đầy tiềm năng trong việc phát triển dịch vụ Internet khi số lượng khách hàng đăng kí sử dụng dịch vụ không ngừng tăng lên qua các năm.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực cạnh tranh trong VNPT Đà Nẵng

Năng lực cạnh tranh của VNPT Đà Nẵng được hiểu là khả năng cung cấp dịch vụ internet với chất lượng, giá cả và trải nghiệm tốt hơn so với các đối thủ. Điều này bao gồm việc sở hữu hạ tầng hiện đại, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chính sách giá linh hoạt và dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tâm. Năng lực cạnh tranh đóng vai trò then chốt trong việc thu hút và giữ chân khách hàng, mở rộng thị phần và tăng doanh thu cho VNPT Đà Nẵng. Cạnh tranh vừa là động lực phát triển kinh tế, thúc đẩy xã hội phát triển vừa là môi trường của hoạt động kinh doanh.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ internet

Năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm yếu tố bên trong (như chất lượng dịch vụ, giá cả, kênh phân phối, chăm sóc khách hàng) và yếu tố bên ngoài (như đối thủ cạnh tranh, chính sách của nhà nước, xu hướng thị trường). Việc phân tích và đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố này là cơ sở để xây dựng chiến lược cạnh tranh hiệu quả. Các yếu tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty.

II. Phân Tích SWOT Điểm Mạnh Yếu Của VNPT Đà Nẵng Hiện Nay

Để đánh giá chính xác năng lực cạnh tranh VNPT Đà Nẵng, cần tiến hành phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats). Phân tích này giúp xác định điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc phục, cơ hội cần nắm bắt và thách thức cần đối phó. Kết quả phân tích SWOT là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp với tình hình thực tế của VNPT Đà Nẵng. Theo tài liệu, VNPT Đà Nẵng đã đạt được những kết quả khả quan trong giai đoạn 2015– 2018.

2.1. Điểm mạnh và điểm yếu nội tại của dịch vụ internet VNPT

Điểm mạnh của VNPT Đà Nẵng có thể là hạ tầng mạng lưới rộng khắp, thương hiệu uy tín lâu năm, đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên, điểm yếu có thể là quy trình thủ tục còn rườm rà, tốc độ dịch vụ internet chưa thực sự cạnh tranh so với đối thủ, hoặc dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa đáp ứng được kỳ vọng. Cần đánh giá khách quan và trung thực để có cái nhìn toàn diện. Điểm yếu có thể là quy trình thủ tục còn rườm rà, tốc độ dịch vụ internet chưa thực sự cạnh tranh so với đối thủ.

2.2. Cơ hội và thách thức từ thị trường internet Đà Nẵng

Cơ hội cho VNPT Đà Nẵng có thể là sự tăng trưởng của thị trường internet tốc độ cao, nhu cầu sử dụng internet cho doanh nghiệp ngày càng lớn, hoặc sự phát triển của các dịch vụ giá trị gia tăng trên nền internet. Thách thức có thể là sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, hoặc yêu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng và giá cả. Cần chủ động nắm bắt cơ hội và đối phó với thách thức. Thách thức có thể là sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

III. Giải Pháp Giá Cước và Khuyến Mãi Dịch Vụ Internet VNPT Đà Nẵng

Giá cước và các chương trình khuyến mãi dịch vụ internet là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng. VNPT Đà Nẵng cần xây dựng chính sách giá linh hoạt, cạnh tranh, phù hợp với từng phân khúc khách hàng. Đồng thời, cần triển khai các chương trình khuyến mãi dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng hấp dẫn, mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng. Cần có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về đối thủ cạnh tranh và nhu cầu thị trường để đưa ra các giải pháp phù hợp.

3.1. Xây dựng gói cước internet VNPT Đà Nẵng linh hoạt và cạnh tranh

Cần phân tích nhu cầu sử dụng internet của từng nhóm khách hàng (hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp lớn) để xây dựng các gói cước internet VNPT Đà Nẵng phù hợp. Các gói cước cần có sự khác biệt về tốc độ, dung lượng, giá cả và các dịch vụ đi kèm. Đồng thời, cần thường xuyên điều chỉnh giá cước để đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường. Cần phân tích nhu cầu sử dụng internet của từng nhóm khách hàng (hộ gia đình, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp lớn) để xây dựng các gói cước internet VNPT Đà Nẵng phù hợp.

3.2. Triển khai chương trình khuyến mãi dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng hấp dẫn

VNPT Đà Nẵng có thể triển khai các chương trình khuyến mãi dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng như giảm giá cước, tặng tháng sử dụng, tặng thiết bị modem wifi, hoặc tặng các dịch vụ giá trị gia tăng (như truyền hình, bảo mật). Các chương trình khuyến mãi cần được thiết kế sáng tạo, hấp dẫn và mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi cần được thiết kế sáng tạo, hấp dẫn và mang lại lợi ích thiết thực cho khách hàng.

IV. Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Internet Tốc Độ Cao VNPT Đà Nẵng

Chất lượng dịch vụ internet là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh. VNPT Đà Nẵng cần tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ internet tốc độ cao VNPT Đà Nẵng, đảm bảo tốc độ ổn định, độ trễ thấp và ít xảy ra sự cố. Đồng thời, cần đầu tư vào hạ tầng mạng lưới, nâng cấp công nghệ và đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên. Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng và tạo lợi thế cạnh tranh.

4.1. Đầu tư vào hạ tầng mạng lưới internet VNPT Đà Nẵng hiện đại

VNPT Đà Nẵng cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng mạng lưới, nâng cấp lên các công nghệ mới nhất (như cáp quang, 5G) để đáp ứng nhu cầu sử dụng internet tốc độ cao ngày càng tăng của khách hàng. Đồng thời, cần đảm bảo độ ổn định và khả năng mở rộng của mạng lưới. Cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng mạng lưới, nâng cấp lên các công nghệ mới nhất (như cáp quang, 5G) để đáp ứng nhu cầu sử dụng internet tốc độ cao ngày càng tăng của khách hàng.

4.2. Tối ưu hóa quy trình lắp đặt và sửa chữa internet VNPT Đà Nẵng

Cần rút ngắn thời gian lắp đặt internet VNPT Đà Nẵng, đảm bảo quy trình nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp. Đồng thời, cần có đội ngũ kỹ thuật viên sẵn sàng hỗ trợ khách hàng khi gặp sự cố, đảm bảo thời gian sửa chữa nhanh nhất. Cần rút ngắn thời gian lắp đặt internet VNPT Đà Nẵng, đảm bảo quy trình nhanh chóng, thuận tiện và chuyên nghiệp.

V. Tăng Cường Chăm Sóc Khách Hàng Dịch Vụ Internet VNPT Đà Nẵng

Chăm sóc khách hàng là yếu tố quan trọng để tạo sự hài lòng và trung thành của khách hàng. VNPT Đà Nẵng cần tăng cường chăm sóc khách hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng, đảm bảo đội ngũ nhân viên nhiệt tình, chu đáo, giải quyết nhanh chóng các yêu cầu và khiếu nại của khách hàng. Đồng thời, cần xây dựng hệ thống tổng đài VNPT Đà Nẵng hoạt động hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ khách hàng 24/7. Chăm sóc khách hàng là yếu tố quan trọng để tạo sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

5.1. Đào tạo đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp

VNPT Đà Nẵng cần đào tạo đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề và kiến thức về dịch vụ internet. Đồng thời, cần xây dựng văn hóa chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo trong toàn công ty. Cần đào tạo đội ngũ nhân viên chăm sóc khách hàng về kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề và kiến thức về dịch vụ internet.

5.2. Xây dựng hệ thống phản hồi khách hàng dịch vụ internet VNPT

Cần xây dựng hệ thống thu thập phản hồi khách hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng thông qua các kênh như khảo sát trực tuyến, điện thoại, email. Đồng thời, cần phân tích và xử lý các phản hồi này để cải thiện chất lượng dịch vụ internetchăm sóc khách hàng. Cần xây dựng hệ thống thu thập phản hồi khách hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng thông qua các kênh như khảo sát trực tuyến, điện thoại, email.

VI. Chiến Lược Marketing và Bán Hàng Dịch Vụ Internet VNPT Đà Nẵng

Để bán hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng hiệu quả, cần có chiến lược marketing dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng phù hợp. VNPT Đà Nẵng cần tăng cường quảng bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm dịch vụ trên các kênh truyền thông, đồng thời xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và đối tác. Cần có chiến lược marketing dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng phù hợp.

6.1. Tăng cường quảng bá thương hiệu internet VNPT Đà Nẵng

VNPT Đà Nẵng cần tăng cường quảng bá thương hiệu internet trên các kênh truyền thông như báo chí, truyền hình, mạng xã hội, website. Đồng thời, cần tham gia các sự kiện, hội chợ để giới thiệu sản phẩm dịch vụ và tiếp cận khách hàng tiềm năng. Cần tăng cường quảng bá thương hiệu internet trên các kênh truyền thông như báo chí, truyền hình, mạng xã hội, website.

6.2. Xây dựng kênh bán hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng đa dạng

VNPT Đà Nẵng cần xây dựng kênh bán hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng đa dạng, bao gồm bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý, bán hàng qua kênh trực tuyến. Đồng thời, cần đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, có kiến thức về sản phẩm dịch vụ và kỹ năng giao tiếp tốt. Cần xây dựng kênh bán hàng dịch vụ internet VNPT Đà Nẵng đa dạng, bao gồm bán hàng trực tiếp, bán hàng qua đại lý, bán hàng qua kênh trực tuyến.

04/06/2025
Nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ internet trực tiếp cho khách hàng doanh nghiệp tại vnpt đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở lí luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh 1.Khái niệm cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các khái niệm liên quan 1. Khái niệm cạnh tranh A.Smith (1790) cho rằng: “Cạnh tranh rất quan trọng, đảm bảo mỗi một cá nhân hay mỗi quốc gia thực hiện những công việc mà chúng có thể thực hiện tốt nhất và nó đảm bảo cho mỗi thành viên sẽ thu được phần thưởng xứng đáng cho công việc của mình và đóng góp tối đa cho phúc lợi chung.

Vì lẽ đó, vai trò của NN hay chủ quyền nên giảm tối thiểu. Các chính sách của NN là nhằm loại bỏ độc quyền và bảo vệ cạnh tranh”. Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K.Marx cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấutranh gay gắt giữa những nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”. Theo từ điển Bách khoa của Việt Nam (tập 1) thì: “Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất”.

Vai trò của cạnh tranh Theo M.Porter (2008), cạnh tranh có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cả đối với người tiêu dùng và nền kinh tế. Vai trò của cạnh tranh được thể hiện ở hai mặt, không những tác động tích cực mà còn tiêu cực sau đây:  Mặt tích cực: Trương Thị Hồng Hạnh 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Phan Nhật Phương • Đối với nền kinh tế: Cạnh tranh mang lại động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh tế, giúp đất nước hội nhập tốt với kinh tế toàn cầu. Là đòn bẩy mạnh mẽ nhất đẩy nhanh quá trình luân chuyển vốn, các yếu tố sản xuất, phân phối lại tài nguyên.

Đồng thời, cạnh tranh còn là cơ chế điều tiết việc phân phối lợi nhuận giữa các ngành và trong nền kinh tế do chịu ảnh hưởng quả quy luật bình quân hóa lợi nhuận. • Đối với chủ thể kinh doanh: Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp, là động lực cho sự phát triển, thúc đẩy doanh nghiệp tìm ra những biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm mọi cách nâng cao chất lượng SP, chất lượng dịch vụ. đáp ứng tốt nhất nhu cầu KH.

Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ mới, hiện đại, tạo sự khác biệt nhằm nâng cao sức cạnh tranh. Qua đó, cạnh tranh nâng cao trình độ mọi mặt của người lao động, nhất là đội ngũ quản trị kinh doanh, đồng thời sàng lọc và đào thải những chủ thể kinh tế không thích nghi được với sự khắc nghiệt của thị trường. • Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh mang đến cho người tiêu dùng ngày càng nhiều hơn chủng loại hàng hoáphù hợp với khả năng thanh toán, đáp ứng ngày càng đầy đủ của NTD bởi cạnh tranh làm cho giá cả có xu hướng ngày càng giảm. Khi đòi hỏi của NTD càng cao làm cho cạnh tranh giữa doanh nghiệp ngày càng gay gắt để dành được nhiều KH hơn.

Nói cách khác, cạnh tranh có vai trò điều tiết thị trường.  Mặt tiêu cực: Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, cạnh tranh cũng có một số hạn chế. Do chạy theo lợi nhuận nên cạnh tranh có tác dụng không hoàn hảo, vừa là động lực tăng trưởng kinh tế, vừa bao hàm sức mạnh tàn phá mù quáng. Sự đào thải không khoan nhượng của các doanh nghiệp làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải, gây ra hiện tượng độc quyền, làm phân hóa giàu nghèo, gây ra hậu quả kinh tế cho xã hội.

Trương Thị Hồng Hạnh 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Phan Nhật Phương Chính vì vậy, cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội, có sự can thiệp của Nhà nước. Đồng thời, cần thay đổi tư duy cạnh tranh từ đối đầu sang hợp tác cùng có lợi. Cần nhận thức được vai trò tích cực và hạn chế của cạnh tranh để vận dụng quy luật nào sao cho có hiệu quả nhất.

Công cụ của cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường a) Cạ nh tranh về sả n phẩ m: Cạnh tranh về sản phẩm thường được thể hiện: - Cạnh tranh về nhãn, mác, uy tín sản phẩm: Đây là công cụ cạnh tranh mà doanh nghiệp tác động trực tiếp vào trực giác của NTD. Sản phẩm đã có mặt trên thị trường lâu và được nhiều người tiêu dùng yêu thích sẽ có ưu thế hơn các sản phẩm mới cùng loại. - Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm: Theo lý thuyết về vòng đời sản phẩm, bất cứ sản phẩm nào cũng trải qua các giai đoạn thâm nhập, tăng trưởng, bão hòa, suy thoái. Khi sản phẩm đang ở giai đoạn tăng trưởng, có lợi thế cạnh tranh cao, sẽ là sản phẩm chủ chốt của công ty, được củng cố và tăng cường tiêu thụ.

Khi SP đã lỗi thời trong giai đoạn bão hòa, lợi thế cạnh tranh kém cần phải quyết định dừng cung cấp. - Cạnh tranh về trình độ của sản phẩm: Đây là công cụ hữu hiệu để cạnh tranh, đặc biệt đối với ngành thiết bị viễn thông. Sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, nhiều tính năng vượt trội, có khả năng cung cấp những giải pháp kinh doanh hiện đại cho khách hàng thì sẽ có nhiều lợi thế cạnh tranh và được khách hàng lựa chọn. - Cạnh tranh về chất lượng: Công cụ này thường đi kèm với các công cụ cạnh tranh bằng giá.

Thông thường, sản phẩm có chất lượng tốt sẽ được định giá cao và ngược lại. Ví dụ về dịch vụ truy cập Internet trực tiếp, sắp xếp chất lượng theo tốc độ truy cập từ 64 Kbps đến 155 Mbps thông qua các đường kênh riêng kết nối trực tiếp với cổng Internet với độ ổn định, bảo mật rất cao và khả năng hỗ trợ đa ứng dụng trên nên địa chỉ IP tĩnh. Mỗi dịch vụ đều nhắm đến một khách hàng mục tiêu nhất định. b) Cạ nh tranh về giá: Giá cả không chỉ là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa mà còn biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung cầu hàng hóa, tích lũy, tiêu dùng,.

Giá cả là dấu hiệu tin cậy phản ánh tình hình biến động của thị trường. Mức giá có vai trò cực Trương Thị Hồng Hạnh 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Phan Nhật Phương kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu như chênh lệch về giá giữa doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã đem lại lợi ích cho người tiêu dùng lớn hơn so với ĐTCT.

Để đạt được mức giá thấp doanh nghiệp cần phải xem xét khả năng hạ giá thành sản phẩm của đơn vị mình. Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu sau: - Chi phí - Khả năng bán hàng, khối lượng bán hàng lớn thông qua hệ thống kênh phân phối tốt và hiệu quả. - Khả năng về tài chính - Loại thị trường, mức độ cạnh tranh c) Cạ nh tranh về phân phố i và bán hàng: Có thể hiểu kênh phân phối một tập hợp các cá nhân và tổ chức tham gia vào quá trình làm cho sản phẩm tới được với khách hàng. Nếu DN lựa chọn kênh phân phối không hợp lý có thể làm giảm sản lượng tiêu thụ rất nhiều và gặp thất bại trong cạnh tranh.

Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các nội dung sau đây: - Khả năng đa dạng hoá các kênh và lựa chọn được kênh chủ lực. - Có hệ thống bán hàng phong phú. Đặc biệt là hệ thống các kho, các trung tâm bán hàng. Các trung tâm này phải có được cơ sở vật chất hiện đại.

- Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau. Đặc biệt những biện pháp quản lý người bán và điều khiển người bán đó. - Có những khả năng hợp tác giữa những người bán trên thị trường, đặc biệt là trong các thị trường lớn - Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý - Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán d) Cạ nh tranh thông qua hoạ t độ ng xúc tiế n quả ng cáo: Để nâng cao khả năng cạnh tranh của DN thì chính sách marketing đóng một vai trò rất quan trọng bởi khi bắt đầu thực hiện hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng đang có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm gì, thu thập thông tin thông qua sự phân tích và đánh giá doanh Trương Thị Hồng Hạnh 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Võ Phan Nhật Phương nghiệp sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì, kinh doanh những gì mà khách hàng cần, khách hàng có nhu cầu.

Doanh nghiệp phải sử dụng các chính sách xúc tiến bán hàng thông qua các hình thức quảng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Kết thúc quá trình bán hàng, để tạo được uy tín hơn nữa đối với khách hàng, doanh nghiệp cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi bán. Năng lực cạnh tranh 1. Khái niệm năng lực cạnh tranh Khái niệm NLCT được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1980.

Theo Aldington Report (1985): “DN có khả năng cạnh tranh là DN có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn các đối thủ khác trong nước và quốc tế. Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của DN và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ DN”. Quan điểm của M.Porter: “Khả năng cạnh tranh liên quan đến việc xác định vị trí của DN để phát huy các năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh: Đối thủ tiềm năng, đối thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, các nhà cung cấp, khách hàng”. Trong từ điển Tiếng Việt định nghĩa như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thắng lợi trong cuộc cạnh tranh của những hàng hóa cùng loại, trên cùng một thị trường tiêu thụ”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Dịch Vụ Internet Tại VNPT Đà Nẵng" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện năng lực cạnh tranh của dịch vụ Internet tại VNPT Đà Nẵng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ, cải thiện trải nghiệm khách hàng và áp dụng công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chiến lược cạnh tranh, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của mình.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty vinaphone trong điều kiện việt nam là thành viên wto, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao năng lực cạnh tranh của dịch vụ di động vinaphone trên địa bàn bắc giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ di động. Cuối cùng, tài liệu Luận văn nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam trong kinh doanh dịch vụ thông tin di động trên địa bàn tỉnh long an sẽ cung cấp thêm thông tin về các thách thức và cơ hội trong ngành viễn thông tại Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông.