Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Ánh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Phan Nhật Phương (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, bảo vệ tháng 12/2019). Đề tài thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng quản trị kinh doanh và kinh doanh thương mại, tập trung giải quyết bài toán nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet trong bối cảnh công nghệ chuyển dịch nhanh chóng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ bắt nguồn từ xu thế toàn cầu hóa và sự chuyển dịch hạ tầng viễn thông từ cáp đồng (ADSL) sang cáp quang (FTTH - Fiber To The Home). Cuối năm 2015 đánh dấu bước ngoặt khi số lượng thuê bao FTTH tại Việt Nam tăng trưởng 300%–400%/năm so với thời điểm năm 2013. Dẫn liệu từ Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông) đến hết tháng 4/2016 cho thấy cả nước đạt hơn 4,6 triệu thuê bao FTTH (gấp 1,6 lần lượng thuê bao ADSL), trong 4 tháng đầu năm 2016 phát triển mới 940.000 thuê bao (tăng 26% so với cuối năm 2015), nâng độ phủ băng rộng cố định lên 37% số hộ gia đình. Trong 6 tháng đầu năm 2016, thuê bao FTTH tiếp tục tăng 30% trong khi gần 600.000 khách hàng ngừng sử dụng ADSL. Thị trường Internet cáp quang toàn quốc chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt của ba nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn với thị phần năm 2016 lần lượt là VNPT (44,8%), Viettel (35,7%) và FPT (1,22%).

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, toàn tỉnh ghi nhận hơn 86.500 thuê bao Internet; tỷ lệ người sử dụng Internet toàn tỉnh đạt khoảng 35%, riêng khu vực thành phố Huế chiếm tới 65%. Thị trường địa phương là địa bàn cạnh tranh trực tiếp giữa VNPT, Viettel và FPT Telecom. FPT Telecom chi nhánh Huế được thành lập từ ngày 12/11/2009, sau 10 năm hoạt động đã mở rộng mạng lưới từ 1 văn phòng giao dịch ban đầu lên 4 văn phòng trên địa bàn. Trước sức ép giành giật thị phần và chuyển đổi công nghệ từ hai đối thủ lớn là VNPT và Viettel, yêu cầu cấp bách đối với FPT Telecom Huế là phải nhận diện các nguồn lực tạo lợi thế cạnh tranh để duy trì và mở rộng thị phần.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của công ty trong thời gian tới. Các mục tiêu cụ thể được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa những lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
  3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Nghiên cứu tập trung trả lời 3 câu hỏi chính:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế?
  2. Năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế hiện nay như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế?

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom Huế; đối tượng điều tra là các khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang của đơn vị này. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế và địa bàn thành phố Huế. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2018 (và các cập nhật 2019–2020); dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong giai đoạn từ ngày 16/9/2019 đến ngày 22/12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng từ lý luận kinh tế học về cạnh tranh, lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter (1985) với hai chiến lược cốt lõi là lợi thế chi phí thấp và lợi thế khác biệt hóa, dựa trên bốn khối tạo dựng gồm: hiệu quả vượt trội, chất lượng vượt trội, sự cải tiến và sự đáp ứng khách hàng. Năng lực cạnh tranh được phân tách theo 4 cấp độ: quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm/dịch vụ. Về mặt phân tích môi trường ngành, tác giả vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (áp lực từ đối thủ tiềm ẩn, đối thủ hiện tại trong ngành, sản phẩm thay thế, khách hàng và nhà cung cấp).

Đối với tiêu chuẩn dịch vụ kỹ thuật, đề tài trích dẫn khung chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Mức quy chuẩn quy định Mức công bố áp dụng
Chỉ tiêu kỹ thuật Thời gian trễ trung bình $\le 50\text{ ms}$ $\le 50\text{ ms}$
Tốc độ tải dữ liệu trung bình $P_d \ge 0,8,V_d$; $P_u \ge 0,8,V_u$ $P_d \ge 0,8,V_d$; $P_u \ge 0,8,V_u$
Mức chiếm dụng băng thông quốc tế $\le 90%$ $\le 90%$
Mức chiếm dụng băng thông khác $\le 80%$ $\le 80%$
Chất lượng phục vụ Độ khả dụng của dịch vụ $\ge 99,5%$ $\ge 99,5%$
Thời gian thiết lập dịch vụ $\ge 90%$ $\ge 90%$
Thời gian khắc phục mất kết nối $\ge 95%$ $\ge 95%$
Khiếu nại của khách hàng về dịch vụ $\le 0,25$ $\le 0,25$
Hồi âm khiếu nại của khách hàng $100%$ $100%$
Thời gian cung cấp trợ giúp điện thoại viên 24 giờ/ngày 24 giờ/ngày
Tỷ lệ cuộc gọi trợ giúp nhận phản hồi $\le 60\text{s}$ $\ge 80%$ $\ge 80%$

Trên cơ sở tổng thuật các công trình nghiên cứu đi trước trên cùng địa bàn gồm: mô hình các nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng dịch vụ FTTH FPT của Trần Thị Hoài Nhi (2019), mô hình năng lực cạnh tranh dịch vụ Fiber VNN của Ngô Thị Tú (2017) và mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh FPT Telecom Huế của Lý Thị Quý (2016), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 1 biến phụ thuộc (Năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom Huế) và 5 nhóm biến độc lập tương ứng với 5 giả thuyết tác động thuận chiều ($H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$ mang dấu $+$):

  • Chất lượng dịch vụ ($H_1$)
  • Giá cước ($H_2$)
  • Chăm sóc khách hàng ($H_3$)
  • Năng lực Marketing ($H_4$)
  • Danh tiếng, uy tín thương hiệu ($H_5$)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp tài liệu thứ cấp, trao đổi với giảng viên hướng dẫn, ban giám đốc và nhân viên FPT Telecom Huế để điều chỉnh hệ thống thang đo sơ bộ gồm 25 biến quan sát; sau đó tiến hành điều tra thử nghiệm trên mẫu pilot gồm 30 khách hàng để hiệu chỉnh bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng hỏi khảo sát đóng với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hatcher (1994) và Hair et al. (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n \ge 5 \times 25 = 125$), đồng thời thỏa mãn tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) là $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ quan sát (trong đó $m = 5$ biến độc lập). Tác giả lựa chọn quy mô mẫu chính thức là $n = 150$ khách hàng. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp các hộ gia đình đang sử dụng dịch vụ Internet cáp quang trên địa bàn.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch được phân tích trên phần mềm SPSS thông qua: thống kê mô tả tần số; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và Alpha $\ge 0,6$); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett có giá trị $Sig. < 0,05$, hệ số Eigenvalue $> 1$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-sample T-test; và kết hợp phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của công ty

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh thương mại và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ viễn thông. Tác giả tổng hợp các khái niệm cạnh tranh theo trường phái cổ điển, Từ điển kinh doanh của Anh (1992) và Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam; phân tích vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế quốc dân, người tiêu dùng và sự tồn tại của doanh nghiệp. Nội dung chương phân loại cạnh tranh theo chủ thể, phạm vi ngành, tính chất thị trường (hoàn hảo, không hoàn hảo, độc quyền) và thủ đoạn cạnh tranh (lành mạnh, không lành mạnh). Đồng thời, chương 1 chi tiết hóa các công cụ cạnh tranh then chốt: giá cả (chính sách giá thấp, giá cao, giá phân biệt, phá giá), chất lượng dịch vụ, hệ thống kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp qua đại lý), dịch vụ sau bán hàng, xúc tiến bán hỗn hợp, phương thức thanh toán và yếu tố thời gian.

Về đặc thù ngành, tác giả định nghĩa viễn thông, dịch vụ viễn thông, phân loại doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông. Năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang được xác định thông qua các tiêu chí: chất lượng dịch vụ, cạnh tranh giá cước, năng lực mạng lưới, công tác chăm sóc khách hàng, hoạt động quảng cáo xúc tiến và uy tín thương hiệu. Về các yếu tố ảnh hưởng, chương phân tích nhóm nhân tố nội bộ (tổ chức quản lý, nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất - công nghệ, năng lực marketing, khả năng liên kết) và môi trường bên ngoài gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, tự nhiên) cùng môi trường ngành thông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh. Chương 1 kết thúc bằng việc phân tích bối cảnh phát triển FTTH tại Việt Nam và Thừa Thiên Huế, lập luận kế thừa mô hình từ ba nghiên cứu trước để xác lập mô hình nghiên cứu 5 nhân tố với thang đo Likert 5 điểm gồm 25 biến quan sát.

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế và vị thế cạnh tranh của FPT Telecom Huế:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành từ ngày 12/11/2009, chức năng, cơ cấu tổ chức và phân bổ nguồn lao động qua 3 năm (2016–2018). Phân tích tình hình nguồn vốn, tài sản và kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông của chi nhánh trong giai đoạn 2016–2018.
  • Thực trạng đối thủ cạnh tranh: Phân tích hồ sơ và năng lực của hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất trên địa bàn thành phố Huế là Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Chương trình bày bảng so sánh giá cước FTTH cho hộ gia đình và doanh nghiệp áp dụng vào tháng 11/2019 giữa FPT Telecom Huế với các đối thủ, cùng diễn biến thị phần và số lượng thuê bao Internet cáp quang giai đoạn 2016–2018.
  • Phân tích áp lực ngành và khảo sát thực nghiệm: Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh để mổ xẻ rào cản gia nhập, mức độ cạnh tranh nội ngành, nguy cơ thay thế và quyền lực đàm phán của khách hàng tại Huế. Trình bày đặc điểm cơ cấu mẫu khảo sát 150 khách hàng (giới tính, độ tuổi, học vấn, thu nhập và loại gói cước sử dụng).
  • Kết quả xử lý định lượng trên SPSS: Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến năng lực cạnh tranh; phân tích nhân tố khám phá EFA qua kiểm định KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay nhân tố. Thực hiện phân tích tương quan, hồi quy đa biến xác định trọng số tác động của 5 nhân tố đến năng lực cạnh tranh dịch vụ FTTH, kèm kiểm định phân phối chuẩn phần dư. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với từng nhóm biến thông qua kiểm định One-sample T-test và tổng hợp thành ma trận SWOT phản ánh điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của FPT Telecom Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom Huế

Chương 3 xây dựng các giải pháp ứng dụng thực tiễn dựa trên kết quả phân tích định lượng và định tính ở chương 2:

  • Nêu rõ định hướng chung của FPT Telecom chi nhánh Huế và định hướng phát triển mảng dịch vụ Internet cáp quang trong các năm tiếp theo.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt tương ứng với 5 thành phần trong mô hình nghiên cứu:
    1. Giải pháp nâng cao Danh tiếng, uy tín thương hiệu: Xây dựng các chương trình định vị hình ảnh, gia tăng độ nhận diện thương hiệu doanh nghiệp tại khu vực đô thị và nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
    2. Giải pháp về Năng lực Marketing: Cải tiến chính sách truyền thông, phân phối tờ rơi, tiếp thị số qua mạng xã hội, đa dạng hóa các hình thức xúc tiến và ưu đãi cho thuê bao mới.
    3. Giải pháp về Giá cước: Thiết kế các gói cước tích hợp linh hoạt giữa Internet và truyền hình FPT, tối ưu hóa mức giá cho nhóm đối tượng học sinh - sinh viên và hộ gia đình có thu nhập trung bình.
    4. Giải pháp về Chất lượng dịch vụ: Nâng cấp hạ tầng băng thông, giảm thiểu độ suy hao tín hiệu cáp quang, rút ngắn thời gian xử lý sự cố đứt cáp và tuân thủ các ngưỡng kỹ thuật theo Quy chuẩn QCVN 34:2019/BTTTT.
    5. Giải pháp về Chăm sóc khách hàng: Nâng cao thái độ phục vụ của nhân viên giao dịch và kỹ thuật viên lắp đặt, duy trì tổng đài hỗ trợ 24/7, rút ngắn thời gian giải quyết khiếu nại.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể về mặt học thuật và thực tiễn quản trị:

  • Về mặt lý luận và mô hình: Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cạnh tranh viễn thông phù hợp với địa bàn đô thị loại I trực thuộc tỉnh; xây dựng thành công khung đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ FTTH gồm 5 nhân tố (Chất lượng dịch vụ, Giá cước, Chăm sóc khách hàng, Năng lực Marketing, Danh tiếng uy tín thương hiệu) với thang đo 25 biến quan sát được kiểm định bằng phương pháp định lượng.
  • Về mặt thực nghiệm dữ liệu: Khóa luận phản ánh chính xác các số liệu thống kê ngành viễn thông giai đoạn 2016–2019, bao gồm thị phần FTTH cả nước năm 2016 (VNPT 44,8%, Viettel 35,7%, FPT 1,22%), quy mô hơn 86.500 thuê bao Internet tại Thừa Thiên Huế, cùng dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và bảng cước dịch vụ thực tế của FPT Telecom Huế tại thời điểm tháng 11/2019. Kết quả kiểm định hồi quy và One-sample T-test đã lượng hóa cụ thể mức độ đánh giá của 150 khách hàng đối với dịch vụ cáp quang của công ty.
  • Về mặt giải pháp: Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ, gắn liền với các khuyết tật dịch vụ được chỉ ra qua khảo sát thực tế và phân tích ma trận SWOT, hỗ trợ ban lãnh đạo FPT Telecom Huế trong việc hoạch định chính sách kinh doanh và phân bổ nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và thiết kế nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $n = 150$ khách hàng. Do điều kiện hạn chế về thời gian và nhân lực, mẫu nghiên cứu chỉ tập trung chủ yếu tại khu vực thành phố Huế, chưa bao quát đầy đủ khách hàng tại các thị xã và huyện lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ ngày 16/9/2019 đến ngày 22/12/2019, mang tính chất thời điểm và chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của khách hàng theo chu kỳ dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo địa bàn hành chính, đồng thời bổ sung các biến số mới phù hợp với xu hướng chuyển đổi số như dịch vụ truyền hình tương tác OTT, hệ sinh thái thiết bị thông minh và bảo mật đường truyền.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Tài liệu cung cấp mẫu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng (kết hợp quy trình từ thiết kế nghiên cứu sơ bộ, phỏng vấn thử nghiệm đến phân tích dữ liệu EFA, Cronbach's Alpha, hồi quy đa biến và One-sample T-test trên phần mềm SPSS).
  • Các nhà nghiên cứu về dịch vụ viễn thông: Cung cấp cơ sở dữ liệu thứ cấp và hệ thống thang đo đã qua kiểm định về chất lượng dịch vụ băng rộng cố định mặt đất, tham chiếu trực tiếp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT.
  • Cán bộ quản trị và kinh doanh của FPT Telecom và các ISP: Cung cấp bức tranh thực trạng cạnh tranh và thị phần Internet cáp quang tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2019, giúp nhận diện rõ ưu thế và hạn chế của từng nhà mạng (FPT, VNPT, Viettel) làm căn cứ điều chỉnh chính sách chăm sóc khách hàng và chiến lược định giá.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật nào để đánh giá chất lượng dịch vụ Internet cáp quang?
Tác giả dẫn chiếu và áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông, bao gồm các chỉ tiêu kỹ thuật như: thời gian trễ trung bình ($\le 50\text{ ms}$), tốc độ tải dữ liệu trung bình ($P_d, P_u \ge 0,8,V$), mức chiếm dụng băng thông quốc tế ($\le 90%$), độ khả dụng dịch vụ ($\ge 99,5%$), thời gian thiết lập dịch vụ ($\ge 90%$) và thời gian khắc phục sự cố mất kết nối ($\ge 95%$).

2. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên những căn cứ học thuật nào?
Tác giả khảo sát chính thức 150 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định căn cứ vào hai chuẩn mực: quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hatcher (1994) và Hair et al. (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 25\text{ biến} = 125\text{ mẫu}$), và công thức phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với $n \ge 8m + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90\text{ mẫu}$ ($m = 5$ biến độc lập).

3. Thị phần Internet cáp quang của ba nhà cung cấp lớn tại Việt Nam năm 2016 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo số liệu từ Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông) năm 2016 được trích dẫn trong văn bản, VNPT dẫn đầu thị phần với 44,8%, tiếp theo là Viettel chiếm 35,7% và FPT chiếm 1,22%.

4. Mô hình nghiên cứu chính thức của khóa luận gồm những nhân tố nào và thang đo được thiết kế ra sao?
Mô hình gồm 5 biến độc lập: Chất lượng dịch vụ, Giá cước, Chăm sóc khách hàng, Năng lực Marketing, Danh tiếng uy tín thương hiệu tác động đến 1 biến phụ thuộc là Năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của FPT Telecom Huế. Dữ liệu được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) thông qua 25 biến quan sát.

5. Các công trình nghiên cứu tiền nhiệm nào trên địa bàn Thừa Thiên Huế được tác giả sử dụng làm cơ sở kế thừa mô hình?
Tác giả đã tham khảo ba nghiên cứu gồm: đề tài của Trần Thị Hoài Nhi (2019) về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ FTTH FPT tại thành phố Huế; đề tài của Ngô Thị Tú (2017) về năng lực cạnh tranh dịch vụ Fiber VNN của VNPT Thừa Thiên Huế; và nghiên cứu của Lý Thị Quý (2016) đánh giá năng lực cạnh tranh của FPT Telecom chi nhánh Huế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt đã giải quyết toàn diện vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế trong bối cảnh thị trường viễn thông chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghệ FTTH. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế học cạnh tranh của Michael Porter, quy chuẩn kỹ thuật ngành QCVN 34:2019/BTTTT và quy trình phân tích định lượng trên mẫu khảo sát 150 khách hàng, nghiên cứu đã lượng hóa rõ các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của đơn vị. Các giải pháp đề xuất ở chương 3 bám sát kết quả kiểm định thực nghiệm và ma trận SWOT, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy phục vụ hoạt động quản trị kinh doanh của FPT Telecom Huế. Công trình đồng thời là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận cho sinh viên và giới nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị kinh doanh dịch vụ viễn thông.