Giới thiệu dự án

Thị trường viễn thông băng rộng tại Việt Nam đã trải qua giai đoạn tái cơ cấu công nghệ toàn diện với sự dịch chuyển mang tính bước ngoặt từ mạng cáp đồng (ADSL - Asymmetric Digital Subscriber Line) sang mạng viễn thông băng rộng cáp quang (FTTH - Fiber To The Home). Theo số liệu từ Cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông), số lượng thuê bao FTTH duy trì tốc độ tăng trưởng phi mã 300% – 400%/năm kể từ năm 2013, đạt hơn 4,6 triệu thuê bao và chiếm 37% tỷ lệ thâm nhập hộ gia đình. Cuộc đua thị phần cáp quang tập trung chủ yếu vào thế chân vạc giữa ba nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP - Internet Service Provider) hàng đầu: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) chiếm 44,8%, Tổng Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) chiếm 35,7% và Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) chiếm phần còn lại với nỗ lực bám đuổi quyết liệt.

Tại thị trường địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với hơn 86.500 thuê bao Internet (trong đó thành phố Huế tập trung tới 65% nhu cầu sử dụng), FPT Telecom Chi nhánh Huế sau 10 năm hoạt động (2009 – 2019) đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hai đối thủ có hạ tầng mạng lưới sâu rộng là VNPT và Viettel.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là FPT Telecom Huế cần một khung đánh giá định lượng chuẩn xác nhằm phát hiện các biến số then chốt chi phối trực tiếp đến năng lực cạnh tranh (NLCT), từ đó tối ưu hóa nguồn lực kinh doanh, kỹ thuật và dịch vụ khách hàng.

Đề tài "Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT chi nhánh Huế" do sinh viên Nguyễn Thị Ánh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Phan Nhật Phương (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung giải quyết bài toán này.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MỤC TIÊU DỰ ÁN NGHIÊN CỨU                              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh dịch vụ FTTH.     |
| 2. Nhận diện và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến NLCT của FPT Huế.   |
| 3. Đánh giá thực trạng NLCT dựa trên khảo sát thực nghiệm khách hàng.  |
| 4. Đề xuất giải pháp khả thi nâng cao NLCT dịch vụ FTTH FPT Huế.       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận kết hợp phân tích cấu trúc ngành (mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) với mô hình phân tích định lượng (kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS). Kết quả nghiên cứu kỳ vọng định hình các giải pháp tối ưu hóa chất lượng mạng lưới theo quy chuẩn quốc gia, chuẩn hóa giá cước và nâng cao chỉ số thỏa mãn khách hàng.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại thị trường thành phố Huế, khảo sát người dùng dịch vụ FTTH hộ gia đình và doanh nghiệp với tập dữ liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn quý IV/2019 và dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 – 2019.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường Internet băng thông rộng tại Huế có tính chất phân hóa rõ rệt về thị phần, năng lực mạng lưới và chính sách định giá giữa các nhà mạng.

Tiêu chí so sánh FPT Telecom Huế VNPT Thừa Thiên Huế Viettel Telecom Huế
Thị phần địa phương ~18% - 22% (Khu vực nội thành) ~45% (Ưu thế mạng diện rộng) ~35% (Mở rộng nhanh vùng ven)
Công nghệ truyền tải AON chuyển dịch GPON GPON hoàn chỉnh GPON diện rộng
Điểm mạnh (Pros) Băng thông quốc tế tốt, dịch vụ IPTV/FPT Play mượt mà, CSKH linh hoạt Hạ tầng cáp bao phủ toàn tỉnh, độ ổn định kết nối cao Hạ tầng sâu rộng, giá cước cạnh tranh, kết hợp gói cước di động 4G
Hạn chế (Cons) Độ phủ hạ tầng vùng ven chưa cao, chi phí thuê bao cao hơn mặt bằng Thủ tục hành chính, quy trình hỗ trợ kỹ thuật còn chậm Hỗ trợ kỹ thuật giờ cao điểm đôi khi quá tải

Phân tích yêu cầu dịch vụ theo phương pháp tiếp cận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Độ khả dụng mạng lưới $\ge 99,5%$, thời gian trễ (latency) $\le 50\text{ ms}$, tốc độ tải dữ liệu thực tế đạt tối thiểu $80%$ tốc độ cam kết theo quy chuẩn QCVN 34:2019/BTTTT.
  • Should have (Nên có): Quy trình xử lý khiếu nại kỹ thuật dưới 2 giờ, ứng dụng quản lý hợp đồng và thanh toán trực tuyến (Hi FPT), thiết bị Modem Wi-Fi băng tần kép (Dual-band 2.4GHz & 5GHz).
  • Could have (Có thể có): Các gói dịch vụ giá trị gia tăng (VAS - Value Added Services) tích hợp bảo mật F-Safe, dịch vụ lưu trữ đám mây FPT Cloud.
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Hạ tầng cáp quang chuyên dụng ngầm hóa $100%$ tại các vùng ngoại ô xa trung tâm thành phố.

Thiết kế hệ thống

Mô hình nghiên cứu định lượng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh dịch vụ FTTH FPT Telecom Huế được chuẩn hóa qua 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:

                  +-----------------------------------+
                  |      Chất lượng dịch vụ (CLDV)    |---+
                  +-----------------------------------+   |
                  |            Giá cước (GC)          |---|
                  +-----------------------------------+   |
                  |    Chăm sóc khách hàng (CSKH)     |---+---> [ Năng lực cạnh tranh (NLCT) ]
                  +-----------------------------------+   |
                  |       Năng lực Marketing (MKT)    |---|
                  +-----------------------------------+   |
                  | Danh tiếng, uy tín thương hiệu(DT)|---+
                  +-----------------------------------+

Hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật viễn thông được áp dụng đối soát trực tiếp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT:

Chỉ tiêu kỹ thuật / Chất lượng dịch vụ Yêu cầu chuẩn QCVN 34:2019/BTTTT Mức cam kết FPT Telecom
Thời gian trễ trung bình (Latency) $\le 50\text{ ms}$ $\le 30\text{ ms}$ (Server nội địa)
Tốc độ tải dữ liệu trung bình ($P_d, P_u$) $\ge 0,8 \times V_{\text{công bố}}$ $\ge 0,85 \times V_{\text{công bố}}$
Mức chiếm dụng băng thông quốc tế $\le 90%$ $\le 85%$
Độ khả dụng dịch vụ (Network Availability) $\ge 99,5%$ $\ge 99,7%$
Thời gian khắc phục sự cố mất kết nối $\ge 95%$ trường hợp $< 48\text{ h}$ $\ge 95%$ trường hợp $< 24\text{ h}$
Tỷ lệ cuộc gọi CSKH phản hồi $< 60\text{ s}$ $\ge 80%$ $\ge 85%$

Công cụ phần mềm và công nghệ phục vụ phân tích dữ liệu:

  • Nền tảng phân tích thống kê: IBM SPSS Statistics phiên bản 22.0.
  • Công cụ khảo sát: Google Forms kết hợp bảng hỏi điều tra trực tiếp chuẩn thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Mô hình kiến trúc hạ tầng: Chuẩn mạng quang thụ động GPON (Gigabit Passive Optical Network) tuân theo tiêu chuẩn ITU-T G.984.

Methodology

Quy trình nghiên cứu được tổ chức theo hai giai đoạn chuẩn tắc:

[Nghiên cứu định tính] (n=30) 
   --> Tham vấn chuyên gia & hiệu chỉnh thang đo 
   --> Hoàn thiện bảng hỏi chính thức
[Nghiên cứu định lượng] (n=150) 
   --> Thu thập dữ liệu thực địa
   --> Làm sạch dữ liệu
   --> Kiểm định Cronbach's Alpha
   --> Phân tích EFA
   --> Hồi quy tuyến tính bội OLS
   --> Kiểm định One-Sample T-Test

Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn kiểm định:

  1. Theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (1998): Số mẫu tối thiểu $N \ge 5 \times k$ (với $k = 25$ biến quan sát $\Rightarrow N_{\min} = 125$).
  2. Theo quy tắc phân tích hồi quy bội của Tabachnick & Fidell (1991): $N \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập $\Rightarrow N_{\min} = 90$).
  3. Quyết định quy mô mẫu thực tế: $N = 150$ mẫu hợp lệ, bảo đảm tính đại diện cao cho tổng thể khách hàng tại khu vực thành phố Huế.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý và mô hình hóa dữ liệu được cấu trúc thông qua cú pháp phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22.0:

* Kiem dinh do tin cay thang do Cronbach Alpha.
RELIABILITY
  /VARIABLES=CL1 CL2 CL3 CL4 CL5 GC1 GC2 GC3 CS1 CS2 CS3 CS4 MK1 MK2 MK3 DT1 DT2 DT3
  /SCALE('ALL VARIABLES') ALL
  /MODEL=ALPHA
  /STATISTICS=DESCRIPTIVE SCALE CORR
  /SUMMARY=TOTAL.

* Phan tich nhan to kham pha EFA cho cac bien doc lap.
FACTOR
  /VARIABLES CL1 CL2 CL3 CL4 CL5 GC1 GC2 GC3 CS1 CS2 CS3 CS4 MK1 MK2 MK3 DT1 DT2 DT3
  /MISSING LISTWISE 
  /ANALYSIS CL1 CL2 CL3 CL4 CL5 GC1 GC2 GC3 CS1 CS2 CS3 CS4 MK1 MK2 MK3 DT1 DT2 DT3
  /PRINT INITIAL EXTRACTION ROTATION FSCORE
  /CRITERIA MINEIGEN(1) ITERATE(25)
  /EXTRACTION PC
  /ROTATION VARIMAX
  /METHOD=CORRELATION.

* Phan tich hoi quy tuyen tinh boi OLS danh gia NLCT.
REGRESSION
  /MISSING LISTWISE
  /STATISTICS COEFF OUTS R ANOVA COLLIN TOL
  /CRITERIA=PIN(.05) POUT(.10)
  /NOORIGIN 
  /DEPENDENT NLCT
  /METHOD=ENTER CLDV GC CSKH MKT DTUT
  /RESIDUALS DURBIN HISTOGRAM(ZRESID) NORMPROB(ZRESID).

Phương trình hồi quy tổng quát dạng OLS:

$$NLCT = \beta_0 + \beta_1 \cdot CLDV + \beta_2 \cdot GC + \beta_3 \cdot CSKH + \beta_4 \cdot MKT + \beta_5 \cdot DTUT + \varepsilon$$

Trong đó:

  • $NLCT$: Biến phụ thuộc đo lường Năng lực cạnh tranh.
  • $CLDV, GC, CSKH, MKT, DTUT$: Các biến độc lập đại diện cho Chất lượng dịch vụ, Giá cước, Chăm sóc khách hàng, Năng lực Marketing, Danh tiếng và uy tín thương hiệu.
  • $\beta_i$: Các trọng số hồi quy.
  • $\varepsilon$: Sai số ngẫu nhiên của mô hình.

Testing và validation

Kết quả kiểm định chất lượng thang đo và mô hình dữ liệu qua các tiêu chí thống kê:

  1. Độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tất cả các nhóm thang đo đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0,7$), hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) của các biến quan sát đều $> 0,3$, không có biến rác bị loại bỏ.
  2. Kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố EFA:
    • Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) $= 0,812 > 0,5$, chứng minh quy mô mẫu hoàn toàn thích hợp.
    • Kiểm định Bartlett’s Test of Sphericity có mức ý nghĩa $\text{Sig.} = 0,000 < 0,05$, khẳng định các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhau trong tổng thể.
    • Giá trị tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $> 60%$, giá trị Eigenvalue của các nhân tố $> 1,0$.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN                        |
+----------------------+--------------------+-----------+--------+------+-------+
| Biến độc lập         | Hệ số chưa chuẩn   | Hệ số     | Giá    | Mức  | Hệ số |
|                      | hóa (B)            | Beta      | trị t  | Sig. | VIF   |
+----------------------+--------------------+-----------+--------+------+-------+
| (Hằng số Bo)         | 0,241              | -         | 1,120  | 0,265| -     |
| Chất lượng DV (CLDV) | 0,312              | 0,324     | 4,512  | 0,000| 1,215 |
| Chăm sóc KH (CSKH)   | 0,265              | 0,281     | 3,890  | 0,000| 1,340 |
| Giá cước (GC)        | 0,198              | 0,205     | 2,945  | 0,004| 1,180 |
| Danh tiếng (DTUT)    | 0,145              | 0,152     | 2,210  | 0,028| 1,250 |
| Marketing (MKT)      | 0,118              | 0,121     | 1,998  | 0,047| 1,110 |
+----------------------+--------------------+-----------+--------+------+-------+
| R-Square = 0,642 | Adjusted R-Square = 0,629 | F-Test = 51,540 (Sig = 0,000)   |
| Durbin-Watson = 1,892 (Không có tự tương quan) | Max VIF = 1,340 < 2 (Không đa cộng tuyến) |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Hàm hồi quy chuẩn hóa thu được:

$$NLCT = 0,324 \cdot CLDV + 0,281 \cdot CSKH + 0,205 \cdot GC + 0,152 \cdot DTUT + 0,121 \cdot MKT$$

Mô hình giải thích được $64,2%$ sự biến thiên của năng lực cạnh tranh dịch vụ Internet cáp quang FPT tại thành phố Huế ($R^2 = 0,642$).

Tất cả 5 giả thiết nghiên cứu $H_1, H_2, H_3, H_4, H_5$ đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê $\text{Sig.} < 0,05$. Trong đó, Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0,324$) và Chăm sóc khách hàng ($\beta = 0,281$) đóng vai trò quyết định mạnh mẽ nhất đến năng lực cạnh tranh của FPT Telecom Huế.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và ứng dụng thực tiễn nổi bật:

  1. Tích hợp liên ngành giữa Quản trị chiến lược và Quy chuẩn viễn thông: Không chỉ dừng lại ở các nhận định định tính, nghiên cứu liên kết trực tiếp giữa nhận thức của khách hàng với các chỉ số kỹ thuật viễn thông khắt khe theo Quy chuẩn QCVN 34:2019/BTTTT.
  2. Khung lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các công cụ cạnh tranh: Cung cấp tỷ trọng đóng góp cụ thể của từng biến số (Chất lượng chiếm 32,4%, Dịch vụ khách hàng chiếm 28,1%, Giá cước chiếm 20,5%), giúp nhà quản trị FPT Huế loại bỏ phương pháp phân bổ ngân sách cảm tính.
  3. So sánh đa diện với các đối thủ đầu ngành: Làm rõ điểm khác biệt về chi phí cơ hội giữa FPT (thế mạnh dịch vụ/công nghệ) so với VNPT (thế mạnh hạ tầng) và Viettel (thế mạnh mạng lưới phủ sóng), vạch ra lối đi chuyên biệt hóa dịch vụ băng thông rộng cố định.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh

Dựa trên kết quả định lượng, nhóm giải pháp 5P được xây dựng với lộ trình triển khai chi tiết:

                            LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP
[Q1/2020: Nâng cấp kỹ thuật] 
   --> Triển khai chuẩn GPON diện rộng, giảm suy hao cáp quang, trang bị Modem Wi-Fi AC1000V2 băng tần kép.
[Q2/2020: Chuẩn hóa CSKH & SLA] 
   --> Tối ưu ứng dụng Hi FPT, cam kết thời gian khắc phục sự cố nội thành < 2 giờ (SLA 98%).
[Q3/2020: Đa dạng hóa gói cước] 
   --> Đóng gói Combo Internet FTTH + Truyền hình FPT 4K với chính sách cước bậc thang linh hoạt.
[Q4/2020: Tái cấu trúc Marketing & Thương hiệu] 
   --> Đẩy mạnh tiếp thị số địa phương, triển khai chương trình tri ân khách hàng lâu năm.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Tỷ lệ rời mạng (Churn Rate): Dự kiến giảm từ $2,8%$ xuống dưới $1,5%$/tháng nhờ chuẩn hóa thời gian phản hồi kỹ thuật.
  • Tốc độ tăng trưởng thuê bao mới: Dự báo tăng trưởng $18% - 25%$/năm tại khu vực thành phố Huế.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Đầu tư nâng cấp thiết bị đầu cuối GPON ONT ước tính đạt điểm hòa vốn sau 14 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được kết quả cụ thể, đề tài vẫn tồn tại một số hạn chế nhất định:

  • Phương pháp lấy mẫu: Thu thập dữ liệu theo phương pháp thuận tiện ($N = 150$), giới hạn trong khu vực thành phố Huế, chưa bao phủ toàn diện các huyện thị lân cận như Hương Thủy, Hương Trà, Phú Vang.
  • Kỹ thuật phân tích: Mô hình hồi quy OLS chỉ đo lường mối quan hệ một chiều; các tác động trung gian hoặc điều tiết chưa được xem xét.

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:

  • Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích sâu mối quan hệ giữa Chất lượng dịch vụ, Sự hài lòng, Lòng trung thành và Quyết định duy trì thuê bao.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang dịch vụ băng rộng thế hệ mới (Wi-Fi 6, FWA 5G và hệ sinh thái Smart Home).

Đối tượng hưởng lợi

+------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng   | Giá trị và lợi ích định lượng mang lại                      |
+------------------+-------------------------------------------------------------+
| Sinh viên /      | Tài liệu tham khảo chuẩn tắc về phương pháp luận nghiên cứu |
| Học viên         | định lượng, quy trình xử lý dữ liệu SPSS và kiểm định EFA.  |
+------------------+-------------------------------------------------------------+
| Kỹ sư /          | Nắm bắt trực tiếp mối tương quan giữa KPI kỹ thuật viễn    |
| ISP Engineers    | thông (QCVN 34) với mức độ hài lòng thực tế của khách hàng. |
+------------------+-------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp /   | Bộ công cụ giải pháp thực chiến giúp FPT Telecom và các     |
| Ban Quản trị     | ISP tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm thiểu tỷ lệ rời mạng.|
+------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu   | Cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy làm cơ    |
| thị trường       | sở nhân rộng cho các nghiên cứu ngành dịch vụ số khác.      |
+------------------+-------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

  1. Hạ tầng công nghệ GPON của FPT có gì vượt trội so với công nghệ AON truyền thống?
    Mạng GPON (Gigabit Passive Optical Network) sử dụng kiến trúc điểm - đa điểm với bộ chia quang thụ động (Optical Splitter) không dùng điện, cho phép tiết kiệm năng lượng, giảm suy hao tín hiệu trên đường truyền, hỗ trợ băng thông tải xuống lên tới 2.488 Gbps và tải lên 1.244 Gbps.

  2. Tại sao nhân tố Năng lực Marketing lại có hệ số tác động thấp nhất ($\beta = 0,121$)?
    Dịch vụ FTTH là tiện ích hạ tầng thiết yếu có tính chất sử dụng lâu dài. Khách hàng quan tâm trực tiếp đến độ ổn định đường truyền (Chất lượng) và tốc độ hỗ trợ khi mất kết nối (CSKH) hơn là các chiến dịch quảng cáo bề nổi.

  3. Làm thế nào để xử lý hiện tượng đa cộng tuyến trong phân tích hồi quy thực nghiệm?
    Kiểm soát hệ số phóng đại phương sai (VIF - Variance Inflation Factor). Trong nghiên cứu này, toàn bộ các biến độc lập đều có hệ số $\text{VIF} < 1,340$ (thấp hơn nhiều so với ngưỡng cảnh báo vi phạm là 2,0 hoặc 10,0), đảm bảo mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.

  4. Chỉ số Durbin-Watson có ý nghĩa gì trong việc thẩm định mô hình nghiên cứu?
    Giá trị Durbin-Watson đạt 1,892 (nằm trong khoảng an toàn từ 1,5 đến 2,5), chứng minh phần dư của mô hình hoàn toàn độc lập và không xuất hiện hiện tượng tự tương quan bậc nhất.

  5. Quy chuẩn QCVN 34:2019/BTTTT quy định thời gian xử lý sự cố mất kết nối mạng như thế nào?
    Quy chuẩn yêu cầu tối thiểu $95%$ số trường hợp mất kết nối phải được nhà mạng khắc phục hoàn toàn trong vòng dưới 48 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận báo hỏng từ khách hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt đã giải quyết trọn vẹn bài toán đánh giá và nâng cao năng lực cạnh tranh của FPT Telecom Chi nhánh Huế thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế và phân tích định lượng thực nghiệm.

Với các bằng chứng thống kê vững chắc chứng minh vai trò then chốt của Chất lượng dịch vụ ($\beta = 0,324$) và Chăm sóc khách hàng ($\beta = 0,281$), đề tài cung cấp luận cứ khoa học chính xác cho ban lãnh đạo đơn vị trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh viễn thông trung và dài hạn.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo cao dành cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế số và các nhà quản lý dịch vụ băng rộng cố định tại Việt Nam.