Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số: 931 01 02) với đề tài "Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông" do nghiên cứu sinh Lê Văn Hưng thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Trịnh Xuân Việt và PGS, TS Tô Hiến Thà.

Về tính cấp thiết, trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập kinh tế quốc tế, thị trường dịch vụ viễn thông tại Việt Nam diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà khai thác trong nước (VNPT VinaPhone, Viettel Telecom, Mobifone, Vietnamobile, Gtel, S-fone) và sự hiện diện của các tập đoàn quốc tế (AT&T, Singtel, Vodafone, China Telecom, NTT Docomo, Korea Telecom). Tổng công ty Dịch vụ viễn thông (VNPT VinaPhone) là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Mặc dù đạt được những kết quả nhất định về phát triển thị phần và cải thiện năng suất, đơn vị này vẫn bộc lộ các hạn chế: khả năng duy trì và mở rộng thị phần ở một số lĩnh vực, khu vực còn yếu; chất lượng một số sản phẩm chưa có ưu thế cạnh tranh cao; hiệu quả kinh doanh thiếu tính bền vững; năng suất các yếu tố sản xuất và năng lực đổi mới sản phẩm dịch vụ chưa rõ nét. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: dưới giác độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống về năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đến năm 2030.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nội dung:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài; khái quát giá trị học thuật và xác định các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ viễn thông dưới góc độ kinh tế chính trị (quan niệm, tiêu chí đánh giá, các yếu tố tác động, kinh nghiệm thực tiễn và bài học rút ra).
  3. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông giai đoạn 2018 - 2022, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông trên 5 khía cạnh cốt lõi: năng lực tài chính, chất lượng nhân lực và trình độ trang thiết bị; khả năng duy trì và mở rộng thị phần; chất lượng và giá sản phẩm dịch vụ; năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh; năng suất các yếu tố sản xuất và khả năng thích ứng, đổi mới.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông trong nội bộ ngành tại thị trường Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, đánh giá dữ liệu thực trạng tập trung giai đoạn 2018 - 2022; định hướng quan điểm, giải pháp đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung:

  • Về tài liệu quốc tế: Ramona Todericiu và Alexandra Stanit (2015) nghiên cứu vai trò của vốn trí tuệ đối với lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp vừa và nhỏ; Guangpei Li, Xiaoyu Wang, Shibin Su, Yuan Su (2019) phân tích tác động của đổi mới công nghệ xanh tới năng lực cạnh tranh thông qua mô hình hồi quy thứ bậc tại Trung Quốc giai đoạn 2011 - 2016; Wen-na Li, Elsadany, Wei Zhou, Yan-lan Zhu (2020) nghiên cứu mô hình cạnh tranh của doanh nghiệp công ích với thặng dư tiêu dùng; Junhua Liu, Yazhou Liu, Fu Wang, Ying Cui, Liping Han (2021) phân tích tác động của cạnh tranh thị trường tự do và can thiệp chính sách tới phát triển xanh; Lien và Jie Zheng (2021) nghiên cứu chính sách trợ cấp tối ưu giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân; Changchang Wu, Nian Su, Wei Guo, Wendong (2022) phân tích cạnh tranh nhập khẩu và phát thải ô nhiễm; Mengyao Zhang cùng cộng sự (2023) nghiên cứu chiến lược cạnh tranh chuỗi cung ứng ngược kép; Yang Mu-Jeung, Li Nicholas, Lorenz Kueng (2023) khảo sát tác động của cạnh tranh thị trường mới nổi tới chiến lược đổi mới tại Canada; Jedsada Wongsansukcharoen và Jutamard Thaweepaiboonwong (2023) đánh giá tác động của thực hành nhân lực và năng lực đổi mới đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Thái Lan.
  • Về tài liệu trong nước: Nguyễn Vĩnh Thanh (2005) đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam về vốn, thị trường, quản trị; Đinh Thị Nga (2010) nghiên cứu hệ thống chính sách kinh tế nhà nước nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập; Đan Tuấn Anh (2018) nghiên cứu chính sách nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp tại Hải Phòng giai đoạn 2005 - 2017; Chu Thị Hảo (2021) và Lê Mạnh Hùng (2022) đề xuất giải pháp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ trong bối cảnh thực thi các FTA; Đinh Lê Hạnh và Dương Minh An (2022) làm rõ vai trò của đổi mới công nghệ; Nguyen La Soa và Ngo Van Hau (2023) ứng dụng mô hình SEM kiểm định tác động của báo cáo bền vững; Nguyễn Thị Loan (2023) nghiên cứu chuyển đổi số nâng cao năng lực cạnh tranh tại Thanh Hóa.

Nhóm nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực viễn thông:

  • Về tài liệu quốc tế: Yan Ling Yu (2004) áp dụng mô hình kim cương của Michael Porter đánh giá viễn thông Trung Quốc trước và sau khi gia nhập WTO; Zulima Fernandez và Belen Usero (2009) nghiên cứu hành vi cạnh tranh của nhóm tiên phong và nhóm theo sau trong ngành viễn thông di động châu Âu; Romain Lestage, David Flacher, Yeonbae Kim, Jihwan Kim, Yunhee Kim (2013) phân tích thực nghiệm đầu tư hạ tầng của 20 nhà mạng OECD giai đoạn 1994 - 2008; David Bardey, Danilo Aristizábal, Jose Santiago Gomez, Bibiana Saen (2021) khảo sát mức độ tập trung thị trường viễn thông di động tại 59 quốc gia; Jaime Gomez, Beatriz Perez-Aradros, Idana Salazar (2022) phân tích chiến lược cạnh tranh chi phí và tính năng động ngành của các doanh nghiệp đi sau.
  • Về tài liệu trong nước: Trần Đức Lai (2004) nghiên cứu quản lý nhà nước về bưu chính viễn thông; Bùi Xuân Phong (2006) phân tích quản trị kinh doanh viễn thông; Trần Đăng Khoa (2007) nghiên cứu định hướng phát triển ngành viễn thông đến năm 2020; Trần Anh Thư (2012) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tập đoàn VNPT khi gia nhập WTO; Lê Thị Thanh Hoa (2012) khảo sát chính sách quản lý cạnh tranh viễn thông tại các nền kinh tế APEC; Lê Thị Hằng (2013) phân tích tiêu chí năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ di động; Nguyễn Mạnh Hùng (2013) nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp ngành viễn thông Việt Nam; Nguyễn Quang Huy (2020) nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; Huỳnh Chí Tâm và Nguyễn Quỳnh Huy (2022) nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh viễn thông tại tỉnh Bình Dương.

Khoảng trống học thuật: Các công trình trên đã cung cấp hệ thống lý thuyết về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và kinh nghiệm quản lý viễn thông. Tuy nhiên, chưa có công trình nào tiếp cận một cách chuyên biệt dưới góc độ kinh tế chính trị để đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông trong giai đoạn tái cơ cấu và chuyển đổi số 2018 - 2022. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc thù doanh nghiệp nhà nước kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quy luật giá trị, giá trị thặng dư, cạnh tranh và phân công lao động xã hội, cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án tiếp thu các lý thuyết cạnh tranh đương đại của Michael Porter (bản chất cạnh tranh nhằm đạt lợi nhuận cao hơn mức bình quân, bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận), quan điểm của OECD, Hatzichronologou, Latruffe, Fafchamps về các cấp độ năng lực cạnh tranh (sản phẩm, doanh nghiệp, ngành, quốc gia).

Khái niệm trung tâm do tác giả xây dựng: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông là khả năng sử dụng các nguồn lực, cùng điều kiện hiện có hoặc tiềm năng nhằm tạo ra lợi thế trong tương quan so sánh với các đối thủ cạnh tranh khác, qua đó giữ vững, mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận cung cấp dịch vụ viễn thông.

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp viễn thông được luận án xác định qua 5 điểm:

  1. Doanh nghiệp dịch vụ, kinh doanh trong lĩnh vực có tốc độ phát triển nhanh.
  2. Mức độ ứng dụng khoa học công nghệ cao, phức tạp và chu kỳ thay đổi công nghệ ngắn (chuyển dịch từ 2G, 3G, 4G sang 5G, cáp quang, băng rộng).
  3. Sản phẩm dịch vụ có tính kết nối đa chiều, đòi hỏi vừa cạnh tranh vừa hợp tác kết nối hạ tầng mạng giữa các nhà mạng.
  4. Sản phẩm dịch vụ có tính chất vô hình, là dịch vụ truyền tải thông tin, đòi hỏi cụ thể hóa giá trị qua hình ảnh thương hiệu và kênh phân phối.
  5. Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn, tạo áp lực thu hồi vốn đầu tư nhanh và đổi mới liên tục.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được vận dụng cụ thể:

  • Phương pháp biện chứng duy vật: Sử dụng xuyên suốt nhằm phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong mối tương quan nội bộ ngành và môi trường thể chế.
  • Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Vận dụng tại Chương 2 và Chương 3 để xác định nội dung, tiêu chí đánh giá và chắt lọc các hiện tượng kinh tế điển hình trong quá trình cạnh tranh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xây dựng khung lý luận ở Chương 2 và phân tích số liệu thứ cấp tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo quản trị của VNPT, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Chương 3.
  • Phương pháp thống kê - so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 3 để so sánh đối chuẩn các chỉ tiêu tài chính, thị phần, năng suất giữa VNPT VinaPhone với Viettel Telecom và Mobifone giai đoạn 2018 - 2022.
  • Phương pháp lôgic kết hợp lịch sử: Tổng quan các công trình nghiên cứu theo tuyến thời gian tại Chương 1 và luận giải quá trình vận động thực tiễn để đề xuất giải pháp tại Chương 4.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục: lý luận cạnh tranh doanh nghiệp và thực tiễn năng lực cạnh tranh trong ngành viễn thông. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã tập trung lượng hóa tác động của công nghệ, nguồn vốn vô hình, cấu trúc sở hữu và mức độ tập trung thị trường. Các công trình trong nước đã phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp độ toàn ngành hoặc cấp tập đoàn mẹ (VNPT), hoặc tại các địa bàn hành chính cấp tỉnh. Chương này khẳng định tính độc lập của đề tài khi chọn Tổng công ty Dịch vụ viễn thông làm đối tượng nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ kinh tế chính trị, đồng thời xác lập 3 nhóm câu hỏi nghiên cứu làm cơ sở triển khai cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Lý luận về năng lực cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông và kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2 làm rõ các khái niệm cơ bản về cạnh tranh (cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành, cạnh tranh dọc, cạnh tranh ngang), các cấp độ năng lực cạnh tranh và đưa ra khái niệm doanh nghiệp viễn thông dựa trên Luật Viễn thông 2018 và Luật Doanh nghiệp 2020. Tác giả xây dựng khung 5 nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông:

  1. Năng lực tài chính, chất lượng nhân lực và trình độ trang thiết bị kỹ thuật.
  2. Khả năng duy trì và mở rộng thị phần dịch vụ (cố định, di động, băng rộng).
  3. Chất lượng và giá thành sản phẩm dịch vụ (chất lượng thoại, dữ liệu, mức độ hài lòng khách hàng, chỉ số nỗ lực khách hàng).
  4. Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất sinh lời, chi phí tạo doanh thu).
  5. Năng suất các yếu tố sản xuất và năng lực đổi mới, thích ứng thị trường.

Chương này cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm môi trường thể chế pháp luật, chính sách quản lý viễn thông, sự thay đổi công nghệ, áp lực từ đối thủ cạnh tranh và năng lực quản trị nội bộ; đồng thời tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các doanh nghiệp viễn thông quốc tế và trong nước để rút ra bài học cho VNPT VinaPhone.

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông

Chương 3 trình bày khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông; đánh giá chi tiết thực trạng năng lực cạnh tranh giai đoạn 2018 - 2022 thông qua các số liệu thống kê so sánh với Viettel Telecom và Mobifone.

Nhóm tiêu chí đánh giá Chỉ số và dữ liệu phản ánh trong luận án (giai đoạn 2018 - 2022) Vị trí phản ánh trong luận án
Năng lực tài chính và nguồn lực - Chỉ tiêu tài chính tổng hợp giai đoạn 2018 - 2022
- Tổng nguồn vốn so sánh giữa VNPT VinaPhone, Viettel, Mobifone
Bảng 1.1 (tr. 82)
Hình 3.1 (tr. 83)
Chất lượng nhân lực và trang thiết bị - Cơ cấu trình độ chuyên môn nhân lực giai đoạn 2018 - 2022
- So sánh trình độ nhân lực năm 2022 với đối thủ
- Điểm đánh giá trình độ trang thiết bị kỹ thuật
Bảng 2.2 (tr. 84)
Hình 3.2 (tr. 85)
Hình 3.3 (tr. 88)
Thị phần dịch vụ viễn thông - Thị phần thuê bao điện thoại cố định mặt đất
- Thị phần thuê bao điện thoại di động mặt đất
- Thị phần thuê bao dịch vụ băng rộng di động mặt đất
Bảng 3.3 (tr. 89)
Bảng 4.4 (tr. 89)
Bảng 5.5 (tr. 90)
Chất lượng dịch vụ và khách hàng - Chất lượng dịch vụ dữ liệu (Data) và dịch vụ thoại theo thương hiệu
- Chỉ số nỗ lực khách hàng (CES) dịch vụ băng rộng cố định theo vùng
- Mức độ hài lòng dịch vụ giá trị gia tăng và quy trình quản lý di động
Hình 3.4, Hình 3.5 (tr. 91-92)
Hình 3.8 (tr. 101)
Hình 3.9, 3.10 (tr. 102-103)
Hiệu quả kinh doanh và năng suất - Doanh thu, lợi nhuận sau thuế giai đoạn 2018 - 2022
- Tiền lương, thu nhập bình quân và tăng trưởng thu nhập
- Các chỉ số tăng trưởng và tỷ suất lợi nhuận so sánh năm 2022
- Số đồng doanh thu tạo ra một đồng lợi nhuận và tốc độ tăng năng suất
Bảng 6, Hình 3.6 (tr. 96)
Bảng 7, Hình 3.7 (tr. 98)
Bảng 8, 9.9, 10.10 (tr. 99-107)
Hình 3.11, Bảng 11.11 (tr. 105-108)

Tác giả khái quát các ưu điểm đạt được: duy trì được thị phần nền tảng ở dịch vụ cố định và băng rộng, chất lượng mạng lưới thoại và dữ liệu tương đối ổn định, nguồn vốn và tài sản được bảo toàn, thu nhập của người lao động được duy trì. Tuy nhiên, luận án chỉ rõ các hạn chế: thị phần di động chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ Viettel; tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả tạo lợi nhuận trên doanh thu còn thấp so với đối thủ; tốc độ tăng năng suất lao động chưa có sự bứt phá; năng lực đổi mới sản phẩm dịch vụ số chưa linh hoạt. Tác giả phân tích các nguyên nhân khách quan (rào cản cơ chế doanh nghiệp nhà nước, chính sách quản lý cước, cạnh tranh dịch vụ OTT) và nguyên nhân chủ quan (mô hình tổ chức quản lý, cơ chế đãi ngộ nhân tài, tốc độ chuyển đổi số nội bộ), từ đó xác định những vấn đề mâu thuẫn cần giải quyết.

Chương 4: Quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông đến năm 2030

Chương 4 xác định hệ thống các quan điểm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế số quốc gia và đề án tái cơ cấu của Tập đoàn VNPT:

  • Nâng cao năng lực cạnh tranh phải gắn liền với chiến lược chuyển đổi từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông truyền thống sang nhà cung cấp dịch vụ số (CSP sang DSP).
  • Kết hợp chặt chẽ giữa nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh trên cơ sở lấy khách hàng làm trung tâm, tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và đảm bảo an toàn an ninh thông tin.
  • Đảm bảo hài hòa giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh với thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội.

Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Giải pháp về tài chính và đầu tư: Tối ưu hóa cấu trúc vốn, cơ cấu lại danh mục đầu tư, tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng mạng 5G và trung tâm dữ liệu (IDC).
  2. Giải pháp về thị trường và sản phẩm: Phát triển hệ sinh thái dịch vụ số, dịch vụ giá trị gia tăng (VAS), cá thể hóa các gói cước dữ liệu, mở rộng thị phần khách hàng doanh nghiệp và chính phủ điện tử.
  3. Giải pháp về công nghệ và hạ tầng kỹ thuật: Đẩy mạnh hiện đại hóa mạng lưới, ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản trị vận hành mạng và chăm sóc khách hàng.
  4. Giải pháp về tổ chức quản lý và nguồn nhân lực: Đổi mới mô hình quản trị theo hướng tinh gọn, triển khai cơ chế đánh giá hiệu quả công việc theo KPI và chính sách tiền lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh.
  5. Kiến nghị cơ chế, chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) và Tập đoàn VNPT nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, phân cấp quyền chủ động trong kinh doanh cho Tổng công ty.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn như sau:

  • Về mặt lý luận: Xây dựng và làm rõ quan niệm, hệ thống tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ viễn thông nói chung và Tổng công ty Dịch vụ viễn thông nói riêng dưới góc độ Kinh tế chính trị trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông giai đoạn 2018 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng so sánh với các đối thủ trực tiếp trong ngành (Viettel Telecom, Mobifone).
    • Chỉ rõ những hạn chế, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan và đúc kết những mâu thuẫn, vấn đề đặt ra cần giải quyết đối với năng lực cạnh tranh của Tổng công ty.
    • Đề xuất hệ thống quan điểm có tính định hướng và 5 nhóm giải pháp cụ thể, đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, do giới hạn dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong phạm vi thị trường nội địa giai đoạn 2018 - 2022 và đối tượng nghiên cứu là một doanh nghiệp cụ thể (VNPT VinaPhone), luận án chưa mở rộng phân tích chuyên sâu cho các phân khúc viễn thông quốc tế hoặc khảo sát toàn bộ các nhà mạng nhỏ ngoài ba nhà mạng lớn nhất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá tác động của các công nghệ mới nổi (công nghệ mạng 6G, dịch vụ vệ tinh quỹ đạo thấp) tới mô hình kinh doanh dịch vụ viễn thông, cũng như đo lường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam trong tiến trình mở rộng đầu tư trực tiếp ra thị trường khu vực và toàn cầu.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh và Kinh tế ngành tại các học viện, trường đại học trong và ngoài Quân đội sử dụng trong nghiên cứu và giảng dạy về cạnh tranh doanh nghiệp nhà nước.
  • Ban lãnh đạo, các nhà quản trị chiến lược của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam tham khảo trong việc hoạch định chính sách kinh doanh, cơ cấu lại nguồn vốn và cải thiện năng suất lao động.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp sử dụng làm luận cứ thực tiễn để hoàn thiện khung pháp lý quản lý cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông? Luận án xác lập 5 nhóm tiêu chí chính: (1) Năng lực tài chính, chất lượng nhân lực và trình độ trang thiết bị; (2) Khả năng duy trì và mở rộng thị phần dịch vụ (cố định, di động, băng rộng); (3) Chất lượng và giá thành sản phẩm dịch vụ; (4) Năng lực duy trì và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận); (5) Năng suất các yếu tố sản xuất, năng lực đổi mới và thích ứng thị trường.

  2. Giai đoạn khảo sát thực trạng của luận án là khoảng thời gian nào và so sánh với những đối thủ nào? Luận án tập trung phân tích, xử lý dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022, đặt trong tương quan so sánh đối chuẩn trực tiếp với hai đối thủ lớn nhất trên thị trường viễn thông Việt Nam là Tổng Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) và Tổng công ty Viễn thông Mobifone.

  3. Theo luận án, ngành dịch vụ viễn thông có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc thù nào? Luận án xác định 5 đặc điểm đặc thù: là ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng nhanh; ứng dụng khoa học công nghệ cao, thay đổi nhanh chóng; sản phẩm dịch vụ có tính kết nối đa chiều; sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình; chu kỳ sống của sản phẩm ngắn.

  4. Khung thời gian đề xuất các quan điểm và giải pháp trong luận án được xác định đến năm nào? Hệ thống quan điểm định hướng và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh được luận án xây dựng và đề xuất cho giai đoạn thực hiện từ hiện tại đến năm 2030.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Văn Hưng đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Dịch vụ viễn thông dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng, trừu tượng hóa khoa học, phân tích - tổng hợp và thống kê so sánh giai đoạn 2018 - 2022, tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra thực trạng ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của VNPT VinaPhone trong tương quan với các nhà mạng lớn tại Việt Nam. Hệ thống quan điểm và giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đến năm 2030.