Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt là khi Việt Nam tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA), các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả đối thủ nội địa lẫn các tập đoàn đa quốc gia. Ngành sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai tại Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ; theo thống kê từ Statista, quy mô thị trường này đạt 449 triệu USD vào năm 2018 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) dự kiến đạt 12,5% giai đoạn 2018–2021. Tuy nhiên, 70%–80% thị phần toàn quốc nằm trong tay các doanh nghiệp nước ngoài (Aquafina chiếm khoảng 40%, La Vie chiếm 30%), đặt ra yêu cầu bức thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cơ sở sản xuất nội địa.
Tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị — một địa bàn vùng cao với địa hình đồi núi phức tạp, giao thông cách trở và có đông đồng bào dân tộc thiểu số (Vân Kiều, Pa Cô, Taru) sinh sống — điều kiện tiếp cận nguồn nước sạch đạt chuẩn gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy tiềm năng và nhu cầu cấp thiết về nước uống hợp vệ sinh, Công ty TNHH CCS Mukdahan (tiền thân là doanh nghiệp nhập khẩu hàng điện tử từ Lào và Thái Lan) đã chuyển hướng sang lĩnh vực sản xuất nước uống đóng chai, ra mắt thương hiệu nước tinh khiết MV vào năm 2016. Mặc dù thương hiệu MV đã chiếm lĩnh khoảng 1/3 thị phần trên địa bàn toàn tỉnh Quảng Trị, doanh nghiệp vẫn phải chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ hơn 70 cơ sở sản xuất nước đóng chai trên toàn tỉnh, tiêu biểu như cơ sở nước lọc Tân Tân, nước đóng chai Nhật Thành. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Trần Thị Ngọc Na đã thực hiện khóa luận nhằm phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước uống tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Mục tiêu cụ thể:
- Giúp doanh nghiệp đánh giá và nhận thức rõ năng lực cạnh tranh hiện tại của mình trên thị trường.
- Xác định các đặc điểm của môi trường cạnh tranh mà doanh nghiệp đang hoạt động.
- Xác định các nhân tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi giúp cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Dựa vào cơ sở lý luận và thực tiễn nào để đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan?
- Năng lực cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp được thể hiện qua những khía cạnh và chỉ số cụ thể nào?
- Những nhân tố nào tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
- Những giải pháp quản trị và kinh doanh nào có thể hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh một cách bền vững?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai thương hiệu MV tại huyện Hướng Hóa.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân và hộ tiêu dùng đang sử dụng sản phẩm nước uống tinh khiết của công ty trên địa bàn huyện Hướng Hóa.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH CCS Mukdahan đặt tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị và hệ thống khách hàng trên địa bàn huyện.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 15/09/2019 đến ngày 22/12/2019; thời gian khảo sát dữ liệu sơ cấp diễn ra trong tháng 10 năm 2019.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các khía cạnh nội tại (sản phẩm, giá, phân phối, nhân sự, marketing) và môi trường cạnh tranh, không mở rộng sang các lĩnh vực kinh doanh khác ngoài nước đóng chai của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế học và quản trị chiến lược:
- Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Tổng hợp quan điểm của C. Mác, Michael Porter (2008), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), và Tôn Thất Thiêm về thực lực, lợi thế so sánh và giá trị gia tăng mà doanh nghiệp mang lại cho khách hàng.
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích 5 lực lượng thị trường gồm đối thủ cạnh tranh trong ngành, đối thủ tiềm ẩn, quyền thương lượng của nhà cung cấp, quyền thương lượng của khách hàng và nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
- Các công cụ và tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh: Phân tích cạnh tranh thông qua giá cả, chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm (đồng tâm, theo chiều ngang, hỗn hợp), khác biệt hóa sản phẩm, hệ thống kênh phân phối, dịch vụ bán hàng, hình thức thanh toán, hình ảnh thương hiệu và thị phần.
- Mô hình nghiên cứu kế thừa: Tác giả tham khảo mô hình của Nguyễn Thanh Thủy (2018) về Công ty TNHH Yên Loan (4 yếu tố: Năng lực phục vụ, Giá bán và hỗ trợ bán hàng, Thương hiệu, Cạnh tranh về sản phẩm) và Lương Thị Thủy (2018) về VNPT Quảng Trị (6 yếu tố: Năng lực tài chính, Năng lực điều hành, Giá trị DN/công nghệ, Năng lực marketing, Cơ cấu tổ chức, Nguồn nhân lực).
| Nhóm biến trong mô hình đề xuất |
Mã hóa |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sản phẩm |
SP1 – SP5 |
5 biến |
Chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, nguồn gốc rõ ràng, độ bền vỏ chai, mức độ tin dùng |
| Giá cả |
GC1 – GC3 |
3 biến |
Giá phù hợp chất lượng, giá có tính cạnh tranh, giá cả ổn định |
| Hệ thống phân phối, đại lý |
DL1 – DL3 |
3 biến |
Đại lý có ở nhiều nơi, dễ dàng mua sản phẩm, thời gian vận chuyển nhanh |
| Đội ngũ nhân viên |
NV1 – NV3 |
3 biến |
Thái độ niềm nở, phục vụ tận tình nhanh chóng, tác phong chuyên nghiệp |
| Năng lực Marketing |
MAR1 – MAR4 |
4 biến |
Tuyên truyền ấn tượng, hoạt động từ thiện xã hội, logo nhận diện trên xe, chăm sóc lễ/tết |
| Đánh giá NLCT (Biến phụ thuộc) |
NLCT1 – NLCT6 |
6 biến |
Mức độ hài lòng, đáp ứng nhu cầu, NLCT vượt trội đối thủ, ý định tái sử dụng, giới thiệu người thân |
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận áp dụng quy trình kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
- Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh, sàng lọc và bổ sung các biến quan sát cho thang đo.
- Ứng dụng kỹ thuật Delphi phỏng vấn sâu chuyên gia, bao gồm Giám đốc điều hành, các giám đốc kinh doanh và đại diện các đại lý bán lẻ của công ty.
- Nghiên cứu định lượng:
- Xây dựng thang đo: Ứng dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Quy mô mẫu: Theo nguyên tắc của Hatcher (1994) và Hair et al. (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu). Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là $N = 110$ nhằm hạn chế sai số do bảng hỏi không hợp lệ.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất theo phương thức thuận tiện do điều kiện hạn chế về thời gian và địa bàn phân tán.
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22 để thực hiện:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại các biến rác có tương quan biến - tổng không đạt).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm đánh giá giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (điều kiện KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$).
- Kiểm định phân phối chuẩn dữ liệu.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định F, hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh) xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến năng lực cạnh tranh.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test cho từng biến thành phần.
- Phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 và 2018 của Công ty TNHH CCS Mukdahan; các số liệu thống kê từ Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Quảng Trị, số liệu từ Statista, Công ty Nghiên cứu thị trường Nielsen, các bài báo kinh tế và giáo trình chuyên ngành.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng hỏi khảo sát $N = 110$ khách hàng sử dụng nước uống MV tại huyện Hướng Hóa trong tháng 10/2019 và biên bản phỏng vấn chuyên gia quản lý tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh và sự cần thiết của nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Chương này thiết lập nền tảng lý thuyết toàn diện về cạnh tranh thương mại. Tác giả phân loại cạnh tranh theo 3 tiêu chí: căn cứ chủ thể (giữa người mua và người bán, giữa những người bán với nhau, giữa những người mua với nhau); căn cứ phạm vi kinh tế (cạnh tranh nội bộ ngành, cạnh tranh giữa các ngành); và căn cứ mức độ tính chất (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền).
Chương 1 chỉ rõ vai trò hai mặt của cạnh tranh: động lực thúc đẩy đổi mới công nghệ, tối ưu hóa chi phí, đa dạng hóa mẫu mã nhằm phục vụ người tiêu dùng; đồng thời cảnh báo các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh như hàng giả, trốn thuế. Tác giả đi sâu phân tích 7 nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp (quản lý, nhân sự, tài chính, công nghệ, sản phẩm, kênh phân phối, uy tín thương hiệu) và hệ thống công cụ cạnh tranh (giá thành, chất lượng, dịch vụ khách hàng, phương thức thanh toán). Phần thực tiễn phân tích bức tranh ngành nước đóng chai Việt Nam với sức ép từ các thương hiệu ngoại và đặc điểm kinh tế - xã hội vùng cao Hướng Hóa, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng.
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan trong lĩnh vực nước tinh khiết đóng chai
Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế và dữ liệu phân tích định lượng về doanh nghiệp:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH CCS Mukdahan (Mã số DN: 3200477797) thành lập ngày 14/12/2010 với vốn ban đầu 2 tỷ đồng; đăng ký thay đổi lần 2 ngày 16/06/2015 nâng vốn điều lệ lên 6 tỷ đồng để đầu tư nhà máy sản xuất nước tinh khiết đóng chai tại thị trấn Khe Sanh diện tích 5.000 m². Nhà máy trang bị dây chuyền nâng công suất từ 5.000 chai/giờ lên 10.000 chai/giờ, vận hành 3 ca/ngày, cung ứng khoảng 1.000 bình loại 20 lít và 500–1.000 két nước chai 500ml (24 chai/két) mỗi ngày. Lực lượng lao động tăng từ 8 lên 45 người địa phương với thu nhập trung bình 3–5 triệu đồng/tháng.
- Thị phần và phân phối: Nước MV chiếm 1/3 thị phần nước đóng chai tại Quảng Trị; cơ cấu tiêu thụ gồm 50% nội tỉnh và 50% cung cấp cho cư dân dọc tuyến biên giới Việt – Lào. Doanh nghiệp đồng thời phân phối thêm các dòng bia Huda, Tuborg và bia Lào thuộc tập đoàn Carlsberg Việt Nam.
- Năng lực tài chính và đối thủ cạnh tranh: Phân tích bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2017–2018 (Bảng 2, Hình 7); so sánh biểu giá bán với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại địa bàn là cơ sở Tân Tân và cơ sở Nhật Thành (Bảng 3).
- Kết quả xử lý dữ liệu khảo sát khách hàng:
- Cơ cấu mẫu ($N=110$): Phân tích theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, phương tiện và dung tích sản phẩm sử dụng (Bảng 4, Biểu đồ 2.1 – 2.4).
- Phân tích Cronbach’s Alpha (Bảng 5) xác nhận độ tin cậy của 5 thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc.
- Phân tích EFA (Bảng 6, 7, 8) cho thấy các biến quan sát hội tụ rõ nét vào 5 nhóm nhân tố với KMO đạt chuẩn và Eigenvalue $> 1$.
- Kiểm định phân phối chuẩn (Bảng 9) và phân tích hồi quy tuyến tính bội (Bảng 10) xác định phương trình hồi quy, lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến năng lực cạnh tranh của nước MV.
- Kiểm định One-Sample T-test (Bảng 11 – 15) đánh giá chi tiết mức độ hài lòng trung bình của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc các nhóm: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Đội ngũ nhân viên và Năng lực Marketing.
- Tổng hợp ma trận SWOT (mục 2.5) đánh giá vị thế cạnh tranh tổng thể của công ty.
Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH CCS Mukdahan:
Chương 3: Giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty CCS Mukdahan trong lĩnh vực SX và kinh doanh nước tinh khiết đóng chai tại huyện Hướng Hóa
Trên cơ sở kết quả hồi quy và ma trận SWOT, chương 3 vạch ra định hướng phát triển chiến lược và 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng nguồn nước, đa dạng hóa dung tích (mở rộng thêm các dòng chai tiện lợi 330ml, 1.5L), cải tiến mẫu mã nhãn mác, nâng cao độ bền vỏ bình 20L và vỏ chai 500ml nhằm đảm bảo an toàn trong vận chuyển đường đèo dốc.
- Nhóm giải pháp về giá: Tối ưu hóa chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý) để giữ giá bán ổn định; xây dựng chính sách chiết khấu linh hoạt theo số lượng cho các đại lý bán buôn và mức giá ưu đãi hỗ trợ người tiêu dùng vùng sâu, vùng xa.
- Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bán hàng, bồi dưỡng tác phong làm việc chuyên nghiệp, xây dựng quy chế thưởng - phạt gắn với doanh số và duy trì chính sách lương tháng 13, nâng cao đời sống cho 45 lao động địa phương.
- Nhóm giải pháp về hệ thống phân phối, đại lý: Mở rộng độ bao phủ điểm bán tại các xã vùng sâu của huyện Hướng Hóa và các huyện lân cận (Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà); tối ưu hóa lộ trình giao hàng để rút ngắn thời gian vận chuyển; hỗ trợ trang bị biển hiệu, giá kệ cho các đại lý cơ sở.
- Nhóm giải pháp về năng lực marketing: Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu đồng bộ (in logo nhận diện chuẩn trên toàn bộ đội xe vận tải); đẩy mạnh quảng bá qua các chương trình an sinh xã hội, tài trợ nước uống sạch cho các bản làng dân tộc thiểu số; triển khai các chính sách tri ân khách hàng vào các dịp lễ, Tết.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Đánh giá năng lực vận hành thực tế: Khóa luận ghi nhận quá trình tăng trưởng của Công ty TNHH CCS Mukdahan từ đơn vị thương mại điện tử nhỏ trở thành nhà máy sản xuất nước đóng chai hiện đại diện tích 5.000 m², công suất 10.000 chai/giờ, giải quyết việc làm cho 45 lao động sở tại với thu nhập 3–5 triệu đồng/tháng.
- Thị phần đạt được: Thương hiệu nước MV đã thiết lập vị thế vững chắc, chiếm giữ 1/3 thị phần nước uống tinh khiết tại tỉnh Quảng Trị, tiêu thụ ổn định 1.000 bình 20L/ngày và hàng ngàn két nước loại 500ml, phân bổ đồng đều giữa thị trường nội tỉnh (50%) và tuyến biên giới Việt – Lào (50%).
- Bằng chứng thực nghiệm từ khảo sát khách hàng: Dữ liệu từ 110 khách hàng qua phần mềm SPSS 22 đã chứng minh cả 5 nhóm yếu tố (Sản phẩm, Giá cả, Kênh phân phối, Nhân sự, Marketing) đều có tác động cùng chiều đến năng lực cạnh tranh của công ty, trong đó yếu tố chất lượng sản phẩm và giá cả phù hợp là những trụ cột mang tính quyết định.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đề xuất khung giải pháp toàn diện bao quát 5 khâu trong chuỗi giá trị:
- Cải tiến kỹ thuật, nâng cao tiêu chuẩn kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thiết lập hệ thống giá bán cạnh tranh so với các cơ sở Tân Tân, Nhật Thành.
- Mở rộng mạng lưới đại lý gắn liền với chính sách vận chuyển an toàn trên địa hình miền núi.
- Chuẩn hóa văn hóa doanh nghiệp và thái độ phục vụ của nhân viên giao nhận.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing gắn liền với trách nhiệm xã hội tại địa bàn vùng cao.
Đóng góp học thuật và thực tiễn
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong phân khúc hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đặc thù — nước uống đóng chai tại thị trường địa phương cấp huyện, bổ sung mô hình thang đo 18 biến độc lập đã qua kiểm định độ tin cậy.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực tế và phân tích tài chính giai đoạn 2017–2018, giúp Ban Giám đốc Công ty TNHH CCS Mukdahan có căn cứ khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh và củng cố vị thế thị phần trước các đối thủ cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với quy mô $N = 110$, chủ yếu tập trung tại địa bàn huyện Hướng Hóa, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên toàn tỉnh Quảng Trị và khu vực biên giới Việt – Lào còn mức độ nhất định.
- Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập gói gọn trong tháng 10 năm 2019, chưa phản ánh được sự biến động tiêu dùng nước giải khát theo chu kỳ mùa vụ trong năm (mùa nắng nóng cao điểm so với mùa mưa lạnh vùng cao).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng tại các huyện lân cận (Đakrông, Cam Lộ, thành phố Đông Hà) và bổ sung các mô hình phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến có biến điều tiết, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) nhằm đo lường sâu hơn lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Phát triển, Marketing đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất nước đóng chai, doanh nghiệp địa phương hoạt động tại các địa bàn đồi núi, vùng sâu vùng xa.
- Nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bảng câu hỏi khảo sát và thang đo Likert 5 mức độ (Bảng 1) gồm 18 biến độc lập và 6 biến phụ thuộc được thiết kế chi tiết, rõ ràng, dễ dàng kế thừa cho các nghiên cứu tương tự trong ngành đồ uống.
- Quy trình xử lý dữ liệu chuẩn hóa qua SPSS: Cronbach’s Alpha $\rightarrow$ EFA $\rightarrow$ Phân phối chuẩn $\rightarrow$ Hồi quy tuyến tính $\rightarrow$ One-Sample T-test.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong đề tài nghiên cứu là ai và tiền thân hoạt động trong lĩnh vực gì?
Doanh nghiệp được nghiên cứu là Công ty TNHH CCS Mukdahan, thành lập ngày 14/12/2010, có trụ sở chính tại Khóm 3A, thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị (Giám đốc: ông Nguyễn Văn Minh). Tiền thân của công ty là đơn vị chuyên nhập khẩu các mặt hàng điện tử từ Lào và Thái Lan để phân phối sỉ tại huyện Hướng Hóa, trước khi chuyển hướng đầu tư nhà máy sản xuất nước tinh khiết thương hiệu MV vào năm 2015–2016.
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu được tác giả thực hiện như thế nào?
Quy mô mẫu khảo sát là 110 khách hàng sử dụng nước uống MV tại huyện Hướng Hóa (được nhân lên từ yêu cầu tối thiểu $18 \times 5 = 90$ mẫu theo lý thuyết của Hatcher và Hair et al. để tránh sai số). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất thuận tiện, khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi trong tháng 10/2019.
3. Những nhân tố nào được đưa vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty?
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 18 biến quan sát:
- Sản phẩm (5 biến quan sát: SP1 – SP5)
- Giá cả (3 biến quan sát: GC1 – GC3)
- Hệ thống phân phối, đại lý (3 biến quan sát: DL1 – DL3)
- Đội ngũ nhân viên (3 biến quan sát: NV1 – NV3)
- Năng lực Marketing (4 biến quan sát: MAR1 – MAR4)
Biến phụ thuộc là Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty gồm 6 biến quan sát (NLCT1 – NLCT6).
4. Công suất nhà máy và thị phần hiện tại của nước tinh khiết MV được ghi nhận ra sao?
Nhà máy có diện tích 5.000 m² tại Khe Sanh, công suất thiết kế đạt 10.000 chai/giờ, sản xuất 3 ca/ngày với sản lượng bình quân khoảng 1.000 bình loại 20 lít và 500–1.000 két nước chai 500ml mỗi ngày. Nước tinh khiết MV chiếm khoảng 1/3 thị phần nước đóng chai tại tỉnh Quảng Trị; 50% sản lượng tiêu thụ trong tỉnh và 50% cung cấp dọc tuyến biên giới Việt – Lào.
5. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty CCS Mukdahan trên địa bàn là những đơn vị nào?
Trên địa bàn huyện Hướng Hóa và tỉnh Quảng Trị, công ty cạnh tranh trực tiếp với các cơ sở sản xuất nước đóng chai địa phương như cơ sở nước lọc Tân Tân, cơ sở nước uống đóng chai Nhật Thành, cùng với áp lực từ hơn 70 cơ sở sản xuất nước đóng chai trên toàn tỉnh và các thương hiệu lớn toàn quốc như Aquafina, La Vie, Dasani.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Ngọc Na đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp giữa lý luận cạnh tranh kinh tế và khảo sát thực nghiệm tại địa bàn huyện Hướng Hóa. Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng sản xuất kinh doanh, cấu trúc tài chính và vị thế thị phần 1/3 của thương hiệu nước tinh khiết MV thuộc Công ty TNHH CCS Mukdahan. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát kết quả hồi quy và phân tích ma trận SWOT, mang lại giá trị thực tiễn cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững tại thị trường vùng cao Quảng Trị.