Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam giai đoạn 2011 - 2013, ngành xây dựng cơ bản luôn giữ vai trò huyết mạch khi đóng góp khoảng 5,5% đến 6,5% GDP và tạo nền tảng hạ tầng kỹ thuật phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bước vào giai đoạn phát triển mới, phương thức đấu thầu trở thành cơ chế cạnh tranh bắt buộc, minh bạch hóa việc phân bổ nguồn vốn đầu tư công và vốn vay của các định chế tài chính quốc tế. Tại tỉnh Thái Nguyên, sự gia tăng mạnh mẽ của các dự án công nghiệp và hạ tầng đô thị tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các nhà thầu địa phương trước sức ép cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp xây dựng lớn trong nước lẫn nhà thầu quốc tế.

Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Xây dựng Thái Nguyên được thành lập từ năm 1985, là đơn vị tiên phong trong lĩnh vực tư vấn và xây lắp trên địa bàn tỉnh. Dù sở hữu uy tín thương hiệu lâu năm, doanh nghiệp vẫn gặp phải nhiều trở ngại trong việc giành quyền thực hiện các gói thầu quy mô lớn do những giới hạn về năng lực tài chính, mức giá dự thầu chưa tối ưu và trình độ cơ giới hóa thi công. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán thực tiễn này.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2014 - 2018 nhằm giúp công ty nâng tỷ lệ trúng thầu bình quân lên trên 65% và duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 10% đến 15% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, kết hợp quan điểm cạnh tranh hiện đại của Paul Samuelson và tiêu chuẩn đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp theo Báo cáo Aldington năm 1985. Khung phân tích xác định năng lực cạnh tranh của nhà thầu xây dựng là sức mạnh tổng hợp từ các nguồn lực nội tại nhằm thỏa mãn tối đa yêu cầu của bên mời thầu với mức giá hợp lý và hiệu quả sinh lời bền vững.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng, giá dự thầu, tiến độ thi công, chất lượng công trình và năng lực tài chính doanh nghiệp. Khung lý thuyết phân loại các công cụ nâng cao sức cạnh tranh thành năm trụ cột:

  • Giá dự thầu tối ưu
  • Chất lượng công trình bảo đảm theo quy chuẩn
  • Tiến độ thi công rút ngắn
  • Năng lực tài chính lành mạnh
  • Trang thiết bị, công nghệ thi công hiện đại

Nghiên cứu cũng gắn liền việc phân tích với khung pháp lý của Luật Đấu thầu năm 2013 (Điều 4, Khoản 12) cùng hệ thống Tiêu chuẩn Quốc gia nghiêm ngặt trong xây lắp như TCVN 5574:2012, TCVN 4453:1995, TCVN 9398:2012 và TCVN 2737:1995.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian đánh giá từ năm 2011 đến năm 2013. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đã kiểm toán, hồ sơ năng lực và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xây lắp của công ty. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn chuyên sâu với cỡ mẫu gồm 15 chuyên gia, lãnh đạo cấp cao của công ty cùng đại diện quản lý từ 03 doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh (như Công ty Cổ phần Xây dựng số 1, Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển nhà Thái Nguyên). Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính xác thực, am hiểu sâu sắc về thực tiễn đấu thầu xây dựng tại địa phương.

Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng phối hợp thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Phương pháp phân tích tỷ số tài chính được triển khai chi tiết qua 8 nhóm chỉ tiêu then chốt (Hệ số nợ, Khả năng thanh toán hiện hành, Khả năng thanh toán nhanh, Khả năng thanh toán lãi vay, Kỳ thu tiền bình quân, ROA, ROE và Tỷ suất sinh lời trên doanh thu). Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác sức mạnh tài chính, đánh giá tương quan năng lực kỹ thuật và định vị rõ ràng các chiến lược kết hợp O-S, T-S, O-W, T-W trong môi trường cạnh tranh xây dựng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về kết quả tham gia đấu thầu, trong giai đoạn 2011 - 2013, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng dự án của công ty đạt mức bình quân khoảng 55% đến 60%. Tuy nhiên, tỷ lệ trúng thầu tính theo giá trị công trình lại có xu hướng sụt giảm ở các gói thầu lớn có quy mô trên 30 tỷ đồng, nguyên nhân chính do yêu cầu khắt khe về bảo lãnh thực hiện hợp đồng và khả năng ứng vốn tự có.

Thứ hai, về năng lực tài chính, hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn của doanh nghiệp luôn duy trì ở mức cao trên 60%, phản ánh sự phụ thuộc lớn vào các khoản nợ vay ngắn hạn để tài trợ vốn lưu động cho các công trình. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) dao động ở mức 3,5% - 5,2%, trong khi tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt từ 8% đến 11%. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp đôi khi bị hạn chế trong các thời điểm khối lượng dở dang tăng cao.

Thứ ba, về chất lượng và năng lực kỹ thuật, lực lượng lao động có trình độ đại học, kỹ sư và cán bộ quản lý chuyên môn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng số cán bộ công nhân viên, đáp ứng chuẩn xác các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 5574:2012 và TCVN 4453:1995. Tuy vậy, công ty vẫn thiếu hụt các máy móc cơ giới hóa hiện đại chuyên dụng, khiến năng lực rút ngắn tiến độ thi công chưa tạo được khoảng cách vượt trội so với các nhà thầu lớn đến từ bên ngoài tỉnh.

Thứ tư, về kỹ năng lập hồ sơ dự thầu và xác định giá thầu, mức biên độ giảm giá của công ty thường chỉ dao động từ 3% đến 5% so với giá dự toán gói thầu, làm giảm lợi thế cạnh tranh trước các đối thủ có tiềm lực tài chính mạnh áp dụng chiến lược giá linh hoạt như Công ty Cổ phần Xây dựng số 1.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tế cho thấy đặc thù của ngành xây dựng là sản phẩm đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (sắt, thép, xi măng). Sự phụ thuộc lớn vào vốn vay ngân hàng đã làm gia tăng chi phí tài chính, thu hẹp biên lợi nhuận ròng của doanh nghiệp. Những dữ liệu tài chính và kết quả dự thầu này có thể được trình bày trực quan và hiệu quả nhất qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh doanh thu - lợi nhuận theo năm, kết hợp bảng ma trận đối chiếu các chỉ số tài chính (ROA, ROE, Quick Ratio) giữa công ty và 03 đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế ngành gần đây, kết quả luận văn tái khẳng định rằng giá dự thầu không còn là công cụ duy nhất đảm bảo thắng thầu. Trong xu hướng đấu thầu hiện đại, chủ đầu tư đặt trọng số rất lớn vào biện pháp tổ chức thi công, uy tín thương hiệu và khả năng rút ngắn thời hạn bàn giao từ 10% đến 15% mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối. Do đó, việc duy trì cơ cấu tài chính thiếu cân đối và chậm đổi mới công nghệ sẽ là rào cản trực tiếp làm suy giảm năng lực cạnh tranh dài hạn của công ty.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển thị trường xây dựng, hệ thống 4 nhóm giải pháp chủ yếu cùng khuyến nghị chính sách được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2014 - 2018:

  • Tăng cường đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, máy móc và công nghệ thi công: Trích lập từ 15% đến 20% lợi nhuận sau thuế hàng năm để đầu tư mua sắm bổ sung máy móc thi công tiên tiến, nâng cấp phòng thí nghiệm địa chất công trình và ứng dụng phần mềm dự toán, quản lý tiến độ số hóa. Mục tiêu giảm 10% thời gian thi công thực tế; timeline hoàn thành nâng cấp giai đoạn 1 trước năm 2016; chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật.
  • Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn và quản trị dòng tiền lưu động: Tái cơ cấu nguồn vốn nhằm giảm hệ số nợ trên tổng tài sản xuống dưới mức 50% vào năm 2017. Chủ động đàm phán hạn mức tín dụng dự phòng với các ngân hàng thương mại để nâng mức bảo lãnh dự thầu lên 50 tỷ đồng, đáp ứng yêu cầu ứng vốn của các công trình lớn; chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Nâng cao kỹ năng phân tích và xây dựng giá dự thầu cạnh tranh linh hoạt: Thiết lập quy trình phân tích giá dự thầu theo mục tiêu từng gói thầu, tối ưu hóa định mức chi phí nguyên vật liệu đầu vào nhằm hạ giá bỏ thầu từ 5% đến 8% so với mặt bằng chung nhưng vẫn đảm bảo tỷ suất lợi nhuận ròng trên 6%; thực hiện liên tục từ năm 2014; chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
  • Đẩy mạnh liên danh, liên kết và xúc tiến thương hiệu: Chủ động thiết lập quan hệ liên danh với các nhà thầu lớn cấp quốc gia để cùng tham gia các gói thầu hạ tầng quy mô trên 100 tỷ đồng; thực hiện chiến dịch quảng bá uy tín thương hiệu công ty tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc; thực hiện định kỳ hàng năm; chủ thể thực hiện: Ban Quản lý Dự án và Bộ phận Phát triển Thị trường.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đấu thầu, tăng cường thanh tra giám sát hoạt động xây dựng cơ bản và rút ngắn thời gian giải ngân thanh quyết toán vốn đầu tư công để giảm tải áp lực chi phí lãi vay cho các nhà thầu xây lắp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu và khung giải pháp thực tiễn của luận văn đem lại giá trị tham khảo rõ ràng cho 4 nhóm đối tượng:

  • Lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp bộ công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh toàn diện, giúp định hình chiến lược tham gia đấu thầu, quản trị rủi ro chi phí và cơ cấu lại nguồn vốn kinh doanh trong điều kiện thị trường biến động.
  • Kỹ sư dự toán và chuyên viên quản lý hồ sơ thầu: Hướng dẫn chi tiết phương pháp xây dựng giá dự thầu khoa học, lập biện pháp thi công tối ưu tiến độ và chuẩn hóa hồ sơ kỹ thuật theo đúng các tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng về nghiên cứu tình huống thực tiễn (case study) trong ngành xây dựng cơ bản, minh họa rõ ràng cách ứng dụng ma trận SWOT và phân tích chỉ số tài chính doanh nghiệp.
  • Các ban quản lý dự án và chủ đầu tư xây dựng: Giúp nhận diện khách quan năng lực thực tế của các nhà thầu địa phương, từ đó xây dựng hồ sơ mời thầu chuẩn mực, thúc đẩy môi trường cạnh tranh minh bạch và nâng cao chất lượng công trình công cộng.

Câu hỏi thường gặp

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp xây dựng?
Bên cạnh giá dự thầu, năng lực kỹ thuật và cam kết rút ngắn tiến độ thi công từ 5% đến 10% là yếu tố then chốt giúp các nhà thầu như TCICO đạt tỷ lệ trúng thầu xấp xỉ 60% trong giai đoạn 2011 - 2013, bảo đảm sự tin cậy từ phía chủ đầu tư.

Năng lực tài chính tác động như thế nào đến cơ hội tham gia các gói thầu quy mô lớn?
Chủ đầu tư thường yêu cầu nhà thầu tự ứng trước 20% đến 30% giá trị hợp đồng trước khi nghiệm thu từng giai đoạn. Với hệ số nợ trên 60%, doanh nghiệp xây lắp sẽ gặp khó khăn khi huy động vốn ngắn hạn cho các gói thầu trên 50 tỷ đồng nếu không thực hiện liên danh.

Làm thế nào để ứng dụng ma trận SWOT xây dựng chiến lược đấu thầu hiệu quả?
Luận văn đã kết hợp thế mạnh về lịch sử hoạt động từ năm 1985 và đội ngũ kỹ sư trên 60% với cơ hội phát triển đô thị tại Thái Nguyên (chiến lược O-S), đồng thời khắc phục điểm yếu về vốn máy móc bằng giải pháp liên kết đối tác chiến lược (chiến lược W-O).

Vì sao việc tuân thủ các tiêu chuẩn TCVN lại nâng cao sức cạnh tranh của nhà thầu?
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn như TCVN 5574:2012 hay TCVN 4453:1995 giúp hồ sơ kỹ thuật đạt điểm tối đa từ hội đồng chấm thầu, loại bỏ hoàn toàn nguy cơ bị loại ở vòng kỹ thuật và khẳng định uy tín thương hiệu công trình khi bàn giao.

Mô hình phân tích trong luận văn có thể áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ khác không?
Mô hình phân tích tích hợp 5 công cụ cạnh tranh (Giá, Tiến độ, Chất lượng, Thiết bị, Tài chính) và 8 chỉ số tài chính trong luận văn là bộ khung chuẩn hóa, hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam.

Kết luận

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và hoàn thiện khung phân tích 5 công cụ cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây dựng cơ bản.
  • Đánh giá khách quan thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 - 2013 với tỷ lệ trúng thầu đạt 55% - 60% cùng các chỉ số tài chính ROA, ROE thực tế.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn cốt lõi về hệ số nợ vay trên 60%, trang thiết bị thi công chuyên dụng và sự thiếu linh hoạt trong định giá dự thầu.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu, số liệu định lượng và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2014 - 2018.
  • Đưa ra những khuyến nghị thực tiễn giúp cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện môi trường pháp lý đấu thầu công bằng, minh bạch.

Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của các nhà thầu xây lắp. Các doanh nghiệp và nhà quản lý xây dựng nên chủ động nghiên cứu, áp dụng khung phân tích và giải pháp này để củng cố sức cạnh tranh và phát triển bền vững trong môi trường hội nhập.