Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) trên phạm vi toàn cầu và tại Việt Nam đang chịu tác động mạnh mẽ từ sự biến động giá nguyên liệu đầu vào, các xung đột địa chính trị và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn năng lượng đa quốc gia. Tại khu vực miền Trung và đặc biệt là địa bàn thành phố Đà Nẵng, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gas Petrolimex Đà Nẵng (PGC Đà Nẵng) – đơn vị thành viên của Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP – dù sở hữu uy tín thương hiệu lâu đời nhưng đang phải đối diện với nhiều thách thức nghiêm trọng:
- Sự xuất hiện của hàng loạt thương hiệu gas mới với mức giá bán thấp hơn đáng kể, đồng thời đối thủ sản xuất lượng lớn vỏ bình có màu sắc tương tự gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
- Các công ty đối thủ đẩy mạnh chiến lược mua lại và sáp nhập (M&A) đối với các tổng đại lý phân phối lớn của PGC Đà Nẵng, gây sụt giảm trực tiếp sản lượng tiêu thụ và thu hẹp thị phần.
- Tình trạng gas giả, gas nhái kém chất lượng xâm nhập thị trường làm xói mòn niềm tin của người tiêu dùng đối với thương hiệu chính hãng và tiềm ẩn rủi ro cháy nổ.
- Xu hướng người tiêu dùng tại đô thị chuyển đổi sang sử dụng bếp điện, bếp từ, làm suy giảm dung lượng thị trường gas dân dụng.
- Lợi thế truyền thống về nguồn gas nhập khẩu áp cao không còn là đặc quyền riêng của Gas Petrolimex khi các đối thủ cạnh tranh đã chủ động nhập khẩu trực tiếp hoặc mua lại nguồn hàng này để cạnh tranh sòng phẳng về chất lượng.
Trước thực tế đó, tác giả Nguyễn Bạch Anh Thư đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch - Đầu tư với đề tài: "Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Gas Petrolimex Đà Nẵng".
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện qua những tiêu chí nào?
- Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng là cao hay thấp?
- Nhân tố quan trọng nhất trong năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là gì?
- Bằng cách nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng?
Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của PGC Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của PGC Đà Nẵng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; nguồn dữ liệu sơ cấp từ khảo sát thực tế được thực hiện trong tháng 10 và tháng 11 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận năng lực cạnh tranh từ các lý thuyết kinh tế kinh điển và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:
- Khái niệm cạnh tranh theo quan điểm kinh tế học, định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam và lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter (bản chất cạnh tranh là giành thị phần và tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức bình quân ngành).
- Cấu trúc thị trường và các hình thức cạnh tranh: Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, độc quyền và độc quyền tập đoàn (oligopoly).
- Khung phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dựa trên mô hình 8 yếu tố cấu thành của Nguyễn Viết Lâm (2014): (1) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; (2) Khả năng tài chính; (3) Khả năng nguồn nhân lực; (4) Trình độ khoa học công nghệ - cơ sở vật chất kỹ thuật; (5) Trình độ tổ chức quản lý; (6) Năng lực marketing; (7) Khả năng cung cấp dịch vụ; (8) Sức mạnh thương hiệu.
- Hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng: Đánh giá khả năng thanh toán qua Hệ số thanh toán chung, Hệ số thanh toán hiện hành, Hệ số thanh toán nhanh, Hệ số thanh toán tức thời; đánh giá khả năng sinh lời qua các chỉ số ROS (Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu), ROA (Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất số liệu từ các báo cáo tổng kết, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của PGC Đà Nẵng, kết hợp dữ liệu thống kê chuyên ngành gas tại Việt Nam và Đà Nẵng.
- Phương pháp điều tra dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý) với 20 biến quan sát thuộc 6 nhóm thang đo: Chất lượng sản phẩm (CLSP1 - CLSP3), Giá bán sản phẩm (GBSP1 - GBSP3), Phân phối (PP1 - PP4), Xúc tiến bán hàng (XTBH1 - XTBH3), Khả năng cung cấp dịch vụ (KNCCDV1 - KNCCDV3), và Sức mạnh thương hiệu (SMTH1 - SMTH4).
- Kỹ thuật chọn mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm đối tượng khách hàng với nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($20 \times 5 = 100$ mẫu). Tổng số phiếu phát ra và thu về là 103 phiếu, sau sàng lọc thu được 100 phiếu hợp lệ gồm: 20 khách hàng đại lý/tổng đại lý, 10 khách hàng doanh nghiệp, và 70 khách hàng cá nhân.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS. Các công cụ phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh, phương pháp tính tốc độ tăng trưởng bình quân ($TĐTTBQ = [\sqrt[n]{\frac{\text{Giá trị cuối kỳ}}{\text{Giá trị đầu kỳ}}} - 1] \times 100$ với $n=3$), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0.7$, tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), kiểm định tính đồng nhất phương sai Levene, kiểm định phân tích phương sai một yếu tố ANOVA, kiểm định sâu Tukey (khi phương sai đồng nhất) và kiểm định Tamhane (khi phương sai không đồng nhất) ở mức ý nghĩa $p < 0.05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về cạnh tranh, phân loại các hình thái thị trường, làm rõ vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tác giả luận giải 8 yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh theo mô hình của Nguyễn Viết Lâm, đồng thời nhấn mạnh tính đặc thù và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành kinh doanh khí hóa lỏng trước xu hướng thay thế năng lượng (LNG, điện từ).
Tác giả tổng hợp tổng quan 3 công trình nghiên cứu liên quan gồm: nghiên cứu của Đoàn Đắc Thắng (2021) tại Công ty CP Lương thực Bình Trị Thiên; Lê Văn Hưng (2022) tại Công ty CP Việt Trung Quảng Bình; và Nguyễn Anh Tuấn (2017) tại Công ty Xăng dầu Nghệ An. Từ đó, chương 1 đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ những doanh nghiệp lớn:
- Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam): Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D), hợp tác quốc tế (dự án tiềm năng dầu khí với Đan Mạch, thu hồi dầu với Nhật Bản), xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mở và hệ thống quản lý tri thức nội bộ.
- Tổng Công ty CP Dệt may Hòa Thọ: Đầu tư ứng dụng phần mềm quản lý sản xuất, đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn, tiên phong chuyển đổi "xanh hóa" bằng hệ thống điện mặt trời áp mái tại 3 nhà máy may (cung ứng 15 - 20% nhu cầu điện).
- Công ty CP Hóa chất Nhựa Đà Nẵng (P&C Đà Nẵng): Quản lý chất lượng theo chuẩn ISO 9001, liên kết đối tác lớn, trở thành nhà phân phối chính thức hạt nhựa PP Raffia T3034 của Petrovietnam với công suất 2.000 tấn/tháng.
- Công ty CP Kinh doanh LPG Việt Nam - Chi nhánh Miền Trung: Khẳng định lợi thế nhờ chất lượng chuẩn quốc tế, mạng lưới đại lý phủ rộng khắp miền Trung và dịch vụ hỗ trợ kịp thời.
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng
Chương 2 giới thiệu lịch sử hình thành từ Xí nghiệp gas (thành lập ngày 01/04/1998) đến khi đổi tên thành Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng (01/05/2005) trực thuộc Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 40 tỷ đồng, đặt trụ sở tại Tầng 9, Tòa nhà Petrolimex, số 122 đường 2 tháng 9, thành phố Đà Nẵng. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 5 phòng chức năng (Tổ chức Hành chính, Kế toán Tài chính, Kỹ thuật, Kinh doanh Bán hàng Đại lý, Kinh doanh Trực tiếp) cùng các chi nhánh, cửa hàng gas và trạm chiết nạp.
Danh mục sản phẩm bình gas của PGC Đà Nẵng bao gồm:
- Bình gas 48kg (dung tích 108 lít, chứa 48kg gas): Phục vụ sản xuất công nghiệp, nhà máy, khách hàng thương mại lớn.
- Bình gas 22kg (dung tích 46,5 lít, chứa 22kg gas): Dòng sản phẩm mới ra mắt tháng 11/2024 hướng tới phân khúc nhà hàng, quán ăn vừa và nhỏ.
- Bình gas 12kg van đứng (dung tích 26,2 lít): Sử dụng van chụp công nghệ ngắt gas 2 lần đảm bảo an toàn cao.
- Bình gas 12kg van ngang (dung tích 26,2 lít): Sử dụng van xoay/gạt thông dụng cho hộ gia đình.
- Bình gas 11kg (dung tích 26,2 lít) và gas bồn (gas rời) phục vụ công nghiệp.
Phân tích áp lực cạnh tranh cho thấy PGC Đà Nẵng đang chịu sự cạnh tranh khốc liệt từ hai đối thủ lớn là Công ty CP Kinh doanh LPG Việt Nam (PetroVietnam với các nhãn hiệu Pet Gas, PV Gas) và Công ty CP Đầu tư và Sản xuất Petro Miền Trung (Petro Miền Trung với các nhãn V-Gas, PM Gas, Picnic). Điểm bất lợi lớn nhất của Petrolimex là mức chênh lệch giá bán: Gas Petrolimex cao hơn gas của các đối thủ (gas màu) từ 75.000 đến 120.000 đồng/bình 12kg (phổ biến ở mức chênh 80.000 - 100.000 đồng/bình). Lợi nhuận của đại lý cấp 2 khi bán gas màu cao hơn 30.000 - 40.000 đồng/bình 12kg so với gas Petrolimex, khiến các đại lý có xu hướng cắt giảm trưng bày và chuyển sang phân phối sản phẩm đối thủ.
Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023:
- Sản lượng: Năm 2022 tăng 573 tấn so với năm 2021 nhờ phục hồi sau dịch bệnh; năm 2023 giảm mạnh 2.118 tấn do khó khăn kinh tế chung và sự chuyển dịch của người tiêu dùng sang bếp điện.
- Giá vốn hàng bán năm 2023 giảm mạnh 121 tỷ đồng, giúp lợi nhuận gộp năm 2023 tăng 14,86% so với năm 2022 dù sản lượng suy giảm.
- Lợi nhuận kinh doanh gas năm 2023 đạt trên 20 tỷ đồng; lợi nhuận từ hoạt động tài chính âm hơn 2 tỷ đồng do biến động thị trường.
- Tốc độ tăng trưởng bình quân của lợi nhuận kinh doanh gas giai đoạn 2021 - 2023 tăng nhẹ 0,305%/năm, và lợi nhuận sau thuế duy trì tăng trưởng bình quân 0,005%/năm.
Bảng tổng hợp biến động quy mô tài sản và nguồn vốn của PGC Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Tr. đồng) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Tr. đồng) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Tr. đồng) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
TĐTTBQ (%/năm) |
| Tổng tài sản |
101.022 |
100,00 |
98.976 |
100,00 |
100.118 |
100,00 |
-2,02 |
1,15 |
-0,004 |
| Tài sản ngắn hạn |
31.564 |
31,25 |
28.258 |
28,55 |
29.363 |
29,33 |
-10,41 |
3,88 |
-0,035 |
| Tài sản dài hạn |
69.458 |
68,75 |
70.718 |
71,45 |
70.755 |
70,67 |
1,81 |
0,05 |
0,009 |
| Tổng nguồn vốn |
101.022 |
100,00 |
98.976 |
100,00 |
100.118 |
100,00 |
-2,02 |
-1,19 |
-0,016 |
| Nợ phải trả |
61.022 |
60,40 |
58.976 |
59,59 |
57.791 |
57,72 |
-3,34 |
-2,00 |
-0,027 |
| Vốn chủ sở hữu |
40.000 |
39,60 |
40.000 |
40,41 |
40.000 |
42,28 |
0,00 |
0,00 |
0,000 |
Đánh giá khả năng thanh toán của PGC Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2023:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| 1 |
Tổng tài sản |
Triệu đồng |
101.022 |
98.976 |
100.118 |
| 2 |
Nợ phải trả |
Triệu đồng |
61.022 |
58.976 |
57.791 |
| 3 |
Tài sản ngắn hạn |
Triệu đồng |
31.564 |
28.258 |
29.363 |
| 4 |
Nợ ngắn hạn |
Triệu đồng |
49.943 |
47.731 |
48.775 |
| 5 |
Hàng tồn kho |
Triệu đồng |
5.092 |
5.836 |
5.068 |
| 6 |
Tiền và các khoản tương đương tiền |
Triệu đồng |
1.548 |
1.193 |
1.463 |
| 7 |
Hệ số thanh toán chung (1/2) |
Lần |
1,653 |
1,676 |
1,729 |
| 8 |
Hệ số thanh toán hiện hành (3/4) |
Lần |
0,632 |
0,592 |
0,602 |
| 9 |
Hệ số thanh toán nhanh ((3-5)/4) |
Lần |
0,530 |
0,470 |
0,498 |
| 10 |
Hệ số thanh toán tức thời (6/4) |
Lần |
0,031 |
0,025 |
0,030 |
Các chỉ số thanh toán cho thấy: Hệ số thanh toán chung luôn $> 1$ (đạt 1,729 lần năm 2023), phản ánh tổng tài sản đảm bảo tốt nghĩa vụ tổng nợ. Tuy nhiên, hệ số thanh toán hiện hành ở mức thấp ($< 1$, chỉ đạt 0,602 năm 2023), cho thấy tài sản ngắn hạn không đủ bù đắp nợ ngắn hạn; hệ số thanh toán tức thời dao động rất thấp (0,025 - 0,031 lần), biểu hiện sự hạn chế về lượng tiền mặt dự trữ sẵn sàng chi trả các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.
Kết quả xử lý khảo sát 100 khách hàng ghi nhận thương hiệu PGC Đà Nẵng có mức độ nhận diện cao, chất lượng sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật được tín nhiệm. Tuy nhiên, công tác xúc tiến bán hàng, hoạt động quảng bá trên nền tảng số và chính sách giá còn nhiều hạn chế, dẫn đến nguy cơ suy giảm thị phần tiêu dùng dân dụng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng
Dựa trên phân tích môi trường kinh doanh và định hướng của Tổng Công ty Gas Petrolimex, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Thực hiện chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt: Thu hẹp khoảng cách chênh lệch giá với các dòng gas đối thủ; thiết lập chính sách chiết khấu thương mại và mức hoa hồng linh hoạt hơn cho các tổng đại lý và đại lý bán lẻ để ngăn chặn tình trạng đại lý chuyển sang bán sản phẩm đối thủ.
- Gia tăng doanh số bán hàng và củng cố kênh phân phối: Khai thác mạnh dòng sản phẩm bình gas 22kg vừa đưa ra thị trường để thâm nhập sâu vào các nhà hàng, quán ăn vừa và nhỏ; chủ động ký kết hợp đồng dài hạn, duy trì quan hệ đối tác chiến lược với các tổng đại lý lớn nhằm chống lại nguy cơ thâu tóm từ đối thủ.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và xúc tiến thương mại: Xây dựng chiến lược truyền thông bài bản, tăng cường sự hiện diện trên các nền tảng mạng xã hội; đổi mới nội dung truyền thông tập trung vào tính an toàn, chống cháy nổ và quyền lợi người tiêu dùng; triển khai các chương trình khuyến mãi thực chất, đo lường và đánh giá định kỳ hiệu quả chiến dịch.
- Ứng dụng công nghệ mới và chống hàng giả: Hoàn thiện hệ thống nhận diện sản phẩm chính hãng (tem chống giả, truy xuất nguồn gốc bình gas qua mã QR/công nghệ điện tử); hiện đại hóa thiết bị chiết nạp, bảo quản, nâng cao độ bền và thẩm mỹ vỏ bình.
- Nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và sử dụng vốn: Tối ưu hóa cơ cấu vốn lưu động, kiểm soát các khoản phải thu, nâng cao hệ số thanh toán hiện hành và thanh toán tức thời nhằm giảm thiểu rủi ro thanh khoản ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả định lượng cụ thể và đóng góp thực tiễn rõ rệt:
- Xác lập bức tranh tài chính và hoạt động giai đoạn 2021 - 2023 của PGC Đà Nẵng với số liệu thực tế: Tổng tài sản đạt 100.118 triệu đồng năm 2023; nợ phải trả giảm từ 61.022 triệu đồng (2021) xuống 57.791 triệu đồng (2023); vốn chủ sở hữu bảo toàn ở mức 40.000 triệu đồng; lợi nhuận kinh doanh gas năm 2023 vượt mức 20 tỷ đồng dù sản lượng tiêu thụ giảm 2.118 tấn.
- Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính thực tế: Khả năng thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp (0,030 lần năm 2023) và khả năng thanh toán hiện hành chưa đạt mức an toàn (0,602 lần).
- Đo lường mức độ chênh lệch giá bán thực tế trên thị trường bán lẻ Đà Nẵng (Gas Petrolimex cao hơn gas màu từ 75.000 đến 120.000 đồng/bình 12kg; đại lý cấp 2 nhận hoa hồng gas màu cao hơn 30.000 - 40.000 đồng/bình), chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến thị phần của PGC Đà Nẵng bị sụt giảm.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp từ 100 mẫu điều tra thực tế tại Đà Nẵng phân theo 3 đối tượng (đại lý, doanh nghiệp, người tiêu dùng cá nhân), hỗ trợ kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng qua hệ số Cronbach's Alpha và kiểm định ANOVA.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số điểm hạn chế do giới hạn về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 - 2023), chưa phản ánh hết chu kỳ phục hồi và tái cấu trúc dài hạn của doanh nghiệp sau các biến động năng lượng quốc tế năm 2024.
- Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp dừng ở mức 100 phiếu hợp lệ và thu thập cục bộ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10 - 11/2024), chưa mở rộng khảo sát các tỉnh, thành phố khác thuộc phạm vi quản lý kinh doanh của PGC Đà Nẵng (như Quảng Bình, Quảng Nam, Gia Lai, Kon Tum, Ninh Thuận).
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng tại toàn bộ địa bàn các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên nơi công ty phân phối, gia tăng quy mô mẫu khảo sát, đồng thời ứng dụng mô hình hồi quy đa biến hoặc mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng yếu tố cấu thành đến lòng trung thành của khách hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị kinh doanh trong việc nghiên cứu và ứng dụng khung phân tích năng lực cạnh tranh vào một doanh nghiệp thương mại năng lượng cụ thể. Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm phương pháp xây dựng bảng hỏi khảo sát phân tầng cho 3 nhóm khách hàng (đại lý, doanh nghiệp, cá nhân), quy trình phân tích thang đo Likert kết hợp kiểm định phương sai ANOVA/kiểm định sâu Tukey và Tamhane trong SPSS, cùng phương pháp phân tích chỉ số tài chính gắn liền với bối cảnh cạnh tranh thị phần ngành gas.
Câu hỏi thường gặp
Quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng được xác định như thế nào?
Theo báo cáo của doanh nghiệp, PGC Đà Nẵng có vốn điều lệ là 40 tỷ đồng (40.000 triệu đồng), là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty Gas Petrolimex - CTCP. Cơ cấu nguồn vốn năm 2023 của công ty gồm 57,72% nợ phải trả (57.791 triệu đồng) và 42,28% vốn chủ sở hữu (40.000 triệu đồng).
Mức chênh lệch giá bán giữa Gas Petrolimex và các thương hiệu gas đối thủ tại thị trường Đà Nẵng là bao nhiêu?
Giá bán Gas Petrolimex bình 12kg cao hơn các hãng gas khác (gas màu như PV Gas, PM Gas, VT, Đất Việt, Picnic...) từ 75.000 đến 120.000 đồng/bình (thông thường chênh lệch từ 80.000 đến 100.000 đồng/bình). Bên cạnh đó, lợi nhuận của đại lý cấp 2 khi bán gas của các hãng đối thủ cao hơn 30.000 - 40.000 đồng/bình 12kg so với bán gas Petrolimex.
PGC Đà Nẵng đang kinh doanh những dòng sản phẩm bình gas nào và sản phẩm mới nào được đưa ra thị trường cuối năm 2024?
Doanh nghiệp kinh doanh bình gas 48kg (dung tích 108 lít), bình gas 12kg van đứng (van chụp ngắt gas 2 lần, dung tích 26,2 lít), bình gas 12kg van ngang (van xoay/gạt, dung tích 26,2 lít), bình gas 11kg (dung tích 26,2 lít) và gas bồn. Tháng 11/2024, công ty ra mắt thêm dòng sản phẩm bình gas 22kg (dung tích 46,5 lít) chuyên phục vụ các cơ sở kinh doanh, nhà hàng, quán ăn quy mô vừa và nhỏ.
Khả năng thanh toán ngắn hạn của PGC Đà Nẵng giai đoạn 2021 - 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Hệ số thanh toán hiện hành của công ty liên tục ở mức dưới 1 (năm 2021 đạt 0,632 lần; năm 2022 đạt 0,592 lần; năm 2023 đạt 0,602 lần), cho thấy tài sản ngắn hạn chưa đảm bảo chi trả đầy đủ các khoản nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán tức thời rất thấp (dao động từ 0,025 đến 0,031 lần), cho thấy tỷ lệ tiền mặt dự trữ sẵn sàng thanh toán tức thì chiếm tỷ trọng rất nhỏ so với nợ ngắn hạn.
Cấu trúc mẫu khảo sát thực tế của đề tài được phân bổ như thế nào?
Tổng số mẫu hợp lệ được phân tích là 100 mẫu thu thập qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại Đà Nẵng, bao gồm 3 nhóm đối tượng: 20 khách hàng đại lý/tổng đại lý, 10 khách hàng doanh nghiệp, và 70 khách hàng là người tiêu dùng cá nhân.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Bạch Anh Thư đã phản ánh toàn diện thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng trong giai đoạn 2021 - 2023 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực nghiệm 100 khách hàng. Nghiên cứu đã làm rõ ưu thế về thương hiệu, chất lượng kỹ thuật an toàn của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra các điểm yếu cốt lõi về áp lực chênh lệch giá bán, hệ thống phân phối bị đối thủ cạnh tranh gay gắt và các chỉ số thanh khoản ngắn hạn còn thấp. Các nhóm giải pháp về linh hoạt chính sách giá, khai thác sản phẩm bình gas 22kg, đẩy mạnh marketing số và ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc chính hãng mang tính khả thi cao, góp phần củng cố vị thế thị trường của PGC Đà Nẵng trong thời gian tới.