Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM) là một trong những nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến và nghiêm trọng nhất tại các đơn vị Hồi sức tích cực (HSTC). Tại Việt Nam, tỷ suất mắc VPTM ở bệnh nhân điều trị tại khoa HSTC dao động từ 43 đến 63,5 ca trên 1.000 ngày thở máy. Các nghiên cứu tại các bệnh viện tuyến cuối trong nước ghi nhận tỷ lệ mắc rất cao: Khoa HSTC - Bệnh viện Chợ Rẫy (năm 2016) là 49,3%; Khoa HSTC - Bệnh viện Bạch Mai (năm 2012) là 38,9%; Khoa HSTC - Bệnh viện Quân y 175 (năm 2017) là 43,4%.

VPTM là nguyên nhân hàng đầu làm gia tăng tỷ lệ tử vong trong các nhiễm khuẩn bệnh viện (từ 24% đến 76% theo y văn thế giới và từ 30% đến 70% tại Việt Nam). Bên cạnh đó, theo số liệu của Bộ Y tế năm 2012, viêm phổi bệnh viện kéo dài thời gian điều trị từ 6 đến 13 ngày và làm tăng chi phí nằm viện từ 15 đến 23 triệu đồng cho mỗi trường hợp mắc.

Công tác chăm sóc của điều dưỡng đóng vai trò trực tiếp trong kiểm soát nguy cơ nhiễm khuẩn thông qua các can thiệp như vệ sinh tay, duy trì tư thế nằm đầu cao, chăm sóc răng miệng toàn diện, kiểm soát dịch hầu họng và hút đờm. Việc tuân thủ quy trình rửa tay giúp giảm tỷ lệ VPTM từ 31%, chăm sóc răng miệng bằng bàn chải và gạc đúng cách giúp giảm tỷ lệ mắc từ 36% xuống còn 11%. Mặc dù các hướng dẫn y học chứng cứ đã được ban hành, sự thiếu hụt kiến thức chuẩn xác của người chăm sóc vẫn là rào cản chính dẫn đến tuân thủ thực hành kém.

Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Khoa Cấp cứu - Hồi sức tích cực (CC - HSTC) và Khoa Gây mê hồi sức - Chống đau (GMHS - CĐ) đã triển khai áp dụng gói dự phòng VPTM cho người bệnh thông khí nhân tạo, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá kiến thức của đội ngũ điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng thực hành.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:

  1. Mô tả tỷ lệ có kiến thức đúng về phòng ngừa VPTM của điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng đang làm việc, học tập tại đơn vị CC - HSTC và GMHS - CĐ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023.
  2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến kiến thức phòng ngừa VPTM của điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng tại hai đơn vị trên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều dưỡng đang trực tiếp chăm sóc người bệnh thở máy và sinh viên điều dưỡng đang tham gia thực hành chăm sóc người bệnh thở máy tại phòng Hồi sức tích cực (Khoa CC - HSTC) và phòng Hồi tỉnh (Khoa GMHS - CĐ).
  • Không gian nghiên cứu: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu từ tháng 04/2023 đến tháng 05/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa chuyên môn và khung hướng dẫn kiểm soát nhiễm khuẩn của Bộ Y tế cùng các tổ chức y tế quốc tế:

  • Khái niệm viêm phổi bệnh viện (VPBV): Là tình trạng viêm phổi xuất hiện ở người bệnh sau khi nhập viện ít nhất 48 giờ, không ở trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh tại thời điểm nhập viện (theo Hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2012).
  • Khái niệm viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM): Là tình trạng viêm phổi xảy ra sau 48 giờ kể từ khi người bệnh được đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo mà trước đó không có triệu chứng và không ủ bệnh tại thời điểm nhập viện (theo Hướng dẫn năm 2019 của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh).
  • Hướng dẫn phòng ngừa của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC - Tablan và cộng sự): Gồm 7 khuyến cáo can thiệp trọng tâm dành cho điều dưỡng.
  • Hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam theo Quyết định số 3671/QĐ-BYT ngày 27/9/2012: Quy định đồng bộ về đào tạo, giám sát, khử khuẩn/tiệt khuẩn dụng cụ hỗ trợ hô hấp, phòng ngừa cơ bản, chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản (NKQ), mở khí quản (MKQ), chăm sóc người bệnh thông khí nhân tạo và chăm sóc hô hấp cho bệnh nhân hậu phẫu.
  • Các gói chăm sóc phòng ngừa VPTM (VAP bundle): Gói của Viện Cải tiến Chăm sóc Sức khỏe Hoa Kỳ (IHI), gói của Hiệp hội Điều dưỡng Hoa Kỳ (McBeth và cộng sự, 2018), và Gói dự phòng 11 hoạt động áp dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (cross-sectional descriptive study).
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ (toàn bộ nhân viên điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng đủ tiêu chuẩn tại 2 khoa), thu được cỡ mẫu n = 39 (27 điều dưỡng và 12 sinh viên điều dưỡng).
  • Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: Sử dụng phiếu khảo sát tự điền nặc danh tại chỗ dưới sự giám sát của nghiên cứu viên, thời gian làm bài 20 phút. Bộ câu hỏi được phát triển từ công cụ đánh giá chuẩn quốc tế của Labeau và cộng sự, từng được áp dụng trong các nghiên cứu của Nahla Shaaban Ali (2013), Malombe (2018), Hà Văn Như và Lê Thị Thanh Thúy (2016). Cấu trúc gồm 2 phần: Phần 1 về đặc điểm nhân khẩu học và đào tạo; Phần 2 gồm 14 câu (2 câu khảo sát nhận thức chung về biến cố máy thở và 12 câu trắc nghiệm kiến thức phòng ngừa VPTM dựa trên bằng chứng).
  • Đánh giá kiến thức: Trả lời đúng nhận 1 điểm, sai nhận 0 điểm. Mức độ kiến thức đạt yêu cầu khi đạt từ 60% tổng số câu đúng trở lên; không đạt khi dưới 60%.
  • Phương pháp quản lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, nhập và kiểm tra lỗi qua Google Sheets, sau đó làm sạch và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 25.0. Sử dụng thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %) cho biến định tính và kiểm định Chi-square ($\chi^2$) để xác định mối liên quan giữa kiến thức với các biến số độc lập (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác, đào tạo).

Nội dung chính theo từng chương

Đặt vấn đề

Phần mở đầu nêu rõ tính cấp thiết của việc kiểm soát nhiễm khuẩn hô hấp tại các đơn vị chăm sóc tích cực. Tác giả tổng hợp các chỉ số dịch tễ học về tỷ suất mắc, tỷ lệ tử vong và gánh nặng viện phí do VPTM gây ra. Đặt vấn đề khẳng định vị trí trực tiếp 24/24 giờ của người điều dưỡng tại giường bệnh và sự cần thiết phải khảo sát thực trạng kiến thức làm cơ sở nâng cao chất lượng chăm sóc tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

Chương 1. Tổng quan tài liệu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và y văn liên quan đến đề tài:

  • Trình bày định nghĩa, cơ chế sinh bệnh học và số liệu dịch tễ học VPTM trên thế giới (Mỹ, các nước châu Á) và tại Việt Nam.
  • Phân tích chi tiết vai trò của điều dưỡng trong can thiệp giảm thiểu nguy cơ hít sặc, định vị tư thế và xử lý dụng cụ.
  • Trình bày các khuyến cáo chuẩn của CDC Hoa Kỳ và Quyết định 3671/QĐ-BYT của Bộ Y tế về quy trình vệ sinh tay 5 thời điểm, mang phương tiện phòng hộ, hút đờm vô khuẩn, duy trì áp lực bóng chèn, dinh dưỡng qua ống thông dạ dày.
  • Phân tích chi tiết Gói dự phòng 11 hoạt động áp dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội kèm Bảng kiểm lâm sàng: (1) Nâng cao đầu giường 30-45 độ; (2) Dừng an thần hàng ngày; (3) Đánh giá cai máy thở hàng ngày; (4) Dự phòng loét dạ dày tá tràng; (5) Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu; (6) Chăm sóc răng miệng bằng Chlorhexidine 0,12% và bàn chải ít nhất 2 lần/ngày; (7) Đảm bảo hệ thống làm ẩm duy trì 35°C; (8) Dẫn lưu và đổ bẫy nước thường xuyên; (9) Hút đờm kín đúng quy trình; (10) Cho ăn qua sonde dạ dày đúng quy trình kiểm tra dịch tồn dư; (11) Dự phòng loét tỳ đè kết hợp lăn trở.
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu kiến thức VPTM trong và ngoài nước của Auxillia Madhuvu (Úc, 2020), Mohammadreza Yeganeh (Iran, 2019), Miia M. Jansson (Phần Lan, 2015), Gehan EL Nabawy Ahmed (Ai Cập, 2015), Hà Văn Như và Lê Thị Thanh Thúy (Bạch Mai, 2016).

Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả tường minh quy trình nghiên cứu:

  • Địa điểm: Phòng HSTC thuộc Khoa CC - HSTC và phòng Hồi tỉnh thuộc Khoa GMHS - CĐ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
  • Thời gian: Tháng 04/2023 - 05/2023.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng trực tiếp chăm sóc bệnh nhân thở máy tại hai khoa; sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với N = 39.
  • Bộ công cụ: Bảng câu hỏi kế thừa từ Labeau et al., gồm phần thông tin chung và 14 câu hỏi chuyên môn.
  • Định nghĩa biến số: Biến phụ thuộc (Kiến thức: Đạt vs Không đạt, ngưỡng 60%); Biến độc lập (Giới tính, Nhóm tuổi, Trình độ chuyên môn, Thời gian công tác/học tập tại khoa, Thời gian tham gia tập huấn KSNK/VPTM, Cách thức tìm hiểu).
  • Quản lý số liệu bằng Google Sheets và phân tích bằng SPSS 25.0; áp dụng thuật toán kiểm định Chi-square; kiểm soát sai số hệ thống và sai số chọn mẫu; đảm bảo phê duyệt đạo đức nghiên cứu từ Hội đồng khoa học Khoa Điều dưỡng - Hộ sinh và Lãnh đạo hai khoa.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng qua khảo sát 39 đối tượng:

  • Thông tin chung: 27 nhân viên (69,2%) và 12 sinh viên (30,8%). Nữ giới chiếm 71,8% (28 người), nam giới chiếm 28,2% (11 người). Nhóm tuổi 25-30 chiếm tỷ lệ cao nhất (46,2%), tiếp theo là 20-24 tuổi (35,9%) và trên 30 tuổi (17,9%). Về học vấn: Đại học chiếm 82,1% (32 người), Cao đẳng chiếm 12,8% (5 người), Thạc sĩ chiếm 5,1% (2 người). Về thâm niên: 1-5 năm chiếm 38,5%, dưới 2 tháng (sinh viên) chiếm 30,8%, trên 5 năm chiếm 17,9%, dưới 1 năm chiếm 12,8%.
  • Tình hình đào tạo: 84,6% từng tập huấn về Kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK), nhưng có tới 51,3% chưa từng tham gia khóa tập huấn riêng về VPTM. Cách thức tiếp cận kiến thức chủ yếu qua đồng nghiệp/người hướng dẫn (92,3%) và tự tìm hiểu (74,3%), qua đào tạo chỉ đạt 43,6%. 100% đối tượng nhận thức được biến cố liên quan máy thở khác với VPTM.
  • Tỷ lệ kiến thức chung: 53,8% đối tượng đạt mức kiến thức đúng (≥ 60% điểm), còn lại 46,2% chưa đạt. Điểm trung bình đạt 15,4 ± 1,6 điểm (thấp nhất 12, cao nhất 19).
  • Mối liên quan thống kê: Không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa giữa kiến thức với giới tính, nhóm tuổi và trình độ học vấn (p > 0,05). Ngược lại, có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mức độ kiến thức với đối tượng nghiên cứu (điều dưỡng đạt cao hơn sinh viên), thâm niên công tác (nhóm trên 5 năm đạt 100%), việc tham gia tập huấn KSNK (p = 0,033) và tập huấn VPTM (p = 0,015).

Chương 4. Bàn luận

Tác giả đối chiếu kết quả khảo sát với các nghiên cứu tiền nhiệm:

  • Phân tích cơ cấu nhân lực trẻ, trình độ đại học chiếm ưu thế (82,1%), phản ánh chính sách tuyển dụng chuẩn hóa của Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
  • So sánh tỷ lệ đạt kiến thức (53,8%) với nghiên cứu tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 của Hà Văn Như (62,2%), lý giải sự chênh lệch do nghiên cứu này có 30,8% đối tượng là sinh viên thực tập chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng.
  • Lý giải các câu hỏi có tỷ lệ trả lời đúng cao: Nhờ quy trình lâm sàng được chuẩn hóa, điều dưỡng nắm vững việc đặt NKQ đường miệng (89,7%), sử dụng hệ thống hút đờm kín (87,2%), duy trì bẫy nước thấp hơn máy thở (87,2%), đặt ống NKQ 2 nòng hút trên bóng chèn (94,9%), tư thế đầu cao 30-45 độ (79,5%) và vật lý trị liệu (100%).
  • Phân tích nguyên nhân tỷ lệ sai lệch cao nhất ở nội dung thời điểm thay dây máy thở và bộ làm ẩm (76,9% trả lời sai): Điều dưỡng vẫn giữ thói quen cũ là thay định kỳ 7 ngày/lần, trong khi khuyến cáo chuẩn của Bộ Y tế quy định chỉ thay khi thấy bẩn hoặc hỏng, không thay thường quy định kỳ cho cùng một bệnh nhân.
  • Khẳng định tầm quan trọng của việc đào tạo liên tục và tích lũy thâm niên lâm sàng trong việc nâng cao kiến thức y học chứng cứ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết mức độ hiểu biết của điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng qua bảng tổng hợp 12 nội dung kiến thức chuyên môn:

STT Nội dung khảo sát kiến thức phòng ngừa VPTM Tỷ lệ đúng (%) Tỷ lệ không đúng (%)
1 Tác dụng của tập vật lý trị liệu đối với VPTM 100,0 0,0
2 Mục đích sử dụng ống nội khí quản 2 nòng để hút chất tiết trên bóng chèn 94,9 5,1
3 Đường đặt nội khí quản có ít nguy cơ nhiễm khuẩn hơn (đường miệng) 89,7 10,3
4 Loại hút đờm được khuyến cáo sử dụng (hút đờm kín) 87,2 12,8
5 Vị trí hệ thống bẫy nước và máy thở (thấp hơn người bệnh/máy) 87,2 12,8
6 Vị trí người bệnh được khuyến cáo giúp giảm nguy cơ VPTM (đầu cao 30-45°) 79,5 20,5
7 Duy trì áp lực bóng chèn NKQ/MKQ an toàn 74,4 25,6
8 Dung dịch sử dụng chăm sóc răng miệng (Chlorhexidine 0,12%) 71,8 28,2
9 Thời điểm nên thay đổi hệ thống hút đờm 64,1 35,9
10 Thời điểm nên thay đổi bộ lọc trao đổi ẩm nhiệt 61,5 38,5
11 Loại bộ lọc được khuyến cáo sử dụng 53,8 46,2
12 Thời điểm tốt nhất thay dây máy thở và bộ làm ẩm 23,1 76,9

Về mức độ hiểu biết chung: 53,8% đối tượng đạt yêu cầu (≥ 60% điểm) và 46,2% chưa đạt yêu cầu.

Giải pháp và khuyến nghị do tác giả đề xuất:

  1. Tổ chức các khóa đào tạo bổ sung kiến thức phòng ngừa VPTM dựa trên bằng chứng cho nhân viên mới và những nhân viên chưa từng được đào tạo. Tăng cường giám sát sự tuân thủ bảng kiểm gói dự phòng tại các khoa hồi sức.
  2. Tích hợp hướng dẫn dựa trên bằng chứng vào chương trình đào tạo của nhà trường và bệnh viện. Tập trung bồi dưỡng những nội dung có tỷ lệ trả lời sai cao như: nguyên tắc thay dây máy thở và bộ làm ẩm (chỉ thay khi bẩn/hỏng, không thay thường quy), kỹ thuật sử dụng và thời điểm thay thế các loại bộ lọc trao đổi ẩm nhiệt.

Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp dữ liệu thực chứng đầu tiên tại Khoa CC - HSTC và GMHS - CĐ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội về kiến thức phòng ngừa VPTM trên cả hai nhóm đối tượng điều dưỡng viên và sinh viên thực tập. Công trình chỉ rõ lỗ hổng kiến thức mang tính hệ thống về quy trình thay dây máy thở, tạo tiền đề để lãnh đạo bệnh viện và khoa phòng xây dựng chương trình đào tạo can thiệp trọng tâm.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Cỡ mẫu còn hạn chế (N = 39) do giới hạn phạm vi tại hai khoa lâm sàng thuộc một bệnh viện trong thời gian 2 tháng.
  • Thiết kế nghiên cứu chỉ đánh giá kiến thức lý thuyết thông qua bảng câu hỏi tự điền, chưa kết hợp quan sát bảng kiểm để đánh giá mức độ tuân thủ thực hành lâm sàng thực tế tại giường bệnh.
  • Hai câu hỏi dịch bổ sung trong bộ công cụ (về tác dụng vật lý trị liệu và vị trí bẫy nước) chưa được tiến hành kiểm định độ tin cậy riêng biệt tại Việt Nam.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên cỡ mẫu lớn hơn tại nhiều bệnh viện đa khoa và chuyên khoa.
  • Thiết kế nghiên cứu kết hợp đánh giá song song giữa kiến thức và quan sát thực hành trực tiếp quy trình chăm sóc người bệnh thở máy.
  • Triển khai các nghiên cứu can thiệp giáo dục trước - sau (pre-post study) để đo lường hiệu quả của các khóa tập huấn chuyên đề về gói dự phòng VPTM.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích dành cho:

  • Sinh viên Cử nhân Điều dưỡng, Điều dưỡng chuyên khoa Hồi sức cấp cứu và Kiểm soát nhiễm khuẩn tham khảo về thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang và phương pháp thu thập dữ liệu bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
  • Điều dưỡng viên lâm sàng tại các đơn vị HSTC, Cấp cứu, Hồi tỉnh tham khảo chi tiết 11 hoạt động trong Gói dự phòng VPTM và bảng kiểm lâm sàng đang áp dụng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
  • Các nhà quản lý điều dưỡng, mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn tại các bệnh viện sử dụng để nhận diện các thiếu hụt kiến thức phổ biến nhằm xây dựng nội dung tập huấn định kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đối tượng có kiến thức đạt yêu cầu về phòng ngừa VPTM trong nghiên cứu là bao nhiêu?
Kết quả khảo sát trên 39 đối tượng (27 điều dưỡng và 12 sinh viên) cho thấy có 53,8% đối tượng đạt điểm từ 60% trở lên (mức đạt yêu cầu), điểm trung bình đạt 15,4 ± 1,6 điểm.

2. Nội dung kiến thức nào có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất và nội dung nào có tỷ lệ sai nhiều nhất?
Nội dung có tỷ lệ trả lời đúng cao nhất là tác dụng của tập vật lý trị liệu đối với VPTM (100%), tiếp theo là mục đích sử dụng ống NKQ 2 nòng (94,9%). Nội dung ghi nhận câu trả lời sai nhiều nhất là thời điểm tốt nhất thay dây máy thở và bộ làm ẩm với 76,9% người trả lời sai.

3. Theo hướng dẫn của Bộ Y tế được trích dẫn trong khóa luận, thời điểm thay dây máy thở được quy định như thế nào?
Theo hướng dẫn của Bộ Y tế (Quyết định 3671/QĐ-BYT), chỉ thay dây máy thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi không còn hoạt động tốt, hoặc thay ngay sau khi sử dụng cho người bệnh khác; không cần thay thường quy định kỳ cho cùng một người bệnh.

4. Những yếu tố nào có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức phòng ngừa VPTM của đối tượng?
Nghiên cứu chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức với: đối tượng nghiên cứu (điều dưỡng đạt tỷ lệ cao hơn sinh viên), thâm niên công tác/học tập (thâm niên trên 5 năm đạt 100%), việc từng tham gia khóa tập huấn KSNK (p = 0,033) và tham gia tập huấn chuyên đề VPTM (p = 0,015). Giới tính, nhóm tuổi và trình độ học vấn không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

5. Gói chăm sóc dự phòng VPTM tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội gồm những can thiệp chính nào?
Gói gồm 11 hoạt động: nằm đầu cao 30-45 độ; dừng an thần hàng ngày; đánh giá cai máy thở hàng ngày; dự phòng loét dạ dày tá tràng; dự phòng huyết khối tĩnh mạch; chăm sóc răng miệng bằng Chlorhexidine 0,12% và bàn chải; duy trì hệ thống làm ẩm 35°C; thông thoáng đường dây và đổ bẫy nước; hút đờm kín; cho ăn qua sonde đúng quy trình; dự phòng loét tỳ đè kết hợp lăn trở.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo đã phản ánh thực trạng kiến thức phòng ngừa viêm phổi thở máy của điều dưỡng và sinh viên điều dưỡng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với tỷ lệ đạt 53,8%. Nghiên cứu cho thấy nhân viên nắm rất vững các kỹ thuật như vật lý trị liệu, hút đờm kín, tư thế người bệnh, nhưng vẫn tồn tại tỷ lệ trả lời sai cao đối với quy trình thay dây máy thở thường quy. Kết quả khẳng định vai trò then chốt của thâm niên công tác và việc tham gia các khóa đào tạo liên tục trong việc nâng cao kiến thức y học chứng cứ, cung cấp cơ sở thực tiễn để bệnh viện tối ưu hóa công tác kiểm soát nhiễm khuẩn hô hấp.