Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, tính thống nhất và đồng bộ của hệ thống pháp luật giữ vai trò nền tảng quyết định hiệu lực quản lý nhà nước. Theo thống kê giai đoạn 2016 - 2023, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trên cả nước đã tiếp nhận, phân loại 171.567 văn bản quy phạm pháp luật, qua đó phát hiện và ra kết luận kiểm tra đối với 4.204 văn bản có nội dung hoặc thẩm quyền chưa phù hợp với quy định pháp luật. Thực trạng này cho thấy sự tồn tại của những xung đột, chồng chéo pháp lý là vấn đề mang tính cấp bách cần được nhận diện và xử lý triệt để.

Trong lĩnh vực quân sự, quốc phòng - địa hạt mang tính đặc thù cao liên quan trực tiếp đến chủ quyền quốc gia và an ninh chính trị, sự chồng chéo giữa các quy phạm pháp luật không chỉ gây lúng túng cho người thực thi công vụ mà còn tiềm ẩn nguy cơ tạo ra kẽ hở pháp lý. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích có hệ thống những vấn đề lý luận về xử lý văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng xử lý hệ thống văn bản tại Bộ Quốc phòng trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Nghiên cứu tập trung vào thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các hình thức xử lý đối với hệ thống thông tư và văn bản quy phạm nội bộ. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực chứng gồm 563 thông tư và hơn 3.250 văn bản chỉ đạo điều hành nội bộ, đề tài góp phần làm sáng tỏ những nút thắt thể chế, chuẩn hóa hơn 5.600 văn bản trong cơ sở dữ liệu pháp luật quân sự và đề xuất giải pháp khả thi nhằm bảo đảm tỷ lệ 100% văn bản ban hành được kiểm soát chặt chẽ về tính hợp hiến, hợp pháp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và Pháp luật, khẳng định vai trò tối thượng của pháp luật trong quản lý xã hội. Quan điểm này được cụ thể hóa tại Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013, xác định mọi cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức và công dân phải nghiêm chỉnh sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.

Khung lý thuyết của đề tài vận dụng nguyên tắc tính thứ bậc hiệu lực pháp lý và tính thống nhất nội tại của hệ thống pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP. Nghiên cứu chuẩn hóa và làm sâu sắc 4 khái niệm cốt lõi:

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hình thức pháp lý chứa đựng quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo trình tự luật định.
  • Văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo: Văn bản có nội dung không phù hợp, trái ngược hoặc triệt tiêu hiệu lực của văn bản do cơ quan cấp trên hoặc cùng cấp ban hành khi điều chỉnh cùng một quan hệ xã hội.
  • Xử lý văn bản quy phạm pháp luật: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước nhằm đình chỉ, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ các quy định trái pháp luật, không còn phù hợp.
  • Cơ chế bảo đảm tính thống nhất: Hệ thống các biện pháp kiểm tra, rà soát, pháp điển hóa và xử lý trách nhiệm pháp lý theo 5 hình thức quy định tại Điều 143 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ các báo cáo chính thức của Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng và Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng trong khoảng thời gian từ năm 2020 đến hết năm 2023. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 563 thông tư do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền, 3.250 văn bản quy phạm nội bộ tại các đơn vị trực thuộc, cùng 2.685 văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng còn hiệu lực tính đến ngày 30/9/2022. Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ (census sampling) nhằm bảo đảm tính bao quát và độ tin cậy tuyệt đối cho các kết luận pháp lý.

Phương pháp luận nghiên cứu dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Các phương pháp phân tích cụ thể được lựa chọn gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các dấu hiệu bất hợp pháp, bất hợp lý trong từng điều khoản của văn bản.
  • Phương pháp hệ thống hóa: Phân loại văn bản theo thẩm quyền ban hành, cấp bậc hiệu lực và lĩnh vực chuyên môn.
  • Phương pháp luật so sánh: Đối chiếu quy định của thông tư chuyên ngành với luật và nghị định của Chính phủ để tìm ra điểm xung đột.
  • Phương pháp thống kê pháp lý: Định lượng số lượng văn bản sai sót, văn bản bãi bỏ và tiến độ xử lý qua các năm.

Việc kết hợp đồng bộ các phương pháp này giúp bóc tách chính xác mối quan hệ giữa 1.225 văn bản tiêu chuẩn quân sự với các quy định hành chính chung, từ đó đưa ra đánh giá khách quan về hiệu lực thi hành văn bản.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn tại Bộ Quốc phòng giai đoạn 2020 - 2023 đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác tự kiểm tra văn bản được duy trì ở mức độ kỷ luật rất cao, đạt tỷ lệ kiểm tra 100% đối với các thông tư do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành. Cụ thể, số lượng thông tư được kiểm tra lần lượt là: 181 văn bản năm 2020; 178 văn bản năm 2021; 110 văn bản năm 2022 và 94 văn bản năm 2023. Xu hướng giảm dần số lượng thông tư ban hành mới phản ánh sự chuyển dịch sang nâng cao chất lượng và ổn định khung pháp lý.

Thứ hai, tỷ lệ văn bản phát hiện mâu thuẫn, sai sót tại Bộ Quốc phòng ở mức rất thấp so với mặt bằng chung cả nước. Trong 4 năm, chỉ có 03 thông tư có dấu hiệu chưa phù hợp và được xử lý dứt điểm. Tiêu biểu là việc ban hành Thông tư số 71/2021/TT-BQP ngày 21/6/2021 để bãi bỏ Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 35/2017/TT-BQP về tiêu chuẩn bay và cấp phép phương tiện bay siêu nhẹ do có nội dung chưa đồng bộ với văn bản cấp trên. Đồng thời, các đơn vị đã xử lý 45 văn bản quy phạm nội bộ ban hành chưa đúng thẩm quyền trong hai năm 2020 và 2021.

Thứ ba, hoạt động rà soát, dọn dẹp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đạt kết quả đột phá. Năm 2022, Bộ Quốc phòng ban hành 03 thông tư bãi bỏ toàn bộ 366 văn bản và bãi bỏ một phần 05 văn bản hết hiệu lực. Năm 2023, tiếp tục ban hành 03 thông tư bãi bỏ toàn bộ 131 văn bản (bao gồm 45 chương trình khung giáo dục và 67 tiêu chuẩn quân sự). Hệ thống cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật quân sự đã được số hóa và cập nhật hơn 5.600 văn bản, trong đó công bố danh mục 2.685 văn bản còn hiệu lực (chứa 611 văn bản mật và 1.225 văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật).

Thảo luận kết quả

Kết quả xử lý văn bản tại Bộ Quốc phòng phản ánh sự chủ động và trách nhiệm chính trị cao của cơ quan tham mưu pháp chế. Tỷ lệ thông tư có sai sót tại Bộ Quốc phòng chỉ chiếm khoảng 0,53% (3/563 văn bản), thấp hơn nhiều so với tỷ lệ văn bản có dấu hiệu vi phạm 2,45% của toàn quốc (4.204/171.567 văn bản giai đoạn 2016 - 2023).

Nguyên nhân của những bất cập, chồng chéo còn tồn tại bắt nguồn từ ba yếu tố chính:

  • Kỹ thuật lập pháp và lập quy của một bộ phận cán bộ tham mưu còn hạn chế, chưa bao quát hết các văn bản liên quan của các bộ, ngành khác.
  • Nhiều nhiệm vụ quốc phòng mới phát sinh trong thực tiễn như phòng chống khủng bố, tác chiến không gian mạng, an ninh phi truyền thống, ứng phó sự cố thiên tai chưa được luật hóa kịp thời ở tầm văn bản luật, dẫn đến việc phải duy trì kéo dài hình thức pháp lệnh hoặc nghị định.
  • Các quy định về chế độ, chính sách, tổ chức biên chế quân đội còn phân tán ở nhiều văn bản có hiệu lực pháp lý thấp.

Dữ liệu biến thiên về số lượng văn bản kiểm tra và xử lý qua 4 năm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm tải số lượng văn bản ban hành mới, kết hợp bảng ma trận phân loại 5 hình thức xử lý (bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung, đình chỉ thi hành) để nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Để tiếp tục nâng cao hiệu lực xử lý văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động chiến lược:

Thứ nhất, đẩy mạnh đơn giản hóa và pháp điển hóa hệ thống văn bản pháp luật quân sự. Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương luật hóa các quy định còn tồn tại dưới hình thức nghị định hoặc pháp lệnh kéo dài, đặc biệt trong các lĩnh vực tác chiến không gian mạng và phòng thủ dân sự. Bộ Quốc phòng cần đặt mục tiêu đến năm 2030 cắt giảm từ 20% đến 30% số lượng văn bản quy phạm nội bộ tản mạn, bảo đảm tính quy chuẩn và tập trung cao độ của hệ thống điều lệnh, điều lệ quân đội.

Thứ hai, đổi mới quy trình rà soát và kiểm tra văn bản thông qua ứng dụng công nghệ thông tin. Vụ Pháp chế Bộ Quốc phòng phối hợp cùng Bộ Tư pháp hoàn thiện nền tảng số hóa tự động đối chiếu hơn 5.600 văn bản trong cơ sở dữ liệu nội bộ. Thiết lập mục tiêu phát hiện và xử lý dứt điểm 100% văn bản có dấu hiệu xung đột pháp lý trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ khi nhận được kết luận kiểm tra.

Thứ ba, kiện toàn cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng nhân lực pháp chế. Đảng ủy Quân sự Trung ương và Lãnh đạo Bộ Quốc phòng tập trung thực hiện Đề án hoàn thiện tổ chức Ngành Pháp chế Quân đội đến năm 2030, định hướng đến năm 2045. Đảm bảo 100% cán bộ làm công tác tham mưu soạn thảo và thẩm định văn bản tại các tổng cục, quân khu, quân binh chủng có trình độ cử nhân luật trở lên và được bồi dưỡng kỹ thuật lập quy định kỳ hàng năm.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế tài phán và siết chặt kỷ luật hành chính. Xây dựng quy định rõ ràng về trách nhiệm pháp lý cá nhân của người đứng đầu cơ quan ban hành và cán bộ tham mưu khi để xảy ra tình trạng ban hành văn bản sai thẩm quyền theo đúng Điều 134 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Thanh tra Bộ Quốc phòng và Tòa án Quân sự các cấp cần tăng cường giám sát, xử lý nghiêm 100% các vi phạm gây hậu quả tiêu cực cho hoạt động của lực lượng vũ trang.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ pháp chế và chỉ huy các đơn vị trong Quân đội nhân dân Việt Nam. Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 5 bước soạn thảo thông tư và phương pháp rà soát, phân loại danh mục 2.685 văn bản chuyên ngành, giúp hạn chế tối đa sai sót khi ban hành văn bản quy phạm nội bộ.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về cơ chế phối hợp liên ngành trong xử lý 4.204 văn bản sai sót trên cả nước và mô hình quản lý văn bản mật đặc thù tại Bộ Quốc phòng.

Thứ ba, giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, trường đại học luật. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị, cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm gồm 563 thông tư phục vụ giảng dạy các học phần Xây dựng văn bản pháp luật, Luật Hành chính và Lý luận Nhà nước và Pháp luật.

Thứ tư, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành luật. Luận văn là hình mẫu tiêu biểu về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, giúp người học tiếp cận cách phân tích cấu trúc thể chế trong một lĩnh vực chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền xử lý thông tư trái pháp luật của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thuộc về ai?

Căn cứ Điều 118 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ một phần, toàn bộ nội dung thông tư trái pháp luật của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Hình thức xử lý văn bản quy phạm pháp luật nào được áp dụng nhiều nhất tại Bộ Quốc phòng?

Hình thức bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản được áp dụng phổ biến nhất. Cụ thể trong giai đoạn 2022 - 2023, Bộ Quốc phòng đã ban hành 06 thông tư để bãi bỏ toàn bộ 497 văn bản và bãi bỏ một phần 09 văn bản không còn phù hợp với thực tiễn.

Tỷ lệ thông tư của Bộ Quốc phòng được kiểm tra tính hợp pháp sau khi ban hành là bao nhiêu?

Tỷ lệ kiểm tra đạt tuyệt đối 100%. Toàn bộ 563 thông tư do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ký ban hành giai đoạn 2020 - 2023 đều được Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra và thẩm định tính hợp hiến, hợp pháp ngay sau khi phát hành.

Khó khăn lớn nhất trong việc rà soát văn bản tại Bộ Quốc phòng là gì?

Khó khăn lớn nhất là tính bảo mật và sự phân tán của quy phạm. Hệ thống pháp luật quốc phòng chứa đựng tới 611 văn bản mật và hơn 1.225 tiêu chuẩn quân sự chuyên sâu, đòi hỏi cán bộ rà soát phải có kiến thức chuyên môn sâu và quy trình bảo mật nghiêm ngặt.

Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật quân sự hiện quản lý bao nhiêu văn bản?

Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về quân sự, quốc phòng hiện đã số hóa, phân loại và cập nhật hơn 5.600 văn bản các loại, phục vụ hiệu quả công tác tra cứu, rà soát và hoạch định chính sách quốc phòng toàn dân.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về xử lý văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, gắn liền với nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa theo Điều 8 Hiến pháp năm 2013.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng sâu sắc thông qua việc phân tích toàn diện 563 thông tư và hơn 3.250 văn bản quy phạm nội bộ của Bộ Quốc phòng giai đoạn 2020 - 2023.
  • Khẳng định thành tựu vượt bậc của Bộ Quốc phòng khi xử lý dứt điểm 497 văn bản hết hiệu lực và kiểm soát tỷ lệ văn bản sai sót dưới mức 0,6%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với Đề án Ngành Pháp chế Quân đội giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn 2045.
  • Đặt nền móng cho quá trình chuyển đổi số và hiện đại hóa công tác pháp điển hóa với hơn 5.600 văn bản quân sự quốc phòng.

Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2030, việc triển khai đồng bộ các giải pháp này là nhiệm vụ cấp thiết nhằm xây dựng hệ thống pháp luật quốc phòng tinh gọn, hiện đại và thống nhất. Các cơ quan quản lý, đơn vị lực lượng vũ trang và các nhà nghiên cứu cần tích cực khai thác những phát hiện của luận văn để nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi thể chế pháp lý tại Việt Nam.