Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện kéo theo nhu cầu bảo vệ an toàn trước những biến cố bất ngờ trong cuộc sống ngày một gia tăng. Bảo hiểm nói chung và bảo hiểm con người nói riêng được coi là công cụ quản lý rủi ro hữu hiệu, góp phần ổn định tài chính cho cá nhân, gia đình và tổ chức khi xảy ra các rủi ro về tính mạng, sức khỏe hay khả năng lao động.

Tại thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm con người tuy đã xuất hiện từ lâu nhưng tỷ trọng doanh thu vẫn còn khiêm tốn so với tiềm năng thực tế. Phần lớn doanh thu của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ vẫn tập trung vào các nghiệp vụ truyền thống như bảo hiểm xe cơ giới, tài sản và kỹ thuật. Mặt khác, nhận thức của một bộ phận người dân về ý nghĩa của bảo hiểm con người phi nhân thọ vẫn chưa đầy đủ, dẫn đến tỷ lệ tham gia và tỷ lệ tái tục hợp đồng chưa cao.

Xuất phát từ thực tiễn thực tập tại Phòng Kinh doanh bảo hiểm 04 thuộc Công ty Bảo hiểm MIC Thành An (đơn vị thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội - MIC), tác giả Nguyễn Thị Kiều Diễm đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm làm rõ thực trạng khai thác và vận hành nghiệp vụ này.

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về bảo hiểm con người phi nhân thọ, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai nghiệp vụ.
    2. Phân tích thực trạng triển khai bảo hiểm con người tại Công ty Bảo hiểm MIC Thành An trên các mặt: danh mục sản phẩm, kết quả khai thác theo kênh bán hàng và nhóm sản phẩm, công tác đề phòng hạn chế tổn thất, công tác giám định và chi trả bồi thường.
    3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả triển khai bảo hiểm con người tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động triển khai các sản phẩm bảo hiểm con người tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Bảo hiểm MIC Thành An (Tầng 4, Tòa nhà 319 Tower, số 63 Lê Văn Lương, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm

Chuyên đề vận dụng các nguyên lý bảo hiểm thương mại, căn cứ theo quy định tại khoản 14 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022. Về mặt kỹ thuật và pháp lý, bảo hiểm con người phi nhân thọ (BHCNPNT) được xác định là loại hình bảo hiểm có đối tượng là tính mạng, sức khỏe và khả năng lao động của con người, không mang yếu tố tích lũy tuổi thọ như bảo hiểm nhân thọ.

Các đặc điểm kỹ thuật cơ bản của BHCNPNT được xác định gồm:

  • Hậu quả rủi ro mang tính thiệt hại thân thể hoặc chi phí y tế phát sinh;
  • Người được bảo hiểm (NĐBH) nằm trong độ tuổi giới hạn xác định (thường từ 1 đến 60 hoặc 70 tuổi);
  • Thời hạn bảo hiểm ngắn (thường là 1 năm hoặc ngắn hạn theo chuyến);
  • Phí bảo hiểm thường đóng một lần và áp dụng nguyên tắc khoán hoặc chi trả chi phí y tế thực tế hợp lý;
  • Thường được triển khai kết hợp với các loại hình bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc gói sản phẩm nhóm.

Các công thức định phí nghiệp vụ được đề cập gồm:

  • Phí bảo hiểm tai nạn 24/24 và trợ cấp nằm viện phẫu thuật: $P = f + d$ (trong đó $f$ là phí thuần, $d$ là phụ phí quản lý, khai thác).
  • Phí bảo hiểm tai nạn hành khách: $P = f_1 + f_2 + f_3 + f_4$ (phí thuần, phí đề phòng hạn chế tổn thất, phí dự phòng, phí quản lý và lãi dự kiến) hoặc tính theo tỷ lệ cước vận tải: $F = R \times G_v$.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật truyền thống trong kinh tế bảo hiểm:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận và tổng hợp các báo cáo nghiệp vụ.
  • Phương pháp đối chiếu - so sánh: So sánh số liệu doanh thu, số lượng hợp đồng, tỷ lệ chi trả, chi phí giám định qua các năm 2018, 2019, 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp mô tả và khái quát hóa: Mô tả quy trình khai thác, quy trình giám định - bồi thường và mô hình tổ chức bộ máy.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu thống kê nghiệp vụ khai thác và bồi thường của Công ty Bảo hiểm MIC Thành An và Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC); số liệu công bố từ Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và Tổng cục Thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về bảo hiểm con người

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về bảo hiểm con người trong hệ thống bảo hiểm thương mại:

  • Khái niệm và phân loại: Phân định rõ bảo hiểm nhân thọ (gắn với sự kiện sinh mạng, tử vong, tuổi thọ, mang tính tiết kiệm) và bảo hiểm con người phi nhân thọ (bảo hiểm cho tai nạn, ốm đau, bệnh tật, chi phí y tế, ngắn hạn 1 năm).
  • Vai trò của BHCNPNT: Giúp người tham gia ổn định tài chính trước rủi ro sức khỏe; giúp doanh nghiệp sử dụng lao động an tâm sản xuất, nâng cao phúc lợi nhân viên; giảm gánh nặng an sinh xã hội và huy động nguồn vốn nhàn rỗi.
  • Nội dung các nghiệp vụ cơ bản:
    • Bảo hiểm tai nạn con người 24/24: Bảo hiểm cho rủi ro tai nạn xảy ra trong sinh hoạt, lao động 24/24 giờ trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam; số tiền bảo hiểm (STBH) thỏa thuận; loại trừ các hành vi vi phạm pháp luật, tự tử, sử dụng chất kích thích, chiến tranh.
    • Bảo hiểm tai nạn hành khách: Bảo hiểm cho hành khách trên các phương tiện kinh doanh vận chuyển, phí được tính gộp trong giá vé.
    • Bảo hiểm trợ cấp nằm viện và phẫu thuật: Trợ cấp chi phí y tế, phẫu thuật do ốm đau, thai sản, tai nạn; loại trừ bệnh bẩm sinh, điều dưỡng, thẩm mỹ.
    • Các nghiệp vụ khác: Bảo hiểm kết hợp con người, bảo hiểm sức khỏe toàn diện, bảo hiểm du lịch, bảo hiểm bồi thường người lao động.
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai:
    • Nhân tố chủ quan: Uy tín thương hiệu doanh nghiệp bảo hiểm; sự linh hoạt của sản phẩm và mức phí; mạng lưới kênh phân phối (trực tiếp, đại lý, Bancassurance); chất lượng chăm sóc khách hàng và công nghệ thông tin.
    • Nhân tố khách quan: Tăng trưởng kinh tế - xã hội, mức thu nhập bình quân đầu người; sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ; nhận thức và thói quen của người dân đối với bảo hiểm.

Chương 2: Thực trạng tình hình triển khai bảo hiểm con người tại Công ty bảo hiểm Quân đội MIC Thành An

1. Tổng quan về MIC và MIC Thành An

  • Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) thành lập năm 2007 (theo Quyết định số 871/BQP và Giấy phép số 43GP/KDBH của Bộ Tài chính), vốn điều lệ ban đầu 300 tỷ đồng. Đến nay MIC phát triển mạng lưới với 69 công ty thành viên, hơn 467 phòng kinh doanh và 4.500 đại lý.
  • Công ty Bảo hiểm MIC Thành An được thành lập từ tháng 03/2017 theo định hướng tái cấu trúc của MIC. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Phòng Tài chính kế toán (3 nhân viên) và 5 Phòng Kinh doanh bảo hiểm (mỗi phòng 2 nhân viên).

Bảng 1: Kết quả kinh doanh chung tại MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022

STT Nghiệp vụ bảo hiểm 2018 2019 2020 2021 2022
1 Bảo hiểm Xe cơ giới Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu
2 Bảo hiểm Con người 5.813 tr.đ 6.445 tr.đ 6.671 tr.đ 7.179 tr.đ 7.255 tr.đ
3 Bảo hiểm Tài sản & Kỹ thuật Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu
4 Bảo hiểm Hàng hải Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu Có dữ liệu
5 Tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu - +23,25% -25,53% +34,78% +33,05%

2. Danh mục và nội dung sản phẩm BHCN tại MIC Thành An

Doanh nghiệp triển khai 4 nhóm với 27 sản phẩm:

  • Nhóm sản phẩm học sinh (3 sản phẩm): Bảo hiểm tai nạn học sinh - sinh viên, Bảo hiểm toàn diện học sinh, Bảo hiểm học viên trường quân đội. Tổng tỷ lệ phí 4 điều kiện A, B, C, D là 0,90% STBH (A: 0,40%; B: 0,15%; C: 0,10%; D: 0,25%). Miễn/giảm phí cho con liệt sĩ, thương binh nặng, học sinh nghèo, khuyết tật.
  • Nhóm sản phẩm sức khỏe (5 sản phẩm): MIC CARE, Bảo hiểm sức khỏe toàn diện, Bảo hiểm tai nạn nhóm, Bảo hiểm sức khỏe nhóm, Bảo hiểm sức khỏe cao cấp.
  • Nhóm sản phẩm du lịch (5 sản phẩm): Khách du lịch trong nước, người nước ngoài du lịch Việt Nam, người Việt Nam du lịch nước ngoài, du lịch toàn cầu, du lịch khách quốc tế.
  • Nhóm sản phẩm con người còn lại (14 sản phẩm): Sinh mạng cá nhân, tai nạn con người (phí 0,28%/năm), kết hợp con người, trợ cấp nằm viện phẫu thuật, bồi thường người lao động, tai nạn quân nhân, bảo hiểm tín dụng cá nhân...

Bảng 2: Tỷ lệ phí bảo hiểm ngắn hạn nghiệp vụ bảo hiểm tai nạn con người tại MIC Thành An

Thời hạn bảo hiểm Đến 3 tháng Đến 6 tháng Đến 9 tháng Trên 9 tháng
Tỷ lệ phí ngắn hạn (%) 40% 60% 90% 100%

3. Kết quả khai thác bảo hiểm con người

Bảng 3: Tình hình triển khai các sản phẩm BHCN tại MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022

Chỉ tiêu Đơn vị 2018 2019 2020 2021 2022
Số hợp đồng tái tục Hợp đồng 288 402 453 506 610
Số hợp đồng mới Hợp đồng 1.308 1.424 1.716 1.912 2.299
Tổng số hợp đồng khai thác Hợp đồng 1.596 1.826 2.169 2.418 2.909
Doanh thu phí bảo hiểm Tr. đồng 5.813 6.445 6.671 7.179 7.255
Tỷ lệ HĐ tái tục / Tổng HĐ % 18,05% 22,14% 20,89% 20,93% 20,97%
Tỷ lệ HĐ mới / Tổng HĐ % 81,95% 77,86% 79,11% 79,07% 79,03%
Phí bảo hiểm bình quân / HĐ Tr. đồng 3,642 3,530 3,537 4,210 4,557

Bảng 4: Cơ cấu doanh thu phí BHCN theo kênh phân phối tại MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022

Kênh phân phối 2018 2019 2020 2021 2022
Trực tiếp (Cán bộ công ty) 62,37% 61,47% 56,61% 54,98% 52,97%
Đại lý tổ chức / cá nhân 15,94% 16,08% 18,39% 18,55% 19,01%
Ngân hàng (Bancassurance) 21,69% 22,45% 25,00% 26,47% 28,02%
Tổng cộng 100% 100% 100% 100% 100%

Bảng 5: Cơ cấu số lượng hợp đồng khai thác theo nhóm sản phẩm BHCN (2018 – 2022)

Nhóm sản phẩm 2018 2019 2020 2021 2022
Nhóm học sinh 702 800 850 831 950
Nhóm sức khỏe 359 450 720 927 1.050
Nhóm du lịch 245 280 180 165 359
Nhóm con người còn lại 290 296 419 495 550
Tổng số hợp đồng 1.596 1.826 2.169 2.418 2.909

Ghi chú: Nhóm sản phẩm sức khỏe vươn lên chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất trong giai đoạn 2020 – 2021 (đạt 3.805 triệu đồng năm 2021, tương ứng 42,30% tổng doanh thu phí BHCN). Năm 2022, doanh thu bảo hiểm du lịch phục hồi mạnh, đạt 2.330 triệu đồng (tăng 112% so với năm 2021).

4. Quy trình nghiệp vụ, công tác đề phòng tổn thất và giám định bồi thường

  • Quy trình khai thác 6 bước: (1) Xác định khách hàng tiềm năng; (2) Thu thập hồ sơ thông tin; (3) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro; (4) Xem xét đề nghị/trình phân cấp, chào phí và đàm phán; (5) Phát hành hợp đồng/GCN bảo hiểm; (6) Quản lý hợp đồng và theo dõi tái tục.
  • Công tác đề phòng hạn chế tổn thất: Thực hiện qua 2 bước (khảo sát rủi ro thực tế và tư vấn biện pháp an toàn). Chi phí đề phòng tổn thất duy trì từ 65 triệu đồng (2018) lên 135 triệu đồng (2022), chiếm tỷ lệ 1,02% – 1,21% trên doanh thu phí BHCN.

Bảng 6: Chi phí đề phòng và hạn chế tổn thất tại MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022

Chỉ tiêu Đơn vị 2018 2019 2020 2021 2022
Chi phí đề phòng & HCTT Tr. đồng 65 78 90 113 135
Doanh thu phí BHCN Tr. đồng 5.813 6.445 6.671 7.179 7.255
Chi phí chi trả bảo hiểm Tr. đồng 858 907 1.155 1.264 1.478
Tỷ lệ Chi phí ĐP/Doanh thu % 1,12% 1,21% 1,17% 1,11% 1,02%
Tỷ lệ Chi phí ĐP/Chi trả BH % 7,58% 8,72% 7,79% 8,94% 9,13%
  • Công tác giám định và chi trả bảo hiểm:
    • Quy trình 6 bước gồm: Tiếp nhận thông tin tổn thất $\rightarrow$ Thu thập hồ sơ $\rightarrow$ Xác minh bổ sung $\rightarrow$ Xem xét xử lý $\rightarrow$ Thanh toán tiền bảo hiểm (thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, không quá 30 ngày nếu cần xác minh) $\rightarrow$ Lưu trữ hồ sơ, thống kê bồi thường.
    • Tỷ lệ giải quyết giám định đạt từ 96,00% đến 97,56% số vụ phát sinh.
    • Chi phí chi trả bảo hiểm tăng từ 858 triệu đồng (2018) lên 1.478 triệu đồng (2022), trong đó nhóm bảo hiểm sức khỏe luôn chiếm tỷ trọng bồi thường cao nhất (dao động từ 37,44% đến 45,40%).

Bảng 7: Kết quả giám định và chi trả bồi thường BHCN tại MIC Thành An (2018 – 2022)

Chỉ tiêu Đơn vị 2018 2019 2020 2021 2022
Chi phí chi cho giám định Tr. đồng 51 63 85 102 114
Tổng số vụ cần giám định Vụ 41 55 69 75 64
Số vụ đã giải quyết Vụ 40 53 67 72 62
Tỷ lệ giải quyết giám định % 97,56% 96,36% 97,10% 96,00% 96,87%
Tổng số tiền chi trả bảo hiểm Tr. đồng 858 907 1.155 1.264 1.478
Trong đó: Nhóm sức khỏe Tr. đồng 333,76 339,58 500,92 573,86 581,89
Tỷ trọng nhóm sức khỏe % 38,90% 37,44% 43,37% 45,40% 39,37%

Chương 3: Giải pháp và khuyến nghị nhằm triển khai tốt hơn bảo hiểm con người tại Công ty bảo hiểm Quân đội MIC Thành An

Dựa trên định hướng kinh doanh của MIC và kết quả phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị:

1. Định hướng phát triển của công ty

  • Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu doanh thu theo hướng tăng trưởng bền vững, giảm tỷ trọng bảo hiểm xe cơ giới, tăng tỷ trọng bảo hiểm con người, tài sản kỹ thuật và hàng hải.
  • Đẩy mạnh khai thác bán lẻ qua kênh số hóa, hoàn thiện hệ sinh thái công nghệ (ứng dụng MIC, Open API, CRM).

2. Các giải pháp cụ thể tại MIC Thành An

  • Đẩy mạnh hoạt động khai thác: Khảo sát kỹ nhu cầu khách hàng theo từng phân khúc; thiết kế các gói quyền lợi bảo hiểm linh hoạt theo ngách thị trường.
  • Tăng cường công tác tuyên truyền và quảng bá: Sử dụng đa dạng các kênh truyền thông, mạng xã hội, báo chí nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về vai trò của bảo hiểm con người.
  • Nâng cao chất lượng và mở rộng kênh phân phối:
    • Chuẩn hóa quy trình đào tạo đại lý bảo hiểm, nâng cao tỷ lệ cán bộ có chuyên môn sâu về bảo hiểm con người.
    • Khai thác tối đa tệp khách hàng liên kết từ kênh Bancassurance (đặc biệt qua hệ thống ngân hàng MB Bank).
  • Hoàn thiện công tác giám định và bồi thường: Ứng dụng công nghệ xử lý bồi thường trực tuyến qua App MIC, rút ngắn thời gian giải quyết chi trả dưới 15 ngày, giảm thiểu thủ tục giấy tờ nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ trục lợi bảo hiểm.
  • Tăng cường công tác đề phòng hạn chế tổn thất: Nâng mức trích lập quỹ đề phòng tổn thất hợp lý, phối hợp với khách hàng tổ chức tập huấn an toàn lao động và phòng ngừa rủi ro y tế.
  • Nâng cao chất lượng dịch vụ sau bán hàng: Cải thiện hệ thống chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng (hiện chỉ ở mức ~20-22%).

3. Một số khuyến nghị

  • Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý thực thi Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022; tăng cường thanh tra, kiểm tra giám sát thị trường bảo hiểm; duy trì ổn định kinh tế vĩ mô nhằm cải thiện thu nhập của người dân.
  • Về phía Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Đẩy mạnh tuyên truyền kiến thức bảo hiểm toàn dân; thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin dữ liệu về rủi ro và các trường hợp trục lợi bảo hiểm.
  • Về phía Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC): Tăng cường phân cấp linh hoạt cho các công ty thành viên trong việc chào phí và điều chỉnh điều khoản sản phẩm; tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ số và hệ thống Core bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm nổi bật:
    • Doanh thu bảo hiểm con người tại MIC Thành An tăng trưởng liên tục từ 5.813 triệu đồng (2018) lên 7.255 triệu đồng (2022).
    • Tổng số hợp đồng khai thác tăng từ 1.596 hợp đồng lên 2.909 hợp đồng, trong đó phí bình quân trên mỗi hợp đồng tăng từ 3,642 triệu đồng lên 4,557 triệu đồng.
    • Cơ cấu kênh bán có sự dịch chuyển tích cực: tỷ trọng kênh trực tiếp giảm từ 62,37% xuống 52,97%, nhường chỗ cho sự tăng trưởng của kênh Bancassurance (từ 21,69% lên 28,02%) và kênh đại lý (từ 15,94% lên 19,01%).
    • Tỷ lệ giải quyết hồ sơ giám định luôn đạt mức cao trên 96% mỗi năm.
  • Đóng góp của chuyên đề: Cung cấp bức tranh thực tế về quy trình khai thác, cơ cấu chi phí bồi thường và công tác đề phòng tổn thất đối với nghiệp vụ bảo hiểm con người tại một chi nhánh bảo hiểm phi nhân thọ cấp cơ sở; chỉ ra điểm nghẽn về tỷ lệ tái tục hợp đồng thấp (~21%) để đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ sau bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề tập trung phân tích số liệu nội bộ của một chi nhánh thành viên (MIC Thành An) tại địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2018 – 2022, chưa mở rộng so sánh tương quan hiệu quả với các đơn vị thành viên khác trong toàn hệ thống Tổng Công ty MIC. Dữ liệu khảo sát định lượng trực tiếp mức độ hài lòng của khách hàng chưa được thiết kế thành mẫu khảo sát riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các quy định mới trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với biên khả năng thanh toán và hành vi mua bảo hiểm sức khỏe số hóa của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh tại các trường đại học kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ bảo hiểm con người phi nhân thọ.
  • Cán bộ khai thác, giám định viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tham khảo về quy trình phân tích rủi ro, phân chia nhóm sản phẩm và giải pháp nâng cao tỷ lệ tái tục hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Nghiệp vụ bảo hiểm con người tại MIC Thành An gồm những nhóm sản phẩm nào?
MIC Thành An triển khai 27 sản phẩm bảo hiểm con người chia thành 4 nhóm: nhóm bảo hiểm học sinh (3 sản phẩm), nhóm bảo hiểm sức khỏe (5 sản phẩm), nhóm bảo hiểm du lịch (5 sản phẩm) và nhóm bảo hiểm con người còn lại khác (14 sản phẩm).

2. Kênh phân phối nào đóng góp doanh thu lớn nhất cho bảo hiểm con người tại MIC Thành An?
Kênh phân phối trực tiếp qua đội ngũ cán bộ công ty luôn đóng góp doanh thu cao nhất, tuy nhiên tỷ trọng có xu hướng giảm dần từ 62,37% (năm 2018) xuống 52,97% (năm 2022) do sự tăng trưởng của kênh Bancassurance (đạt 28,02% năm 2022) và kênh đại lý (đạt 19,01% năm 2022).

3. Tỷ lệ hợp đồng tái tục bảo hiểm con người tại công ty giai đoạn 2018 – 2022 đạt mức bao nhiêu?
Tỷ lệ hợp đồng tái tục dao động trong khoảng từ 18,05% đến 22,14% tổng số hợp đồng khai thác (năm 2022 đạt 20,97% với 610 hợp đồng tái tục trên tổng số 2.909 hợp đồng). Tỷ lệ này chỉ bằng khoảng 1/4 so với số lượng hợp đồng khai thác mới.

4. Nhóm sản phẩm nào có tỷ trọng chi trả bồi thường cao nhất tại đơn vị?
Nhóm sản phẩm bảo hiểm sức khỏe luôn chiếm tỷ trọng chi trả bảo hiểm cao nhất trong suốt giai đoạn 2018 – 2022, dao động từ 37,44% đến 45,40% tổng số tiền chi trả bồi thường của toàn bộ nghiệp vụ bảo hiểm con người (năm 2022 chi trả 581,89 triệu đồng, chiếm 39,37%).


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Diễm đã phản ánh chân thực và chi tiết bức tranh kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm con người tại Công ty Bảo hiểm MIC Thành An giai đoạn 2018 – 2022. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện số liệu khai thác, quy trình bồi thường và công tác đề phòng tổn thất tại doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản lý, góp phần hỗ trợ đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa kênh phân phối và đẩy mạnh tốc độ chuyển đổi số trong kinh doanh bảo hiểm bán lẻ.