Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Thuỷ với đề tài "Nghiên cứu phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc", được thực hiện tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đức Thành (năm 2017).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ (BHPNT) giữ vai trò ổn định kinh tế, giảm thiểu tổn thất, phòng ngừa rủi ro cho các tổ chức và cá nhân, cung ứng nguồn vốn đầu tư trở lại nền kinh tế, đồng thời tạo việc làm và bảo đảm an sinh xã hội. Tại Việt Nam, dù đã có 30 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ (DNBHPNT) hoạt động và nhu cầu mua bảo hiểm gia tăng, thị trường chung vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng, chưa khai thác triệt để các đặc thù vùng miền, địa phương.

Tỉnh Vĩnh Phúc là địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với quy hoạch phát triển 20 khu công nghiệp, 41 cụm công nghiệp đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (tiêu biểu như KCN Khai Quang, KCN Bình Xuyên). Trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh đạt bình quân khoảng 20%/năm; tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí ở mức an toàn khoảng 29%. Tuy nhiên, mức độ khai thác thị trường còn thấp ở nhiều nghiệp vụ (cây trồng, vật nuôi, cháy nổ, hàng xuất khẩu, xây dựng lắp đặt, tai nạn con người); tỷ lệ đóng góp của doanh thu phí vào GRDP chưa cao; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh diễn biến phức tạp; hiệu quả kinh doanh có xu hướng giảm; nhận thức của người dân còn hạn chế và công tác quản lý, giám sát thị trường chưa thực sự đồng bộ. Xuất phát từ thực trạng đó, việc nghiên cứu phát triển thị trường BHPNT cấp tỉnh theo định hướng bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm ra những giải pháp khả thi nhằm phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế nhanh và bền vững của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định và giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Phát triển thị trường BHPNT địa phương được xây dựng trên cơ sở lý luận nào, dưới góc độ nhìn nhận của chủ thể nào và được hiểu như thế nào?
  2. Có những tiêu chí nào phản ánh sự phát triển thị trường BHPNT địa phương?
  3. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường BHPNT địa phương?
  4. Mức độ quan trọng và chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc được xác định như thế nào?
  5. Cần đưa ra những nhóm giải pháp nào để phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc từ kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu:
    • Lý luận và thực tiễn về phát triển thị trường BHPNT địa phương (nghiên cứu ở cấp tỉnh).
    • Thực trạng và hệ thống giải pháp phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi không gian: Thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2015 (kèm chuỗi số liệu kinh tế vĩ mô giai đoạn 2006 - 2015).
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, điều tra thực tế trong năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về quan niệm phát triển và phát triển bền vững:
    • Lý luận phát triển: Giáo trình Triết học Mác - Lênin (phát triển là sự vận động đi lên, biến đổi về chất); Từ điển Oxford; Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin; công trình của PGS.TS Lưu Văn An (phát triển xã hội là kết quả tổ chức các nguồn lực để khắc phục thách thức).
    • Lý luận phát triển bền vững: Ấn phẩm Chiến lược bảo tồn Thế giới của Hiệp hội Bảo tồn và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế (UICN, 1980); Báo cáo Brundtland của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (Tương lai của chúng ta, 1987); Tuyên bố tại Hội nghị thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro (1992) và Johannesburg (2002) xác lập 3 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường; định nghĩa của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); nghiên cứu của GS. Trần Hữu Dũng (Đại học Wright State, Hoa Kỳ); Chỉ thị số 36-CT/TW (1998) của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường; quan điểm chiến lược phát triển bền vững của Tập đoàn Bảo Việt (2014).
  2. Nghiên cứu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
    • Nghiên cứu quốc tế: Tanveer Ahmad Darzi (2012, Đại học Kashmir, Ấn Độ) phân tích hiệu quả tài chính của các công ty BHPNT qua hệ thống thông số Caramel và tiêu chuẩn ISI; Aranee Treerattanapun (2011, Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ) nghiên cứu tác động của văn hóa đến độ thâm nhập bảo hiểm tại 82 quốc gia giai đoạn 1999 - 2008; Georges Dionne, Pierre-Carl Michaud, Jean Pinquet (2012) nghiên cứu thông tin bất đối xứng trong an toàn đường bộ và hợp đồng bảo hiểm ô tô.
    • Nghiên cứu trong nước: Luận án của Đoàn Minh Phụng (2009, Học viện Tài chính) về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DNBH (khảo sát Bảo Việt, Bảo Minh, PVI); luận án của Hồ Công Trung (2015, Đại học Kinh tế Quốc dân) về phát triển hoạt động BHPNT tại Việt Nam.
  3. Nghiên cứu về thị trường bảo hiểm phi nhân thọ:
    • Nghiên cứu quốc tế: Georges Dionne (2011, Đại học Montreal, Canada) tổng quan về cung bảo hiểm phi nhân thọ, vai trò trung gian tài chính và phân tán rủi ro; Mohan Kumar và G.Brinda (2015) khảo sát 200 khách hàng và đại lý bằng SPSS về tác động của FDI đến thị trường bảo hiểm Ấn Độ; Michael Zboron (2015, Đại học Southampton) nghiên cứu vai trò của danh tiếng, uy tín và niềm tin tại thị trường bảo hiểm London.
    • Nghiên cứu trong nước: Luận án của Trịnh Xuân Dung (2012, Đại học Kinh tế Quốc dân) giai đoạn 2006 - 2010; luận án của Đinh Công Hiệp (2014, Học viện Tài chính) về phát triển thị trường BHPNT Việt Nam trong điều kiện hội nhập; luận án của Nguyễn Thanh Nga (2015, Học viện Tài chính) về giám sát thị trường BHPNT giai đoạn 2008 - 2013.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Từ việc tổng hợp tài liệu, tác giả xác định các khoảng trống học thuật cần bổ khuyết:

  • Chưa có công trình nào đưa ra khái niệm hoàn chỉnh về phát triển thị trường BHPNT địa phương gắn với cấp hành chính tỉnh cụ thể mang tính điển hình.
  • Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận thuần túy từ lý luận thị trường bảo hiểm, chưa kết hợp lý luận thị trường với lý luận về phát triển bền vững (ba chiều kích: kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng trong các nghiên cứu trước phần lớn dựa trên nhận định định tính, chưa có mô hình định lượng hồi quy để xác định mức độ tác động và phân loại nhân tố cốt lõi mang tính tích cực hay tiêu cực.
  • Thiếu hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý cấp tỉnh và chưa được thiết kế dựa trên kết quả lượng hóa mô hình hồi quy.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm thị trường BHPNT: Là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các sản phẩm, dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ; là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về các sản phẩm BHPNT.
  • Sản phẩm BHPNT: Cam kết của DNBH đối với người tham gia bảo hiểm về việc bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm đối với tài sản, trách nhiệm dân sự (TNDS), tính mạng và tình trạng sức khỏe (không thuộc đối tượng của BHNT, không có tính chất tiết kiệm dài hạn) theo quy định của Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (khoản 12 và 18, Điều 3).
  • Phát triển thị trường BHPNT địa phương: Tập hợp các biện pháp, công cụ và chính sách được các chủ thể áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế ổn định trong dài hạn, kết hợp với các mục tiêu xã hội và môi trường, đảm bảo hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa Địa phương – Doanh nghiệp BHPNT – Người tham gia bảo hiểm, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường BHPNT quốc gia và thế giới.
Thành tố thị trường Nội dung chi tiết được phân tích trong luận án
Sản phẩm Phân loại theo hình thức (Bắt buộc, Tự nguyện) và theo đối tượng (Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm TNDS, Bảo hiểm con người phi nhân thọ).
Chủ thể tham gia Nhà nước (người tổ chức thị trường); Người mua (khách hàng hiện tại và tiềm năng); Người bán (DNBH, DN tái bảo hiểm, Công ty BH nội bộ, Hội tương hỗ); Trung gian (Môi giới BH, Đại lý BH); Các tổ chức phụ trợ (giám định, cứu hộ, tổ chức tài chính).
Cơ chế vận hành Cung, cầu, cạnh tranh thị trường, quy tắc - tập quán giao dịch và cơ chế hình thành phí bảo hiểm (mục tiêu định giá, tần suất tổn thất, chi phí trung bình/tổn thất, cầu, cạnh tranh, quản lý Nhà nước).
Nhóm nhân tố ảnh hưởng Môi trường tổng quát (vĩ mô); Môi trường tác nghiệp (ngành); Môi trường vi mô (nội tại doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng theo quy trình 4 bước:

  • Phương pháp định tính:
    • Tổng quan tài liệu thứ cấp nhằm chuẩn hóa cơ sở lý luận về thị trường và phát triển thị trường BHPNT cấp tỉnh.
    • Phỏng vấn, thảo luận chuyên gia tại các doanh nghiệp bảo hiểm lớn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (Công ty Bảo Việt Vĩnh Phúc, Công ty Bảo hiểm Bảo Minh Vĩnh Phúc, Công ty Bảo hiểm Bưu Điện Vĩnh Phúc...) để xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá và thang đo các nhân tố ảnh hưởng.
  • Phương pháp định lượng:
    • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 điểm, quy mô mẫu gồm 100 đối tượng là cán bộ quản lý, chuyên gia và đại lý bảo hiểm tại Vĩnh Phúc vào năm 2015.
    • Kỹ thuật phân tích: Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics); phân tích hồi quy bội (Multiple Linear Regression) và phân tích phương sai (ANOVA) trên phần mềm SPSS để lượng hóa hệ số tác động của các nhân tố đến sự phát triển thị trường; lập mô hình dự báo doanh thu.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính), báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2015 của các chi nhánh DNBHPNT đóng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, phỏng vấn khảo sát chuyên gia và đại lý năm 2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và định hướng nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu về phát triển, phát triển bền vững, kinh doanh BHPNT và thị trường BHPNT tại Việt Nam và quốc tế. Tác giả chỉ ra rằng phát triển thị trường BHPNT là một quá trình vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội và môi trường sâu sắc do đặc thù kinh doanh rủi ro dựa trên niềm tin. Chương này làm rõ các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập quy trình nghiên cứu 4 bước logic kết hợp định tính và định lượng nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn của thị trường bảo hiểm cấp tỉnh.

Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ địa phương

Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về thị trường BHPNT địa phương, bao gồm:

  • Luận giải các thành tố cơ bản: Sản phẩm bảo hiểm (tài sản, trách nhiệm, con người phi nhân thọ), các nhóm chủ thể (Nhà nước, người mua, người bán, trung gian), cơ chế xác định phí bảo hiểm, cung - cầu và tính chất cạnh tranh.
  • Xác định đặc điểm của thị trường: Ra đời sau các thị trường hàng hóa khác; phạm vi bao phủ rộng; sản phẩm vô hình mang tính chất dịch vụ "an toàn"; chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và có mối liên hệ mật thiết với thị trường bảo hiểm quốc tế qua cơ chế tái bảo hiểm.
  • Xây dựng khái niệm phát triển thị trường BHPNT địa phương theo quan điểm bền vững, tiếp cận trên 3 góc độ: Nhà nước (cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện thể chế), DNBH (nâng cao năng lực tài chính, mở rộng sản phẩm, phục vụ chuyên nghiệp) và Người tham gia bảo hiểm (nâng cao nhận thức, minh bạch thông tin, giảm thiểu rủi ro).
  • Xác lập 3 hình thức phát triển thị trường: Phát triển theo các thành tố; Phát triển theo hình thức (chiều rộng, chiều sâu, hỗn hợp); Phát triển theo mục tiêu (kinh tế, xã hội, bền vững). Luận án khẳng định mô hình phù hợp cho cấp tỉnh là phát triển hỗn hợp hướng tới phát triển bền vững.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá gồm 3 trụ cột: Tiêu chí kinh tế (doanh thu phí, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận trước thuế, tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ đóng góp vào GRDP, số nộp ngân sách địa phương); Tiêu chí xã hội (số lượng DNBH, quy mô mạng lưới đại lý, số lượng sản phẩm khai thác, tỷ lệ dân cư tham gia, văn hóa kinh doanh); Tiêu chí môi trường (sản phẩm bảo hiểm môi trường, mức độ hỗ trợ khắc phục thiên tai).
  • Hệ thống hóa 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố môi trường tổng quát (kinh tế vĩ mô, chính sách pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên); Nhóm nhân tố môi trường tác nghiệp (cạnh tranh nội ngành, trung gian bảo hiểm, người mua); Nhóm nhân tố môi trường vi mô (năng lực tài chính, nhân lực, công tác quản trị, chính sách sản phẩm, giá phí và mạng lưới kênh phân phối của DNBH).

Chương 3: Thực trạng phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc trên cơ sở dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm:

  • Đặc trưng thị trường địa phương: Vĩnh Phúc có nền kinh tế công nghiệp phát triển nhanh, nhiều dự án FDI và khu công nghiệp lớn, nhưng quy mô thị trường bảo hiểm vẫn ở mức sơ khai, tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ truyền thống (bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm xây dựng lắp đặt).
  • Kết quả đạt được (2011 - 2015):
    • Tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm bình quân duy trì ở mức cao, đạt xấp xỉ 20%/năm.
    • Tỷ lệ bồi thường bình quân trên doanh thu phí duy trì ở ngưỡng an toàn khoảng 29%, đảm bảo khả năng sinh lời và an toàn tài chính cho các chi nhánh DNBH.
    • Số lượng DNBH thành lập chi nhánh và mạng lưới đại lý trên địa bàn tỉnh gia tăng đều qua các năm.
  • Hạn chế tồn tại:
    • Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm đóng góp vào GRDP của tỉnh còn rất khiêm tốn so với mức bình quân chung của cả nước.
    • Nhiều phân khúc tiềm năng chưa được khai thác hoặc khai thác tỷ lệ rất nhỏ (bảo hiểm nông nghiệp - cây trồng vật nuôi, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp).
    • Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các công ty bảo hiểm (hạ phí dưới chuẩn, nâng hoa hồng đại lý sai quy định) làm suy giảm hiệu quả kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận toàn thị trường.
    • Yếu tố khai thác bảo hiểm nội ngành (các DNBH trực thuộc tập đoàn lớn khai thác khách hàng nội bộ) chiếm tỷ trọng đáng kể tại một số công ty, hạn chế cạnh tranh công bằng.
  • Kết quả phân tích định lượng SPSS:
    • Kiểm định Cronbach's Alpha khẳng định độ tin cậy của các thang đo nhân tố ảnh hưởng.
    • Bảng hệ số hồi quy (Coefficients), bảng phân tích phương sai (ANOVA) và Bảng tóm tắt mô hình (Model Summary) xác định rõ mức độ tác động mang tính tích cực và tiêu cực của từng nhóm nhân tố (môi trường tổng quát, tác nghiệp, vi mô) đến sự phát triển của thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc.
    • Xây dựng mô hình hồi quy bội dự báo xu thế tăng trưởng doanh thu phí BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc dựa trên các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và nội tại ngành.

Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường trên cơ sở bám sát mục tiêu phát triển KT - XH của Vĩnh Phúc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam:

  • 5 định hướng phát triển:
    1. Phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển thị trường BHPNT Việt Nam.
    2. Phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, chính trị của tỉnh Vĩnh Phúc.
    3. Phát triển thị trường gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.
    4. Phát triển thị trường theo hướng chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa.
    5. Phát triển thị trường theo hướng trọng tâm, trọng điểm, phát huy lợi thế công nghiệp và dịch vụ của tỉnh.
  • Hệ thống 3 nhóm giải pháp triển khai:
    1. Nhóm giải pháp tăng cường sự ảnh hưởng tích cực của các yếu tố: Nâng cao năng lực tài chính và quản trị của các DNBH; phát triển và đa dạng hóa sản phẩm bảo hiểm phù hợp với địa bàn công nghiệp và nông thôn Vĩnh Phúc; mở rộng và nâng cao chất lượng kênh phân phối (đại lý chuyên nghiệp, kênh bảo hiểm qua ngân hàng); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và xúc tiến marketing.
    2. Nhóm giải pháp hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố: Ngăn chặn và kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh; chuẩn hóa công tác định phí bảo hiểm và kiểm soát tỷ lệ hoa hồng; nâng cao chất lượng công tác giám định, bồi thường nhằm ngăn ngừa trục lợi bảo hiểm; kiểm soát việc phụ thuộc vào bảo hiểm nội ngành.
    3. Nhóm giải pháp quản lý khác nhằm phát triển bền vững: Nâng cao hiệu quả phối hợp quản lý nhà nước giữa Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm với UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các sở ban ngành địa phương; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo hiểm cho doanh nghiệp và người dân; phát huy vai trò của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam trong việc liên kết các DNBH trên địa bàn.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền địa phương, các cơ quan quản lý chuyên ngành và sự cam kết tuân thủ của các DNBH hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hoàn thiện khung lý luận về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ở cấp độ địa phương (cấp tỉnh).
  • Đưa ra định nghĩa khoa học về phát triển thị trường BHPNT địa phương trên cơ sở tích hợp lý thuyết thị trường bảo hiểm với các nguyên lý phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường BHPNT địa phương bao hàm cả chiều rộng (quy mô doanh thu, số lượng DN, đại lý) và chiều sâu (lợi nhuận, an toàn bồi thường, đạo đức kinh doanh, mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Lượng hóa thành công mức độ tác động của các nhóm nhân tố (môi trường tổng quát, môi trường tác nghiệp, môi trường vi mô) đến sự phát triển thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc thông qua mô hình phân tích hồi quy thực nghiệm.
  • Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng, tiềm năng, cơ hội và thách thức của thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2011 - 2015.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn để đề xuất 3 nhóm giải pháp có tính khả thi, phân loại theo cơ chế phát huy yếu tố tích cực, triệt tiêu yếu tố tiêu cực và đổi mới quản lý cấp địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian và tính đại diện: Nghiên cứu tập trung thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, do đó một số kết luận mang đậm tính đặc thù của địa phương công nghiệp phát triển và có thể cần điều chỉnh khi áp dụng cho các tỉnh thuần nông hoặc miền núi.
  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu điều tra sơ cấp gồm 100 chuyên gia, cán bộ quản lý và đại lý tại các DNBH trên địa bàn tỉnh; chưa mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với toàn bộ các nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tham gia bảo hiểm.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu thứ cấp phân tích chi tiết dừng ở mốc năm 2015, chưa bao quát các biến động thị trường sau giai đoạn này.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra sang các nhóm khách hàng trực tiếp (doanh nghiệp sản xuất trong KCN, hộ gia đình) để đánh giá sâu hơn về hành vi tiêu dùng và rào cản tham gia bảo hiểm phi nhân thọ.
  • Mở rộng nghiên cứu so sánh liên tỉnh hoặc theo vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc để kiểm chứng tính phổ quát của mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng.
  • Ứng dụng mô hình để đánh giá sâu hơn về tác động của các sản phẩm bảo hiểm nông nghiệp và bảo hiểm trách nhiệm môi trường trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc có thể sử dụng các kết quả nghiên cứu và kiến nghị của luận án để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ tài chính - bảo hiểm, quản lý trật tự kinh doanh và khai thác nguồn thu ngân sách bền vững.
  • Các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ: Lãnh đạo chi nhánh và phòng nghiệp vụ của các DNBH (Bảo Việt, Bảo Minh, PTI, PJICO...) có căn cứ định lượng để nhận diện tiềm năng thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, khắc phục tình trạng cạnh tranh tiêu cực và thiết kế chiến lược sản phẩm, kênh phân phối phù hợp với địa bàn tỉnh.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình xây dựng thang đo, phân tích SPSS trong nghiên cứu kinh tế bảo hiểm và quản lý kinh tế cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ bồi thường của thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2015 đạt mức bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ trên thị trường tỉnh Vĩnh Phúc đạt mức bình quân khoảng 20%/năm, cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Tỷ lệ bồi thường trên doanh thu phí đạt trung bình khoảng 29%, được đánh giá là ngưỡng an toàn về tài chính cho các DNBH hoạt động trên địa bàn.

2. Sự khác biệt cốt lõi trong quan điểm phát triển thị trường BHPNT của luận án so với các công trình trước là gì?

Các công trình trước chủ yếu tiếp cận phát triển thị trường từ góc độ kinh tế và lý thuyết thị trường bảo hiểm nói chung. Luận án này tiếp cận phát triển thị trường BHPNT địa phương kết hợp giữa lý luận thị trường và lý luận phát triển bền vững, xem xét đồng thời trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường) và dưới góc độ tương tác của cả 3 chủ thể: Nhà nước (Địa phương) – Doanh nghiệp bảo hiểm – Người tham gia bảo hiểm.

3. Luận án sử dụng những công cụ định lượng nào để xử lý số liệu sơ cấp?

Luận án sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert 5 điểm với kích thước mẫu 100 đối tượng. Dữ liệu được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, thống kê mô tả, phân tích hồi quy tuyến tính bội (Coefficients) và phân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến sự phát triển thị trường.

4. Những lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ nào tại Vĩnh Phúc còn bị đánh giá là chưa khai thác tương xứng với tiềm năng?

Theo phân tích thực trạng của luận án, các lĩnh vực bảo hiểm còn bị bỏ ngỏ hoặc mới khai thác được tỷ lệ rất nhỏ so với tiềm năng bao gồm: bảo hiểm nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi), bảo hiểm cháy nổ bắt buộc, bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm xây dựng lắp đặt và bảo hiểm tai nạn con người.

5. Hệ thống giải pháp của luận án được phân chia thành những nhóm chính nào?

Hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm chính: (1) Nhóm giải pháp nhằm tăng cường sự ảnh hưởng tích cực của các nhân tố; (2) Nhóm giải pháp nhằm hạn chế sự ảnh hưởng tiêu cực của các nhân tố; (3) Nhóm giải pháp quản lý khác nhằm phát triển bền vững thị trường BHPNT tỉnh Vĩnh Phúc (kèm theo các điều kiện tổ chức thực hiện cụ thể).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thuỷ đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển thị trường bảo hiểm phi nhân thọ địa phương theo định hướng bền vững. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình định lượng hồi quy bội trên phần mềm SPSS (với cỡ mẫu N = 100 và chuỗi số liệu 2011 - 2015), luận án đã lượng hóa chính xác mức độ tác động của các nhân tố môi trường tổng quát, tác nghiệp và vi mô đến thị trường tỉnh Vĩnh Phúc. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng giúp chính quyền địa phương và các doanh nghiệp bảo hiểm xây dựng các giải pháp chuyên môn hóa, lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh và khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của tỉnh. Công trình đóng góp thiết thực cho khoa học quản lý kinh tế bảo hiểm và định hướng phát triển thị trường dịch vụ tài chính cấp tỉnh tại Việt Nam.