Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thương mại quốc tế và hoạt động lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu. Trong các phương thức vận tải hiện đại (đường biển, đường bộ, đường hàng không), phương thức vận chuyển bằng đường biển đảm nhận vận chuyển tới 90% khối lượng hàng hóa thương mại thế giới. Tuy nhiên, vận tải biển luôn tiềm ẩn rủi ro thiên tai và tai nạn bất ngờ như bão, lốc, sóng thần, tàu đâm va, mắc cạn, chìm tàu, cháy nổ hay cướp biển. Do đó, nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu (BHHH XNK) vận chuyển bằng đường biển là công cụ tài chính thiết yếu nhằm bảo toàn vốn cho các nhà xuất nhập khẩu và hỗ trợ duy trì chuỗi cung ứng thương mại.

Tại Việt Nam, tiến trình hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các tổ chức và hiệp định thương mại tự do (WTO, APEC, TPP) đòi hỏi thị trường bảo hiểm phi nhân thọ trong nước phải hoàn thiện khuôn khổ nghiệp vụ và năng lực cạnh tranh theo các chuẩn mực quốc tế. Đề tài "Thực trạng kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)" được tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương (Lớp Bảo hiểm 56, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện nhằm phân tích thực trạng triển khai nghiệp vụ và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động này tại MIC.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, lịch sử hình thành, sự cần thiết, vai trò và khung pháp lý điều chỉnh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển.
  2. Phân tích thực trạng thị trường bảo hiểm hàng hóa XNK đường biển tại Việt Nam và thực tế triển khai nghiệp vụ tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) giai đoạn 2013 – 2017 thông qua các quy trình khai thác, giám định, bồi thường và hiệu quả kinh doanh.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh nghiệp vụ tại đơn vị.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đối với các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nghiệp vụ BHHH XNK bằng đường biển tại MIC trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và quy trình triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển.
  • Phạm vi không gian: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thống kê được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 (số liệu thị trường chung giai đoạn 2014 – 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết nghiệp vụ bảo hiểm hàng hải và hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành:

  • Lịch sử và tập quán hàng hải quốc tế: Nguồn gốc BHHH từ thế kỷ 5 TCN, hợp đồng bảo hiểm hàng hải đầu tiên tại Lomborde (Ý) năm 1182, đạo luật bảo hiểm hàng hóa đầu tiên tại Ý năm 1468; sự hình thành của tổ chức Society of Lloyd's (1692, 1871), mẫu đơn bảo hiểm Lloyd's S.G. 1779; Đơn bảo hiểm mẫu mới của Hiệp hội Bảo hiểm Luân Đôn năm 1982; Luật Bảo hiểm Anh 1906; các công ước quốc tế về vận tải biển như Công ước Brussels 1924, Quy tắc Hague-Visby 1978, Quy tắc Hamburg.
  • Khung pháp lý tại Việt Nam:
    • Bộ điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.
    • Quy tắc chung về bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển ban hành năm 1990 (QTC-1990) của Bộ Tài chính.
    • Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13.
    • Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12.
    • Các điều khoản loại trừ chuẩn quốc tế: Viện những người bảo hiểm Luân Đôn (CL356A, CL370, CL380, JX2011/011).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu thứ cấp, phương pháp so sánh đối chiếu theo chuỗi thời gian, và phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ (sơ đồ hóa các quy trình khai thác, giám định, giải quyết bồi thường).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2013 – 2017 của MIC, dữ liệu thống kê từ Phòng Giám định & Bồi thường và Phòng Bảo hiểm Hàng hóa MIC, số liệu công bố từ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) và Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thị trường bảo hiểm hàng hóa XNK vận chuyển bằng đường biển ở Việt Nam

Chương 1 khái quát quá trình hình thành bảo hiểm hàng hải thế giới và Việt Nam (từ mốc thành lập Công ty Bảo hiểm Việt Nam - Bảo Việt theo Quyết định 179/CP ngày 17/12/1964, chính thức hoạt động ngày 15/01/1965). Tác giả phân tích sự cần thiết khách quan của BHHH: khắc phục tổn thất nhanh chóng (chi trả bồi thường chiếm 60% – 80% doanh thu phí), buộc chủ hàng tuân thủ các biện pháp an toàn hàng hải (tàu có chứng nhận P&I hợp lệ), gia tăng nguồn thu ngân sách, tiết kiệm ngoại tệ khi xuất khẩu theo CIF/CIP và nhập khẩu theo FOB/CFR.

Về thực trạng toàn thị trường Việt Nam (tính đến thời điểm nghiên cứu có 62 doanh nghiệp bảo hiểm gồm 29 DNBH phi nhân thọ, 18 DNBH nhân thọ, 02 doanh nghiệp tái bảo hiểm, 13 doanh nghiệp môi giới và 01 chi nhánh DNBH phi nhân thọ nước ngoài):

  • Doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thị trường duy trì đà tăng qua các năm (năm 2014 đạt 27.561 tỷ đồng, năm 2015 tăng thêm 4.697 tỷ đồng, năm 2016 tăng thêm 4.334 tỷ đồng, năm 2017 tăng thêm 4.189 tỷ đồng).
  • Riêng doanh thu phí BHHH XNK bằng đường biển tăng trưởng khiêm tốn: năm 2014 đạt 1.249 tỷ đồng, năm 2015 đạt 1.276 tỷ đồng (tăng 2,16%), năm 2016 đạt 1.337 tỷ đồng (tăng 4,78%), năm 2017 đạt 1.414 tỷ đồng (tăng 5,76%). Tỷ trọng doanh thu nghiệp vụ này trong tổng doanh thu phi nhân thọ giảm dần từ 4,57% (2014) xuống còn khoảng 3,5% – 4,49%.
  • Chi bồi thường bảo hiểm gốc của nghiệp vụ này trên toàn thị trường biến động: năm 2014 là 402 tỷ đồng, năm 2015 là 476 tỷ đồng, năm 2016 giảm còn 367 tỷ đồng, và năm 2017 tăng mạnh lên 658 tỷ đồng. Chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại tăng từ 213 tỷ đồng (2014) lên 250 tỷ đồng (2017).
  • Về cơ cấu thị phần: Bảo Việt duy trì vị trí dẫn đầu nhưng sụt giảm thị phần từ 34,6% (2014), Bảo Minh biến động quanh mức 22%, trong khi PVI tăng trưởng từ 12,4% (2014) lên 17,1% (2017). Bảo hiểm Quân đội MIC tăng thị phần từ 5,5% (2014) lên trên 7% (2017).
Năm Doanh thu phí BH phi nhân thọ (Tỷ đồng) Doanh thu phí BHHH XNK đường biển (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng BHHH XNK (%) Bồi thường BH gốc toàn thị trường (Tỷ đồng) Bồi thường giữ lại toàn thị trường (Tỷ đồng)
2014 27.561 1.249 - 402 213
2015 32.258 1.276 2,16% 476 235
2016 36.592 1.337 4,78% 367 218
2017 40.781 1.414 5,76% 658 250

Chương 2: Thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển ở MIC giai đoạn 2013-2017

Chương 2 trình bày tổng quan về MIC: thành lập năm 2007 (Quyết định 871/BQP ngày 22/02/2007 của Quân ủy Trung ương, Giấy phép 43GP/KDBH ngày 08/10/2007 của Bộ Tài chính) với số vốn ban đầu 300 tỷ đồng, nâng lên 400 tỷ (2011), 500 tỷ (2012) và đạt 800 tỷ đồng (2016, Ngân hàng MB sở hữu 69,5%). Quy mô tổ chức gồm 09 khối, 27 ban/cơ quan, 07 phòng, 04 trung tâm, 61 công ty thành viên, 2 công ty liên kết và trên 1.500 đại lý. Tổng doanh thu toàn công ty tăng từ 641 tỷ đồng (2013) lên 1.845 tỷ đồng (2017); lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 65 tỷ đồng.

Tác giả phân tích chi tiết quy trình 3 khâu nghiệp vụ tại MIC:

  1. Quy trình khai thác (6 bước):
    • Bước 1: Thu thập thông tin và tìm kiếm nhu cầu khách hàng (công ty xuất nhập khẩu, vận tải, logistics).
    • Bước 2: Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro đối tượng bảo hiểm.
    • Bước 3: Xem xét đề nghị bảo hiểm, kiểm tra thông tin tờ khai.
    • Bước 4: Đàm phán và gửi bản chào phí bảo hiểm.
    • Bước 5: Chấp nhận bảo hiểm, tiếp nhận giấy yêu cầu hoàn chỉnh và phát hành hợp đồng/giấy chứng nhận bảo hiểm.
    • Bước 6: Lưu trữ hồ sơ trên hệ thống công nghệ thông tin, theo dõi đơn bảo hiểm và quản lý sửa đổi bổ sung.
  2. Quy trình giám định tổn thất: Tiếp nhận thông báo tổn thất (tổn thất rõ rệt hoặc tổn thất không rõ rệt thông qua việc lập Thư dự kháng trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày giao hàng). MIC hợp tác với 10 công ty giám định độc lập: RACO, United Asia (UAC), Viet Adjusters, Smart, VIA, VICO, EIC, HDC, Bảo Tín, INS để cấp chứng thư giám định.
  3. Quy trình giải quyết bồi thường (5 bước): Tiếp nhận hồ sơ khiếu nại (khách hàng báo hotline trong 24 giờ, gửi văn bản trong 72 giờ và nộp đủ hồ sơ trong 30 ngày) $\rightarrow$ Kiểm tra hồ sơ và xác định trách nhiệm bảo hiểm $\rightarrow$ Xác định mức độ thiệt hại $\rightarrow$ Tính toán số tiền bồi thường (sau khi trừ mức miễn thường/khấu trừ, giá trị tận thu và trách nhiệm bên thứ ba) $\rightarrow$ Phê duyệt hồ sơ và chi trả bồi thường trong vòng 30 ngày qua phòng Tài chính - Kế toán.
Chỉ tiêu nghiệp vụ BHHH XNK đường biển tại MIC Đơn vị 2013 2014 2015 2016 2017
Số hợp đồng khai thác Hợp đồng 4.915 7.502 9.012 11.937 10.022
Doanh thu phí nghiệp vụ Triệu đồng 28.155 45.245 56.786 77.593 69.155
Phí bình quân / Hợp đồng Triệu đồng 5,73 6,03 6,30 6,50 6,90
Chi bồi thường thực tế Triệu đồng 16.843 16.512 45.890 37.892 53.843
Tỷ lệ bồi thường nghiệp vụ % 51,0% 47,0% 53,0% 49,0% 64,0%
Số vụ tổn thất phát sinh Vụ 566 689 533 612 755
Số vụ tồn đọng sang năm sau Vụ 11 12 15 17 19
Tỷ lệ giải quyết bồi thường % 94,5% 92,8% 96,2% 95,7% 95,2%
Lợi nhuận trước thuế nghiệp vụ Tỷ đồng 8 7 6 16 7

Nguồn: Tổng hợp từ các báo cáo nghiệp vụ của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC)

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa XNK bằng đường biển tại Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội MIC

Từ kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu chiến lược giai đoạn tiếp theo, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị phân theo 4 nhóm chủ thể:

  • Về phía Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC):
    • Hoàn thiện công tác thẩm định và đánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm; kiểm soát việc hạ phí cạnh tranh thiếu lành mạnh.
    • Tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ khai thác viên (KTV) và giám định viên; nâng cao kỹ năng đàm phán và giải quyết khiếu nại.
    • Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin (hệ thống phần mềm Core bảo hiểm) nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và quản lý dữ liệu rủi ro tập trung.
    • Tối ưu hóa quan hệ hợp tác với các đơn vị giám định độc lập để đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ tổn thất tồn đọng cuối năm.
  • Về phía doanh nghiệp bảo hiểm nói chung: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, tuân thủ các quy định về cạnh tranh phí và tăng cường phối hợp phòng chống gian lận, trục lợi bảo hiểm.
  • Về phía cơ quan Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải): Hoàn thiện khung pháp lý về kinh doanh bảo hiểm và hàng hải; có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước mua bảo hiểm theo điều kiện CIF/CIP tại các DNBH Việt Nam.
  • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV): Nâng cao vai trò cầu nối thông tin, thống nhất cơ sở dữ liệu tổn thất toàn ngành và hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về bảo hiểm hàng hải.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn: Khóa luận tổng hợp hệ thống kiến thức toàn diện về nghiệp vụ BHHH XNK đường biển, gắn kết giữa lý thuyết bảo hiểm hàng hải quốc tế với thực tiễn triển khai tại thị trường Việt Nam.
  2. Phản ánh trung thực dữ liệu hoạt động: Văn bản cung cấp chuỗi số liệu thống kê chi tiết trong 5 năm (2013 – 2017) về số lượng hợp đồng, doanh thu phí, chi bồi thường, chi phí giám định, số vụ tồn đọng và lợi nhuận của nghiệp vụ BHHH XNK tại MIC.
  3. Đánh giá khách quan hiệu quả kinh doanh: Khóa luận chứng minh MIC đã duy trì tốc độ phát triển nghiệp vụ tốt, tỷ lệ giải quyết bồi thường luôn đạt trên 92% – 96%, thị phần tăng từ 5,5% lên trên 7%, đưa MIC lọt vào Top 4 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2017. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra sự sụt giảm doanh thu năm 2017 (đạt 69,155 tỷ đồng so với 77,593 tỷ đồng năm 2016) và tỷ lệ bồi thường tăng vọt lên 64% do tổn thất thiên tai và công tác đánh giá rủi ro chưa chặt chẽ ở giai đoạn trước.
  4. Hệ thống giải pháp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng hoạt động của MIC và đề xuất kiến nghị đồng bộ tới các cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Bảo hiểm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu giới hạn phạm vi số liệu tại Tổng Công ty Bảo hiểm Quân đội (MIC) trong giai đoạn 2013 – 2017; các phân tích về bối cảnh kinh tế vĩ mô và tập quán thương mại quốc tế chủ yếu dựa trên các quy tắc Incoterms 2010 và văn bản luật hiện hành tại thời điểm bảo vệ (05/2018).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các phiên bản thương mại mới (Incoterms 2020), ứng dụng công nghệ số và phần mềm Core bảo hiểm thế hệ mới trong việc giám định tổn thất từ xa và tự động hóa xử lý bồi thường bảo hiểm hàng hải.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Bảo hiểm, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh thương mại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu đề tài khóa luận về bảo hiểm hàng hải và quản trị rủi ro vận tải biển.
  • Đối với cán bộ thực tiễn: Quy trình 6 bước khai thác, quy trình xử lý thông báo tổn thất (qua Thư dự kháng, chứng thư giám định) và các bước xác định bồi thường có giá trị áp dụng thực tế cho cán bộ khai thác, giám định viên và chuyên viên bồi thường tại các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu hoạt động bảo hiểm tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.

2. Quy trình khai thác nghiệp vụ BHHH XNK bằng đường biển tại MIC gồm những bước nào?
Quy trình khai thác tại MIC gồm 6 bước: (1) Thu thập thông tin và tìm kiếm nhu cầu của khách hàng; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro; (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm; (4) Đàm phán và gửi bản chào phí tới khách hàng; (5) Chấp nhận bảo hiểm và ký kết hợp đồng; (6) Lưu trữ, theo dõi, gửi đơn bảo hiểm và tiếp nhận giải quyết mới.

3. Thời hạn thông báo tổn thất và gửi hồ sơ bồi thường tại MIC được quy định ra sao?
Khi xảy ra tổn thất, bên mua bảo hiểm phải thông báo qua hotline trong vòng 24 giờ làm việc và gửi thông báo bằng văn bản trong vòng 72 giờ tính từ ngày xảy ra sự kiện. Hồ sơ yêu cầu trả tiền bồi thường phải gửi trong vòng 30 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm. Thời hạn chi trả tiền bồi thường của MIC là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với tổn thất không rõ rệt trên tàu, người nhận hàng phải lập Thư dự kháng gửi thuyền trưởng hoặc đại lý tàu trong vòng 3 ngày kể từ ngày giao hàng.

4. MIC đã hợp tác với các đơn vị giám định độc lập nào để giải quyết tổn thất hàng hóa?
MIC liên kết với 10 tổ chức giám định độc lập trên toàn quốc: RACO, United Asia (UAC), Viet Adjusters, Smart, VIA, VICO, EIC, HDC, Bảo Tín và INS.

5. Kết quả kinh doanh nghiệp vụ BHHH XNK đường biển tại MIC năm 2016 và 2017 có biến động gì nổi bật?
Năm 2016 ghi nhận kết quả cao nhất với 11.937 hợp đồng, doanh thu phí đạt 77,593 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế nghiệp vụ đạt 16 tỷ đồng. Năm 2017, doanh thu giảm xuống 69,155 tỷ đồng (10.022 hợp đồng), chi bồi thường tăng lên 53,843 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường tăng lên mức 64% và lợi nhuận trước thuế đạt 7 tỷ đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương đã phản ánh toàn diện bức tranh kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu vận chuyển bằng đường biển tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) giai đoạn 2013 – 2017. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế và phân tích quy trình nghiệp vụ chuyên sâu, công trình đã làm rõ những thành tựu về tăng trưởng quy mô, mạng lưới giám định và năng lực bồi thường, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về đánh giá rủi ro và giải quyết vụ việc tồn đọng. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của MIC và cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị cho ngành bảo hiểm phi nhân thọ.