Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Rừng là nguồn tài nguyên có vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái, đời sống xã hội và sự phát triển kinh tế bền vững. Tại Việt Nam, việc chuyển đổi cơ chế quản lý tài nguyên rừng từ sở hữu nhà nước đơn thuần sang đa dạng hóa các thành phần chủ rừng đã được đẩy mạnh thông qua hệ thống chính sách và pháp luật lâm nghiệp. Đặc biệt, việc ban hành và thực thi Luật Lâm nghiệp năm 2017 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2019) đánh dấu bước tiến pháp lý quan trọng khi chính thức công nhận cộng đồng dân cư là một trong những chủ rừng hợp pháp được Nhà nước giao rừng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN-QSDĐ).
Tương Dương là một huyện miền núi thuộc tỉnh Nghệ An có diện tích đất lâm nghiệp lớn (chiếm trên 92% diện tích tự nhiên), địa bàn cư trú của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số với tập quán sinh sống lâu đời gắn liền với rừng. Từ năm 2018, huyện Tương Dương đã triển khai "Đề án giao rừng, gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2018 - 2021". Tuy nhiên, sau giai đoạn I của đề án, công tác quản lý rừng cộng đồng tại địa phương bộc lộ nhiều khó khăn, vướng mắc liên quan đến tính pháp lý, cơ chế hưởng lợi, quản trị nội bộ và bảo đảm sinh kế. Trước bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn huyện Tương Dương.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An; xác định các tồn tại, khó khăn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cộng đồng.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 5 nội dung:
- Tổng hợp cơ sở lý luận, bài học thực tiễn quốc tế và trong nước, cùng khung pháp lý về quản lý rừng cộng đồng.
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn huyện Tương Dương.
- Đánh giá kết quả triển khai công tác giao rừng gắn với giao đất lâm nghiệp và cấp GCN-QSDĐ cho cộng đồng dân cư trong giai đoạn I (2018–2019).
- Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức quản lý rừng của cộng đồng dân cư bản và sự phối hợp của chính quyền địa phương, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức, thể chế, nâng cao năng lực và cải thiện sinh kế cho cộng đồng tham gia quản lý rừng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý rừng cộng đồng của người dân thôn bản và công tác chỉ đạo, quản lý của các cấp chính quyền địa phương, cơ quan kiểm lâm.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An, với khảo sát chi tiết tại các xã triển khai đề án (điển hình như xã Yên Hòa).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2018 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên sự kết hợp giữa sinh thái học lâm nghiệp và lý thuyết quản lý tài nguyên dùng chung (Common-Pool Resources - CPR):
- Khái niệm và phân loại rừng: Kế thừa các định nghĩa kinh điển của Morozov (1930), Tcachenco (1952), Mêlêkhôp (1974) và Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017. Rừng được phân loại theo chức năng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất), trữ lượng (giàu >150 m³/ha, trung bình 100–150 m³/ha, nghèo 80–100 m³/ha, kiệt <50 m³/ha), nguồn gốc tái sinh (rừng chồi, rừng hạt), tuổi rừng và đặc điểm sinh thái.
- Lý thuyết quản lý tài nguyên dùng chung: Vận dụng các nguyên tắc quản trị của Ostrom (1990), McKean (1992), McKean & Ostrom (1995), Krishana & Lovell (1985), Mahanty và cộng sự (2007). Khung phân tích nhấn mạnh 4 trụ cột quyết định tính bền vững của rừng cộng đồng:
- Hành lang pháp lý và quyền hưởng dụng: Ranh giới pháp lý và thực địa rõ ràng, địa vị pháp lý được bảo đảm, cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch.
- Hệ thống quản trị nội bộ: Thiết lập cơ cấu tổ chức bản, quy ước quản lý bảo vệ rừng, cơ chế ra quyết định dân chủ, giám sát và chế tài xử lý vi phạm.
- Quyền tham gia và mức độ tham gia: Quy tắc tiếp cận tài nguyên bình đẳng, khuyến khích sự tham gia tự nguyện của các hộ gia đình.
- Hiểu biết tài nguyên và chi phí quản lý: Nâng cao nhận thức về giá trị hệ sinh thái, kỹ thuật theo dõi tài nguyên, quản lý minh bạch các nguồn kinh phí đầu tư và chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR).
- Quy trình quản lý rừng cộng đồng: Áp dụng mô hình tiến trình 5 giai đoạn gồm 14 bước theo hướng dẫn của Nguyễn Bá Ngãi (2006) và Quyết định 106/2006/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ pháp lý
Nghiên cứu tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đánh giá:
- Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013 (Điều 129 quy định về hạn mức giao đất).
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004, Bộ luật Dân sự 2005.
- Luật Lâm nghiệp 2017 (các Điều 2, 5, 7, 8, 24, 52, 55, 58, 59, 86).
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, Nghị định số 75/2015/NĐ-CP, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN, Quyết định số 434/2007/QĐ-QLR, Thông tư liên tịch 07/2011/TTLT-BNN-BTNMT, Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 62/2018/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, báo cáo diễn biến tài nguyên rừng, hồ sơ giao đất giao rừng, số liệu chi trả DVMTR từ UBND huyện Tương Dương, Hạt Kiểm lâm Tương Dương, Chi cục Kiểm lâm Nghệ An và Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp kế thừa và phân tích tài liệu: Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý rừng dựa vào cộng đồng (CBFM).
- Phương pháp so sánh và tổng hợp thống kê: Đối chiếu các chỉ tiêu diện tích dự kiến giao và diện tích thực tế bàn giao; phân tích cơ cấu các loại đất rừng giữa các đơn vị hành chính cấp xã.
- Phương pháp phân tích SWOT: Xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong hoạt động quản lý rừng cộng đồng tại địa bàn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rừng cộng đồng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về rừng và quản lý rừng cộng đồng, làm rõ các khái niệm về cộng đồng dân cư, rừng cộng đồng và quyền sở hữu chung. Rừng cộng đồng được phân loại theo:
- Nguồn gốc hình thành: Rừng truyền thống do cộng đồng tự công nhận và quản lý từ lâu đời (rừng ma, rừng thiêng, rừng mó nước); rừng do chính quyền địa phương giao đất giao rừng; rừng do các chủ rừng nhà nước giao khoán bảo vệ.
- Phương thức quản lý: Quản lý theo dòng tộc/dân tộc, quản lý theo quy mô thôn/bản và quản lý theo nhóm hộ/nhóm sở thích.
Tác giả phân tích các ưu điểm vượt trội của mô hình quản lý rừng cộng đồng (tận dụng tri thức bản địa, tính linh hoạt, giám sát chặt chẽ, giảm áp lực cho cơ quan quản lý nhà nước) cùng những rủi ro nội tại của tài nguyên dùng chung nếu thiếu quy chế quản trị rõ ràng. Bên cạnh đó, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế tại Philippines (phân cấp và luật hóa quyền cộng đồng), Indonesia (chuyển dịch từ khai thác thương mại sang hợp tác cộng đồng), Ấn Độ (tăng cường quyền tự chủ và chế tài tại chỗ) và châu Âu để rút ra bài học cho Việt Nam.
TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG (14 BƯỚC)
Chương 2: Thực trạng quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên rừng của huyện Tương Dương:
- Diện tích tự nhiên của huyện có 281.832,62 ha rừng và đất lâm nghiệp (chiếm 92,78% diện tích tự nhiên). Đất có rừng đạt 223.133,89 ha (trong đó rừng tự nhiên là 218.248,29 ha, rừng trồng là 4.885,60 ha). Tỷ lệ che phủ rừng đạt 79,14%.
- Dân số huyện là 72.405 người thuộc 6 dân tộc (Thái chiếm đa số, Kinh, Khơ Mú, Mông, Ơ Đu, Tày Poọng). Lực lượng lao động đạt 71.864 người nhưng chủ yếu là lao động phổ thông; thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 28,3 triệu đồng (thấp hơn mức trung bình cả nước 58,4 triệu đồng).
Trước năm 2018, công tác quản lý rừng của cộng đồng chủ yếu tồn tại dưới hình thức nhận khoán bảo vệ rừng qua các nhóm hộ gia đình từ UBND xã (năm 2018 giao khoán 56.653,98 ha trên tổng số 90.571,11 ha do xã quản lý) và Ban quản lý rừng phòng hộ, được hưởng tiền công bảo vệ từ chương trình 30a và phí DVMTR.
Từ năm 2018, huyện thực hiện Đề án cấp tỉnh về giao rừng gắn với giao đất, cấp GCN-QSDĐ theo Kế hoạch số 54/KH-UBND và Kế hoạch điều chỉnh số 134/KH-UBND. Kết thúc giai đoạn I (2018–2019), huyện đã ban hành quyết định giao đất, giao rừng cho 5.054 hộ gia đình, cá nhân và 61 cộng đồng dân cư bản tại 10 xã (Lưu Kiền, Tam Quang, Tam Hợp, Tam Thái, Thạch Giám, Xá Lượng, Yên Hòa, Tam Đình, Yên Tĩnh) với tổng diện tích 46.858,16 ha.
Đánh giá thực địa tại xã Yên Hòa cho thấy cộng đồng đã bước đầu thành lập Ban quản lý rừng cộng đồng, xây dựng quy ước bảo vệ rừng, tổ chức tuần tra PCCCR. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế: tiến độ cấp GCN-QSDĐ còn chậm ở một số xã; tranh chấp ranh giới giữa các bản; quy ước thôn bản còn chung chung, mang tính hình thức; cơ chế hưởng lợi từ lâm sản phụ và DVMTR chưa đồng đều; năng lực quản lý tài chính quỹ thôn bản còn nhiều bất cập.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
Dựa trên kết quả phân tích SWOT và đánh giá thực trạng, Chương 3 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp nâng cao tổ chức và thể chế:
- Hoàn thiện việc cấp GCN-QSDĐ đồng bộ với giao rừng ngoài thực địa để tạo tư cách pháp nhân vững chắc cho cộng đồng.
- Hướng dẫn cộng đồng xây dựng kế hoạch quản lý rừng trung hạn (5 năm) và kế hoạch tác nghiệp hàng năm.
- Thiết lập Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp thôn bản với cơ chế quản lý thu chi tài chính minh bạch, phân phối công bằng nguồn thu từ chi trả DVMTR.
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức và năng lực:
- Đẩy mạnh tuyên truyền các quy định của Luật Lâm nghiệp 2017 và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan bằng hình thức song ngữ, phù hợp văn hóa bản địa.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho Ban quản lý rừng cộng đồng về kỹ thuật tuần tra rừng, phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR), giải quyết tranh chấp đất đai và ghi chép sổ sách thu chi.
- Nhóm giải pháp cải thiện sinh kế và hỗ trợ kỹ thuật:
- Xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp, trồng cây dược liệu, cây bản địa dưới tán rừng tự nhiên.
- Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật lâm sinh, hướng dẫn khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ (tre, nứa, mây, nấm).
- Tăng cường sự phối hợp liên ngành giữa Hạt Kiểm lâm, chính quyền cấp xã và Ban quản lý bản trong công tác thanh tra, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm lâm luật.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp kết quả giao đất, giao rừng tại huyện Tương Dương
| Hạng mục chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số lượng thực hiện (Giai đoạn I: 2018–2019) |
| Tổng diện tích tự nhiên quy hoạch lâm nghiệp |
ha |
281.832,62 |
| Diện tích đất có rừng toàn huyện |
ha |
223.133,89 |
| Độ che phủ rừng của huyện |
% |
79,14 |
| Tổng diện tích giao rừng, giao đất lâm nghiệp đợt I |
ha |
46.858,16 |
| Số lượng hộ gia đình, cá nhân được giao |
Hộ |
5.054 |
| Số lượng cộng đồng dân cư bản được giao |
Cộng đồng |
61 |
| Tổng diện tích giao cho 61 cộng đồng dân cư |
ha |
21.798,70 |
| - Diện tích rừng tự nhiên giao cho cộng đồng |
ha |
19.038,36 |
| - Diện tích rừng trồng giao cho cộng đồng |
ha |
1.494,98 |
| - Diện tích đất trống xen kẽ giao cho cộng đồng |
ha |
1.265,36 |
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Tổng kết giai đoạn chuyển tiếp chính sách: Phản ánh toàn diện việc chuyển đổi phương thức quản lý rừng tại cơ sở khi Luật Lâm nghiệp 2017 có hiệu lực, chỉ rõ sự chuyển biến từ mô hình nhóm hộ nhận khoán sang mô hình cộng đồng dân cư bản là chủ rừng chính thức.
- Phân tích dữ liệu thực tế tại cấp huyện và cấp xã: Cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về diện tích, cơ cấu trạng thái rừng và kết quả phân định ranh giới tại 10 xã thuộc huyện Tương Dương.
- Đề xuất quy trình quản trị tài chính cơ sở: Đưa ra mô hình thành lập Quỹ bảo vệ rừng cấp thôn bản nhằm quản lý hiệu quả nguồn thu chi trả DVMTR, giải quyết mâu thuẫn trong chia sẻ lợi ích.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp trong 2 năm đầu thực hiện đề án (2018–2019), chưa có điều kiện khảo sát định lượng sâu trên diện rộng tất cả các bản.
- Tác giả tự nhận định do thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên việc đánh giá biến động chất lượng lập địa và trữ lượng rừng sau giao đất chưa được phân tích toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng đánh giá kết quả giai đoạn II (2020–2021) của Đề án giao rừng gắn với giao đất trên toàn bộ 17 xã của huyện Tương Dương.
- Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình lượng giá dịch vụ hệ sinh thái rừng và chuỗi giá trị lâm sản ngoài gỗ gắn với sinh kế bền vững của cộng đồng các dân tộc thiểu số tại khu vực miền Tây Nghệ An.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế tài nguyên, Quản lý đất đai, Lâm nghiệp xã hội, Quản lý tài nguyên rừng và phát triển nông thôn.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý tài nguyên dùng chung (CPR) áp dụng cho lĩnh vực lâm nghiệp.
- Tài liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ địa chính - lâm nghiệp cấp huyện, cấp xã về quy trình triển khai hồ sơ giao đất giao rừng, cắm mốc thực địa và xây dựng quy ước quản lý rừng cấp thôn bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Theo Luật Lâm nghiệp 2017, cộng đồng dân cư được giao những loại rừng nào và có quyền hạn gì?
Theo Điều 86 Luật Lâm nghiệp 2017, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao không thu tiền đối với rừng đặc dụng là rừng tín ngưỡng truyền thống, rừng phòng hộ (đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước) và rừng sản xuất. Cộng đồng được công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu đối với rừng sản xuất là rừng trồng tự đầu tư; được cung ứng và hưởng lợi từ DVMTR; được hỗ trợ sản xuất lâm nông kết hợp, khai thác lâm sản theo quy định và bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng. Tuy nhiên, cộng đồng không được phân chia rừng cho các thành viên, không được chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp hay góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng.
2. Kết quả giao rừng cho cộng đồng dân cư tại huyện Tương Dương trong giai đoạn I (2018–2019) đạt quy mô ra sao?
Trong giai đoạn I, UBND huyện Tương Dương đã ban hành quyết định giao đất, giao rừng cho 61 cộng đồng dân cư tại 10 xã với tổng diện tích 21.798,70 ha. Cơ cấu gồm: 19.038,36 ha rừng tự nhiên; 1.494,98 ha rừng trồng và 1.265,36 ha đất trống xen kẽ.
3. Trước khi thực hiện đề án giao đất giao rừng, hình thức quản lý rừng cộng đồng tại Tương Dương diễn ra như thế nào?
Trước năm 2018, cộng đồng bản chưa được thừa nhận là chủ rừng chính thức về mặt pháp lý mà tham gia quản lý theo hình thức các nhóm hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng từ UBND xã (quản lý 56.653,98 ha năm 2018) hoặc Ban quản lý rừng phòng hộ. Các nhóm hộ thực hiện tuần tra bảo vệ theo hợp đồng khoán và nhận tiền chi trả DVMTR hoặc hỗ trợ theo chương trình 30a.
4. Khung lý thuyết quản lý tài nguyên dùng chung (CPR) đặt ra những nguyên tắc cốt lõi nào cho rừng cộng đồng?
Theo các học giả Ostrom (1990) và McKean (1992), để quản lý tài nguyên chung hiệu quả cần: xác định rõ ranh giới vật thể và pháp lý; xây dựng quy chế quản trị nội bộ minh bạch; bảo đảm quyền tham gia ra quyết định của các thành viên; thiết lập cơ chế giám sát, xử phạt công bằng; và phân chia lợi ích tương xứng với trách nhiệm đóng góp.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng tại huyện?
Khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Củng cố tổ chức và thể chế (hoàn thành cấp GCN-QSDĐ, lập kế hoạch quản lý 5 năm, thành lập Quỹ bảo vệ rừng cấp thôn bản); (2) Nâng cao nhận thức và năng lực (tuyên truyền pháp luật lâm nghiệp, tập huấn kỹ năng tuần tra và quản lý tài chính cho Ban quản lý); (3) Cải thiện sinh kế và hỗ trợ kỹ thuật (mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng, chuyển giao kỹ thuật lâm sinh, khai thác bền vững lâm sản ngoài gỗ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Uyên đã tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý rừng cộng đồng trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn chuyển tiếp thi hành Luật Lâm nghiệp 2017. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong việc bàn giao 21.798,70 ha rừng cho 61 cộng đồng dân cư bản, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thể chế quản trị, thủ tục cấp GCN-QSDĐ và sinh kế của người dân. Hệ thống 3 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho các cấp chính quyền địa phương trong việc hoàn thiện công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng bền vững dựa vào cộng đồng.