Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường làm đẹp tại Việt Nam ghi nhận sự tham gia của các thương hiệu quốc tế đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc và châu Âu. Khi mức sống và thu nhập của người tiêu dùng trong nước gia tăng, nhu cầu chăm sóc cá nhân có xu hướng mở rộng ở nhiều nhóm khách hàng. Với quy mô dân số hơn 100 triệu người, Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ tiềm năng, trong đó 90% sản phẩm mỹ phẩm lưu hành thuộc về các thương hiệu nước ngoài. Theo số liệu của Hiệp hội Mỹ phẩm Hàn Quốc do báo Korea Herald trích dẫn và dữ liệu từ Statista (2023), tổng kim ngạch mỹ phẩm Hàn Quốc xuất khẩu sang Việt Nam năm 2022 đạt gần 330 triệu USD; trong 5 tháng đầu năm 2023, con số này đạt 187,5 triệu USD, tăng 43,4% so với cùng kỳ năm 2022. Khảo sát của Cơ quan Trao đổi Văn hóa Quốc tế Hàn Quốc ghi nhận 91,2% người tham gia khảo sát (độ tuổi từ 15 đến 59) tại Việt Nam từng mua ít nhất một sản phẩm mỹ phẩm Hàn Quốc trong vòng một năm, và 68,8% người tiêu dùng mua sắm thường xuyên. Trước sự dịch chuyển nhu cầu từ thị trường Trung Quốc sang các thị trường lân cận, các nhà sản xuất Hàn Quốc xác định Việt Nam là điểm đến trọng tâm.

Xuất phát từ thực tế thị trường và định hướng mở rộng kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam, tác giả Bùi Thị Chúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu của công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường nước ngoài đối với doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế.
    • Xác định những kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân dẫn đến các tồn tại trong hoạt động nhập khẩu mặt hàng này từ thị trường Hàn Quốc.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc cho giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề nâng cao hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam.
  • Phạm vi mặt hàng: Nhóm hàng mỹ phẩm và trang thiết bị thẩm mỹ nhập khẩu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết kinh tế thương mại quốc tế:

  • Cơ sở pháp lý và khái niệm: Vận dụng Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 về định nghĩa hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam; khái niệm hàng nhập khẩu theo Từ điển Kinh tế học hiện đại của Viện Công nghệ Massachusetts; lý luận thương mại quốc tế về trao đổi hàng hóa qua biên giới quốc gia nhằm mục đích thu lợi nhuận.
  • Các hình thức nhập khẩu: Phân loại và làm rõ 6 hình thức nhập khẩu chủ yếu trong thương mại quốc tế, bao gồm nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu gia công và nhập khẩu liên doanh.
  • Khung pháp lý chuyên ngành: Căn cứ Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm và thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi đưa ra lưu thông; Nghị định 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa; quy định pháp luật về công bố tiêu chuẩn trang thiết bị y tế đối với các thiết bị thẩm mỹ chuyên sâu (máy soi da, thiết bị chăm sóc xâm lấn); các cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) và Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu: Tác giả xác lập 4 nhóm chỉ tiêu định lượng:
    • Chỉ tiêu lợi nhuận nhập khẩu: $P = R - C$ (trong đó $P$ là lợi nhuận, $R$ là doanh thu nhập khẩu, $C$ là tổng chi phí nhập khẩu gồm giá vốn, chi phí vận tải, lưu kho bãi, bán hàng và thuế).
    • Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu nhập khẩu ($DR = P / R$), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí nhập khẩu ($DC = P / C$), tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn nhập khẩu ($DV = P / V$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Mức sinh lời của vốn cố định ($P_1 = L_n / VCD_n$), mức sinh lời của vốn lưu động ($P_2 = L_n / VLD_n$), số vòng quay vốn cố định ($P_3 = D_n / VCD_n$), số vòng quay vốn lưu động ($P_4 = D_n / VLD_n$), thời gian một vòng quay vốn cố định và vốn lưu động ($T_v = T_n / P_3$ và $T_v = T_n / P_4$).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Doanh thu bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu ($H_1 = D_n / LD_n$) và mức sinh lời bình quân trên một lao động tham gia nhập khẩu ($H_2 = L_n / LD_n$).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ giáo trình chuyên ngành tại Thư viện Trường Đại học Thương mại; các đề tài nghiên cứu liên quan trước đó; các báo cáo nội bộ giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam do Phòng Kế toán, Phòng Nhập khẩu, Phòng Xuất khẩu và Phòng Hành chính – Nhân sự cung cấp.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp để hệ thống hóa dữ liệu báo cáo; phương pháp phân tích thống kê mô tả nhằm tính toán tỷ trọng, giá trị tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng; phương pháp so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2021 so với 2022, 2022 so với 2023, 2021 so với 2023) để đánh giá biến động của các chỉ số tài chính, quy mô lao động, kim ngạch và cơ cấu thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương I trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường mỹ phẩm Việt Nam tăng trưởng nhanh và chịu ảnh hưởng mạnh từ xu hướng tiêu dùng sản phẩm chăm sóc sắc đẹp xuất xứ Hàn Quốc. Tác giả tổng quan 6 công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:

  1. Đề tài của Nguyễn Thị Phương Lan (2023), Trường Đại học Thương mại, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu từ thị trường Pháp của Công ty Cổ phần Đầu tư Dược phẩm Sum.
  2. Đề tài của Đặng Thị Thanh Huyền (2023), Trường Đại học Thương mại, phân tích tình hình nhập khẩu xe nâng và phụ tùng từ Trung Quốc của Công ty Cổ phần xe nâng Thiên Sơn.
  3. Đề tài của Hoàng Thu Hiền (2022), Trường Đại học Thương mại, nghiên cứu hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Trung Quốc của chính Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021.
  4. Đề tài của Nguyễn Tú Toàn (2022), Trường Đại học Thương mại, phân tích hiệu quả nhập khẩu dụng cụ gia công cơ khí từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Tân Hoàng Việt.
  5. Đề tài của Nguyễn Thị Thúy Hằng (2022), Trường Đại học Thương mại, đánh giá hiệu quả nhập khẩu mặt hàng gia dụng từ Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng - Thương mại Việt Hưng.
  6. Nghiên cứu của nhóm tác giả quốc tế (2018) trên Journal of Digital Convergence phân tích xu hướng xuất nhập khẩu giữa Hàn Quốc và Việt Nam bằng chuỗi dữ liệu 218 tháng (giai đoạn 01/2000 – 02/2018).

Từ việc tổng quan, tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước tại HBS Việt Nam mới chỉ dừng lại ở thị trường Trung Quốc giai đoạn 2019 – 2021, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu hiệu quả nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả cũng xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu, cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương II: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương II tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết về hoạt động nhập khẩu và phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích các đặc điểm của hoạt động nhập khẩu: chịu sự chi phối của pháp luật đa quốc gia và tập quán thương mại quốc tế; sự đa dạng trong phương thức giao dịch và điều kiện giao hàng (CIF, FOB theo Incoterms); các phương thức thanh toán quốc tế (L/C, nhờ thu, hàng đổi hàng); rủi ro tỷ giá do thanh toán bằng ngoại tệ mạnh (USD, EUR, GBP).

Chương này trình bày vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc gia (bổ sung nguồn hàng thiếu hụt, kích thích cạnh tranh, chuyển giao công nghệ) và đối với doanh nghiệp (tối ưu chi phí nghiên cứu, mở rộng thị phần, đa dạng hóa nguồn cung). Nội dung tiếp theo xác lập chi tiết công thức toán học của 4 nhóm chỉ tiêu kinh tế: lợi nhuận nhập khẩu, tỷ suất lợi nhuận (trên doanh thu, trên chi phí, trên vốn), hiệu quả sử dụng vốn (vòng quay và thời gian một vòng quay vốn lưu động, vốn cố định) và hiệu quả sử dụng lao động (doanh thu và mức sinh lời trên một lao động). Cuối cùng, tác giả phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng: nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, hiệp định thương mại tự do VKFTA/AKFTA, khung pháp lý quản lý mỹ phẩm và trang thiết bị y tế, hạ tầng giao thông và ngân hàng) và nhân tố bên trong (quy mô tài chính, chất lượng lao động ngoại thương, nguồn vốn và năng lực quản trị doanh nghiệp).

Chương III: Thực trạng hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam giai đoạn 2021-2023

Chương III giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam: thành lập ngày 07/11/2016 theo Giấy phép kinh doanh số 0107623688 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu 10 tỷ đồng, trụ sở tại số 8 ngõ 263 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, Hà Nội. Giám đốc là ông Võ Mạnh Hùng, Phó Giám đốc phụ trách chi nhánh TP. Hồ Chí Minh là ông Hoàng Văn Nam. Công ty là đại lý ủy quyền chính thức của sàn thương mại điện tử B2B Alibaba.com tại Việt Nam, phục vụ hơn 1.000 khách hàng doanh nghiệp. Ngày 07/08/2023, công ty thực hiện thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu.

Tác giả phân tích dữ liệu thực tế tại HBS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 thông qua các bảng thống kê:

Tiêu chí nhân sự Năm 2021 (Người / %) Năm 2022 (Người / %) Năm 2023 (Người / %)
Tổng số nhân viên 38 (100%) 42 (100%) 53 (100%)
Nhóm tuổi 18 – 25 26 (68,42%) 28 (66,67%) 33 (62,26%)
Nhóm tuổi 25 – 40 10 (26,32%) 11 (26,19%) 18 (33,96%)
Nhóm tuổi trên 40 2 (5,26%) 3 (7,14%) 2 (3,77%)
Giới tính Nữ 28 (73,68%) 27 (64,29%) 30 (56,60%)
Giới tính Nam 10 (26,32%) 15 (35,71%) 23 (43,40%)
Trình độ Đại học 34 (89,47%) 38 (90,48%) 49 (92,45%)
Trình độ Cao học 4 (10,53%) 4 (9,52%) 4 (7,55%)
Nhân sự Phòng Kinh doanh 20 (52,63%) 26 (61,90%) 40 (75,47%)
Nhân sự Phòng Dịch vụ Alibaba 11 (28,95%) 8 (19,05%) 5 (9,43%)

Quy mô nhân sự tăng 39,47% sau 3 năm, trong đó nhân lực tập trung lớn nhất vào khối kinh doanh (chiếm 75,47% tổng số lao động năm 2023). Tỷ lệ lao động có trình độ đại học trở lên đạt 100%.

Về tình hình vốn và tài chính: Vốn chủ sở hữu/vốn điều lệ tăng từ 10,23 tỷ đồng năm 2021 lên 11,7 tỷ đồng năm 2023 (tốc độ tăng trưởng bình quân 4,7%/năm). Nợ dài hạn duy trì mức 0 đồng trong cả 3 năm; nợ phải trả năm 2022 giảm 5,7% so với năm 2021, nhưng đến năm 2023 tăng 4% so với năm 2022 do tác động của biến động kinh tế toàn cầu và lạm phát. Về kết quả kinh doanh chung, năm 2021 công ty đạt doanh thu thuần 49.178 triệu đồng, giá vốn hàng bán 40.089,6 triệu đồng, lợi nhuận gộp 8.450 triệu đồng, chi phí tài chính (lãi vay) 178 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp 2.645 triệu đồng, tổng lợi nhuận trước thuế 6.345 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 5.189 triệu đồng.

Về kim ngạch và cơ cấu nhập khẩu: Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2021 là 18.357 triệu đồng; năm 2023 tăng 24% so với năm 2021 và giảm 8,9% so với năm 2022. Cơ cấu mặt hàng và thị trường nhập khẩu được tổng hợp cụ thể:

Cơ cấu nhập khẩu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động năm 2023
Theo mặt hàng (Triệu đồng)
Máy móc, thiết bị sản xuất 7.649 Đang cập nhật Đang cập nhật Duy trì tỷ trọng trên 40%
Giấy in, máy móc in ấn 5.531 Đang cập nhật Đang cập nhật Giảm 25,5% so với năm 2022
Mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ 2.491 Đang cập nhật Đang cập nhật Tăng 8,69% so với 2021; tăng 5,95% so với 2022
Hàng hóa, mỹ nghệ Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Giảm 39,8% so với năm 2022
Mặt hàng khác 1.033 Đang cập nhật Đang cập nhật Giảm nhẹ 3,15% so với năm 2022
Theo thị trường
Thị trường Trung Quốc 12.193 Đang cập nhật Đang cập nhật Chiếm tỷ trọng chi phối (63% – 66%)
Thị trường Hàn Quốc Đang cập nhật Đang cập nhật Đang cập nhật Tăng 46,48% so với 2021; tăng 71,7% so với 2022

Mặt hàng mỹ phẩm và thiết bị thẩm mỹ duy trì đà tăng trưởng ổn định bất chấp sự sụt giảm của các nhóm hàng khác trong năm 2023. Thị trường Hàn Quốc ghi nhận tốc độ tăng trưởng kim ngạch cao, hưởng lợi từ Hiệp định VKFTA với 11.679 dòng thuế của Việt Nam được cam kết xóa bỏ.

Tác giả đánh giá hiệu quả nhập khẩu nhóm hàng mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ Hàn Quốc qua các chỉ số: lợi nhuận nhập khẩu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn, số vòng quay và thời gian quay vòng vốn lưu động, doanh thu và mức sinh lời bình quân trên một lao động. Tác giả khái quát các thành công đạt được (doanh thu và kim ngạch từ Hàn Quốc tăng trưởng, bộ máy nhân sự chuyên môn hóa cao), đồng thời chỉ rõ tồn tại (thị trường nhập khẩu còn phụ thuộc lớn vào Trung Quốc, kim ngạch từ Hàn Quốc còn khiêm tốn, quy trình công bố mỹ phẩm và kiểm định thiết bị y tế còn mất nhiều thời gian, rủi ro biến động chi phí vận chuyển) và nguyên nhân của những tồn tại đó.

Chương IV: Định hướng phát triển và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam

Chương IV xác định định hướng phát triển của HBS Việt Nam giai đoạn 2024 – 2026: mở rộng tỷ trọng kim ngạch nhóm hàng mỹ phẩm và thiết bị chăm sóc da từ Hàn Quốc, đa dạng hóa danh mục đối tác cung ứng tại Seoul và các trung tâm sản xuất thẩm mỹ của Hàn Quốc.

Hệ thống giải pháp đề xuất đối với công ty gồm:

  • Tối ưu hóa quy trình nhập khẩu ủy thác và logistics, đàm phán hợp đồng theo điều kiện Incoterms phù hợp nhằm tiết giảm chi phí vận chuyển quốc tế.
  • Nâng cao nghiệp vụ pháp lý hải quan và kiểm định chuyên ngành, chủ động hoàn thiện hồ sơ công bố mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT và phân loại trang thiết bị y tế cho máy móc thẩm mỹ chuyên sâu nhằm tránh phát sinh chi phí lưu kho bãi.
  • Rút ngắn thời gian luân chuyển vốn lưu động nhập khẩu thông qua việc siết chặt quản lý công nợ khách hàng và tối ưu hóa tồn kho sản phẩm.
  • Đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, nâng cao trình độ ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán hợp đồng cho đội ngũ nhân sự Phòng Kinh doanh.

Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước:

  • Đơn giản hóa và số hóa thủ tục hành chính liên quan đến tiếp nhận, xử lý hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu tại Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế.
  • Tăng cường các chương trình xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin cập nhật về biểu thuế ưu đãi đặc biệt VKFTA/AKFTA và hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kết nối trực tiếp với các nhà sản xuất uy tín tại Hàn Quốc.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính và nghiệp vụ ngoại thương của HBS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023. Báo cáo phản ánh sự dịch chuyển cơ cấu nhân sự từ mảng dịch vụ sàn thương mại điện tử sang phòng kinh doanh xuất nhập khẩu (tăng từ 20 người lên 40 người). Dữ liệu chỉ rõ xu hướng gia tăng kim ngạch nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ (năm 2023 tăng 8,69% so với 2021) và sự tăng trưởng vượt bậc của kim ngạch từ thị trường Hàn Quốc (năm 2023 tăng 46,48% so với 2021 và tăng 71,7% so với 2022).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình đầu tiên tại Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế – Trường Đại học Thương mại đánh giá thực trạng nhập khẩu nhóm hàng mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ chuyên biệt từ thị trường Hàn Quốc tại HBS Việt Nam giai đoạn 2021 – 2023 (bổ sung cho nghiên cứu của Hoàng Thu Hiền năm 2022 vốn chỉ tập trung vào thị trường Trung Quốc giai đoạn 2019 – 2021). Đề tài kết nối khung lý thuyết chỉ tiêu tài chính với các quy định pháp luật quản lý chuyên ngành y tế (Thông tư 06/2011/TT-BYT, Nghị định 43/2017/NĐ-CP) và các cam kết cắt giảm dòng thuế VKFTA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), trong đó giai đoạn 2021 chịu tác động nặng nề bởi giãn cách do dịch bệnh Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu so sánh có biến động bất thường. Nghiên cứu sử dụng chủ yếu nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của HBS Việt Nam, chưa thực hiện khảo sát sơ cấp trên diện rộng đối với hệ thống khách hàng sử dụng dịch vụ nhập khẩu ủy thác mỹ phẩm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu đánh giá sau năm 2023 khi các cam kết thuế quan VKFTA đi vào giai đoạn cắt giảm sâu hơn; bổ sung phương pháp phân tích định lượng về tương quan giữa biến động tỷ giá (KRW/VND, USD/VND) đối với biên lợi nhuận nhập khẩu; khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với dịch vụ thủ tục hải quan và ủy thác nhập khẩu mỹ phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận về hiệu quả nhập khẩu và quản trị chuỗi cung ứng. Tài liệu cung cấp phương pháp tiếp cận thực tế về cách thức tính toán hệ thống chỉ tiêu tài chính (vòng quay vốn lưu động, mức sinh lời lao động, tỷ suất lợi nhuận nhập khẩu) và cấu trúc phân tích dữ liệu một doanh nghiệp ngoại thương quy mô vừa.

Bên cạnh đó, phần phân tích môi trường pháp lý (thủ tục công bố mỹ phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT, nhãn mác theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP, phân loại thiết bị thẩm mỹ/y tế) và việc vận dụng biểu thuế ưu đãi VKFTA là nguồn tài liệu hữu ích cho các chuyên viên xuất nhập khẩu, logistics và nhà quản lý doanh nghiệp đang kinh doanh phân phối sản phẩm làm đẹp từ thị trường Hàn Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô và cơ cấu nhân sự của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng nhân sự công ty tăng từ 38 người (2021) lên 42 người (2022) và đạt 53 người (2023), tương ứng mức tăng 39,47%. Lao động trẻ (18 – 25 tuổi) chiếm trên 60%; lao động nữ chiếm đa số (56,60% năm 2023); 100% nhân sự có trình độ đại học và cao học. Đáng chú ý, nhân sự Phòng Kinh doanh tăng mạnh từ 20 người (chiếm 52,63%) năm 2021 lên 40 người (chiếm 75,47%) năm 2023, trong khi Phòng Dịch vụ Alibaba giảm từ 11 người (28,95%) xuống còn 5 người (9,43%).

2. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc của HBS Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Năm 2023, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Hàn Quốc ghi nhận mức tăng trưởng 46,48% so với năm 2021 và tăng 71,7% so với năm 2022. Mặc dù Trung Quốc vẫn là thị trường chiếm tỷ trọng lớn nhất (63% – 66%), Hàn Quốc là thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong cơ cấu đối tác nhập khẩu của công ty.

3. Hoạt động nhập khẩu mỹ phẩm và thiết bị thẩm mỹ từ Hàn Quốc của doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp lý chuyên ngành nào?
Hoạt động này chịu sự điều chỉnh của: Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005; Thông tư 06/2011/TT-BYT của Bộ Y tế (bắt buộc thực hiện thủ tục công bố mỹ phẩm trước khi nhập khẩu); Nghị định 43/2017/NĐ-CP (quy định dán nhãn hàng hóa); quy định công bố tiêu chuẩn trang thiết bị y tế đối với các máy móc spa chuyên sâu (như máy soi da); cùng các cam kết cắt giảm thuế quan theo Hiệp định VKFTA (11.679 dòng thuế Việt Nam cam kết xóa bỏ) và Hiệp định AKFTA.

4. Kim ngạch nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ biến động ra sao so với các mặt hàng khác tại HBS Việt Nam trong năm 2023?
Năm 2023, trong khi nhiều mặt hàng nhập khẩu chủ lực của công ty sụt giảm so với năm 2022 (giấy in và máy móc in ấn giảm 25,5%; hàng thủ công mỹ nghệ giảm 39,8%; hàng khác giảm 3,15%), nhóm hàng mỹ phẩm và thiết bị thẩm mỹ vẫn duy trì tăng trưởng, đạt mức tăng 8,69% so với năm 2021 và tăng 5,95% so với năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Chúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và các chỉ tiêu tài chính, kinh tế đánh giá hiệu quả nhập khẩu hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2021 – 2023 của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam, nghiên cứu làm rõ bức tranh tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu mỹ phẩm, thiết bị thẩm mỹ từ thị trường Hàn Quốc trong bối cảnh thực thi Hiệp định VKFTA. Các giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước bám sát thực trạng hoạt động, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản trị nhập khẩu và logistics nhóm hàng chăm sóc sắc đẹp.