Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thương mại quốc tế đóng vai trò như đòn bẩy thúc đẩy sản xuất nội địa, thu hút nguồn vốn và tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật từ các quốc gia phát triển. Hoạt động nhập khẩu giữ vị trí xung yếu khi cung cấp các yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đảm bảo tính liên tục của nền sản xuất trong nước. Tại Việt Nam, Trung Quốc hiện là thị trường nhập khẩu lớn nhất, đặc biệt đối với nhóm hàng thiết bị máy móc. Số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư ghi nhận trong năm 2023, tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc đạt 111,6 tỷ USD, trong đó nhóm hàng máy móc thiết bị đạt hơn 41 tỷ USD nhờ lợi thế về giá thành hợp lý, chất lượng đảm bảo, thủ tục giao thương thuận tiện và nguồn cung công nghệ phong phú.

Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo được thành lập từ năm 2018 (là công ty con thuộc Công ty TNHH Thiết bị máy móc bao bì Bảo Bảo - trực thuộc Liên minh Hợp tác xã Việt Nam). Trải qua hơn 5 năm xây dựng và phát triển, doanh nghiệp chuyên nhập khẩu và phân phối các loại máy móc thiết bị phục vụ ngành công nghiệp, xây dựng và chế biến thực phẩm tại thị trường Việt Nam. Trong cơ cấu hoạt động kinh doanh quốc tế của đơn vị, thị trường Trung Quốc luôn chiếm tỷ trọng chi phối. Tuy nhiên, trước sự biến động của giá cả hàng hóa, chi phí logistics và chuỗi cung ứng toàn cầu thời kỳ hậu Covid-19, việc đánh giá toàn diện và nâng cao hiệu quả nhập khẩu trở thành yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động nhập khẩu và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
    • Về thực tiễn: Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nhập khẩu máy móc từ Trung Quốc của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023, chỉ rõ kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp; xác định phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2024 - 2029.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nhập khẩu và hiệu quả nhập khẩu thiết bị máy móc từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng lao động và quy trình thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo (Số 502 Nguyễn Trãi, Phường Võ Cường, Thành phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2021 - 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2024 - 2029.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết kinh tế ngoại thương hiện hành:

  • Khái niệm và văn bản pháp lý: Trích dẫn định nghĩa từ Từ điển Kinh tế học hiện đại của Học viện Công nghệ Massachusetts (MIT) và quy định tại Khoản 2 Điều 28 Chương 2 Văn bản hợp nhất số 17/VBHN-VPQH ngày 05/07/2019 về Luật Thương mại: "Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật".
  • Các hình thức nhập khẩu: Luận văn phân tích 4 phương thức nhập khẩu chủ yếu trong ngoại thương: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu tái xuất và buôn bán đối lưu.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nhập khẩu:
    • Lợi nhuận nhập khẩu ($P$): $P = R - C$ (trong đó $R$ là tổng doanh thu nhập khẩu, $C$ là tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu bao gồm giá vốn hàng hóa, chi phí lưu thông, bán hàng, quản lý và thuế).
    • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($H_R$): $H_R = \frac{P}{R} \times 100%$ (phản ánh một đồng doanh thu nhập khẩu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận).
    • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí ($H_C$): $H_C = \frac{P}{C} \times 100%$ (phản ánh một đồng chi phí nhập khẩu bỏ ra thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận).
    • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($W_{LD} = \frac{D_n}{LD_n}$) và Mức sinh lời của một lao động ($P_{LD} = \frac{L_n}{LD_n}$) với $LD_n$ là số lượng lao động tham gia hoạt động nhập khẩu.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài (tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất tín dụng, thuế quan, hạn ngạch, chính sách thương mại, môi trường chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, hạ tầng giao thông) và nhóm nhân tố bên trong (quy mô doanh nghiệp, năng lực lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực, tiềm lực vốn).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và vận hành nghiệp vụ tại các phòng ban; phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kinh doanh và các chuyên viên nghiệp vụ xuất nhập khẩu để xác định nguyên nhân vướng mắc trong khâu thông quan, đàm phán và giao nhận.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023 của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo; cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các công trình luận văn và tài liệu chuyên ngành liên quan.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm) và phương pháp phân tích - tổng hợp kinh tế để rút ra các kết luận thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tái thiết chuỗi cung ứng hàng hóa sau đại dịch. Tác giả tiến hành tổng quan 5 công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả trước đó tại Trường Đại học Thương mại:

  1. Đề tài nhập khẩu dược phẩm từ Pháp của Nguyễn Hoàng Kim Chi (2023);
  2. Đề tài nhập khẩu máy móc sản xuất từ Malaysia của Nguyễn Phương Thảo (2022);
  3. Đề tài nhập khẩu nguyên vật liệu thiết bị y tế từ Trung Quốc của Đoàn Thị Thùy Dung (2022);
  4. Đề tài nâng cao hiệu quả nhập khẩu thiết bị cầm tay của Trần Thị Kim Anh (2020);
  5. Đề tài nhập khẩu đèn LED từ Trung Quốc trong bối cảnh Covid-19 của Nguyễn Thị Hằng (2020).

Trên cơ sở phân tích khoảng trống học thuật và thực tiễn (các công trình trước chưa đi sâu vào hệ thống chỉ tiêu chi tiết đối với mặt hàng thiết bị máy móc công nghiệp - xây dựng đặc thù từ Trung Quốc sau giai đoạn phục hồi), chương này xác định rõ mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, đặc điểm và vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân lẫn bản thân doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân định rõ đặc thù của 4 hình thức nhập khẩu (trực tiếp, ủy thác, tái xuất, buôn bán đối lưu), đồng thời thiết lập hệ thống 5 công thức đánh giá hiệu quả nhập khẩu về mặt giá trị tuyệt đối (lợi nhuận), giá trị tương đối (tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí) và hiệu quả sử dụng nhân tố lao động (năng suất doanh thu/người, mức sinh lời/người). Chương này cũng phân tích chi tiết tác động của 4 nhóm môi trường vĩ mô bên ngoài và 4 nhân tố nguồn lực nội bộ tác động trực tiếp đến khả năng tối ưu hóa chi phí nhập khẩu.

Chương 3: Thực trạng nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc từ Trung Quốc của công ty TNHH XNK Kim Chí Bảo

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và nhập khẩu của công ty giai đoạn 2021 - 2023:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy gồm 6 bộ phận chính (Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật). Quy mô lao động tăng từ 43 người (2021) lên 47 người (2022) và 52 người (2023). Lao động nữ chiếm đa số (năm 2021 chiếm 60,47%), độ tuổi trên 40 giảm từ 6,98% xuống 3,7% thể hiện xu hướng trẻ hóa; trên 90% nhân sự có trình độ cao đẳng, đại học trở lên và sử dụng được ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung.
  • Tình hình tài chính: Hệ số thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức an toàn qua 3 năm (lần lượt đạt 1,22; 1,23; 1,36). Nợ phải trả ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng (từ 58,68% năm 2021 lên 62,33% năm 2023), chủ yếu là vốn vay ngân hàng và công nợ đối tác.
  • Quy mô và cơ cấu nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu tăng từ 2,872 tỷ VNĐ (2021) lên gấp gần 3 lần vào năm 2022 và đạt 14,xxx tỷ VNĐ vào năm 2023 (tăng gấp 7 lần). Mặt hàng nhập khẩu chủ lực gồm: palang xích, động cơ rung (chiếm khoảng 38% tổng giá trị nhập khẩu), máy hút chân không, máy hàn miệng túi, máy ép miệng ly, cân treo điện tử, máy tời, máy phát điện.
  • Chỉ tiêu hiệu quả nhập khẩu: Lợi nhuận nhập khẩu tăng từ 4,91 tỷ VNĐ (2021) lên 5,79 tỷ VNĐ (2022) và đạt 13,01 tỷ VNĐ (2023). Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu biến động từ 0,38 (2021) giảm xuống 0,33 (2022) do chi phí logistics và giá xăng dầu tăng cao, sau đó tăng lên 0,47 (2023). Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí đạt lần lượt 0,60 (2021), 0,49 (2022) và 0,87 (2023). Năng suất lao động bình quân tăng từ 303,55 triệu VNĐ/người (2021) lên 540,75 triệu VNĐ/người (2023); mức sinh lời của một lao động tăng từ 114,63 triệu VNĐ/người lên 251,xx triệu VNĐ/người vào năm 2023.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Chi phí nhập khẩu còn chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu (53% - 62%); nghiệp vụ đàm phán giá của nhân viên còn hạn chế; doanh nghiệp phụ thuộc vào việc gom hàng ghép container (LCL) và luôn xếp hàng tại cảng Ninh Ba (Ningbo) - nơi chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh dẫn đến chậm trễ tiến độ giao hàng và phát sinh chi phí phạt hợp đồng; hệ thống phần mềm Hải quan điện tử thỉnh thoảng bị nghẽn mạng gây chậm trễ trong phân luồng tiếp nhận tờ khai.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả nhập khẩu mặt hàng thiết bị máy móc từ Trung Quốc của công ty TNHH XNK Kim Chí Bảo

Chương 4 vạch ra phương hướng và giải pháp cụ thể trong giai đoạn 2024 - 2029:

  • Mục tiêu giai đoạn 2024 - 2029: Tăng trưởng lợi nhuận nhập khẩu tối thiểu 5%/năm; mở rộng tệp khách hàng từ bán lẻ, đại lý nhỏ sang các chuỗi siêu thị gia dụng lớn, trung tâm thương mại; đa dạng hóa nhà cung cấp ngoài hai kho truyền thống tại Quảng Châu và Đông Hưng; kiểm soát và giảm thiểu công nợ tồn đọng; đảm bảo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
  • Nhóm giải pháp tại doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng lập phương án nhập khẩu và dự báo thị trường; tái cấu trúc quy trình logistics, lựa chọn cảng bốc dỡ linh hoạt, hạn chế tối đa rủi ro chậm hàng do ghép container; đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về đàm phán thương mại quốc tế và tiếng Trung thương mại cho nhân sự; siết chặt quản trị chi phí lưu thông và giá vốn hàng bán.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý: Đề xuất cơ quan Nhà nước và ngành Hải quan tiếp tục nâng cấp hạ tầng đường truyền phần mềm khai báo hải quan điện tử, đơn giản hóa thủ tục hành chính và ổn định chính sách tỷ giá, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán đầy đủ các chỉ số phản ánh hoạt động kinh doanh và hiệu quả nhập khẩu thiết bị máy móc của công ty trong giai đoạn 2021 - 2023:

STT Chỉ tiêu đánh giá Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
1 Tổng số lao động (Người) 43 47 52
2 Hệ số thanh toán ngắn hạn (Lần) 1,22 1,23 1,36
3 Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong nguồn vốn (%) 58,68% - 62,33%
4 Lợi nhuận nhập khẩu (Tỷ VNĐ) 4,91 5,79 13,01
5 Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu nhập khẩu 0,38 0,33 0,47
6 Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí nhập khẩu 0,60 0,49 0,87
7 Năng suất lao động bình quân (Triệu VNĐ/người) 303,55 371,70 540,75
8 Mức sinh lời của một lao động (Triệu VNĐ/người) 114,63 123,36 251,xx

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và tính toán của tác giả khóa luận.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  1. Giải pháp đề xuất:
    • Đưa ra định hướng mở rộng tìm kiếm đối tác cung ứng ngoài khu vực Quảng Châu và Đông Hưng nhằm đa dạng hóa nguồn hàng và tăng tính chủ động về giá.
    • Giải quyết điểm nghẽn trong khâu vận chuyển bằng cách tối ưu phương thức gom hàng, hạn chế ghép container thiếu kế hoạch và chủ động chuyển hướng cảng xếp hàng thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào cảng Ninh Ba.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự Phòng Kinh doanh thông qua đào tạo kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế (Incoterms, phương thức thanh toán, khiếu nại chất lượng).
  2. Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Đề tài cung cấp bức tranh dữ liệu thực tế về biến động chi phí và biên lợi nhuận của doanh nghiệp nhập khẩu vừa và nhỏ (SME) trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 (2021 - 2023).
    • Xác lập hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả kết hợp giữa góc độ tài chính và hiệu quả sử dụng lao động, đóng vai trò là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp thương mại cùng ngành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế bị giới hạn trong phạm vi 3 năm (2021 - 2023) - giai đoạn có nhiều biến động bất thường của thị trường vận tải biển và chuỗi cung ứng sau Covid-19, dẫn đến một số chỉ tiêu năm 2022 có sự sụt giảm cơ học do yếu tố khách quan bên ngoài. Đề tài chưa khảo sát được toàn diện các thị trường cung ứng thay thế khác ngoài Trung Quốc đối với ngành hàng thiết bị máy móc công nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá hiệu quả nhập khẩu chuỗi sản phẩm thiết bị từ các thị trường khác như Nhật Bản, Hàn Quốc (các thị trường công ty đang bắt đầu tiếp cận) và xây dựng mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng tổng thể khi có biến động chính sách thương mại song phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có thể tham khảo phương pháp thu thập, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh nhập khẩu ($P, H_R, H_C, W_{LD}, P_{LD}$) và kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế ứng dụng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị máy móc: Cung cấp tài liệu thực chứng về phân bổ cơ cấu mặt hàng (palang xích, động cơ rung, máy chế biến thực phẩm), bài học kinh nghiệm trong xử lý nghiệp vụ gom hàng container, quản lý rủi ro giao nhận tại các cảng Trung Quốc và phương thức tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu mặt hàng thiết bị máy móc nào chiếm tỷ trọng nhập khẩu lớn nhất tại Công ty Kim Chí Bảo?

Trong giai đoạn 2021 - 2023, hai mặt hàng chiếm giá trị và tỷ trọng nhập khẩu lớn nhất của công ty là palang xích và động cơ rung, chiếm khoảng 38% tổng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp và tiếp tục là nhóm hàng chủ lực được đẩy mạnh trong các năm tiếp theo.

2. Vì sao tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của công ty năm 2022 lại giảm so với năm 2021 dù doanh thu tăng?

Năm 2022, doanh thu nhập khẩu tăng hơn 4 tỷ VNĐ so với năm 2021, nhưng tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu lại giảm từ 0,38 xuống 0,33. Nguyên nhân trực tiếp là do chi phí nhập khẩu năm 2022 tăng cao (tăng hơn 3 tỷ VNĐ) bắt nguồn từ giá xăng dầu tăng, lạm phát toàn cầu, chi phí logistics tăng vọt và tình trạng tắc biên kéo dài do chính sách phòng chống dịch tại các cửa khẩu và cảng biển Trung Quốc.

3. Những nguyên nhân nội tại nào dẫn đến việc chậm trễ tiến độ giao hàng và tăng chi phí nhập khẩu của công ty?

Nguyên nhân nội tại gồm: công ty chủ yếu xếp hàng tại cảng Ninh Ba (Ningbo) - cảng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnh; nhằm tiết kiệm chi phí ban đầu, công ty lựa chọn phương thức ghép container (LCL) dẫn đến việc gom hàng kéo dài, chậm tiến độ thực hiện đơn hàng, phát sinh chi phí lưu kho bãi và bị đối tác phạt hợp đồng.

4. Mục tiêu tài chính và thị trường cụ thể của Công ty Kim Chí Bảo trong giai đoạn 2024 - 2029 là gì?

Về tài chính, công ty đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận nhập khẩu đều đặn ít nhất 5%/năm và giảm thiểu tối đa công nợ tồn đọng. Về thị trường, công ty định hướng mở rộng từ khách hàng nhỏ lẻ sang cung ứng cho các chuỗi siêu thị gia dụng lớn và trung tâm thương mại, đồng thời mở rộng tìm kiếm nhà cung cấp mới ngoài khu vực kho Quảng Châu và Đông Hưng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Phượng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu và phản ánh chính xác thực trạng hoạt động kinh doanh thiết bị máy móc từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH Xuất Nhập khẩu Kim Chí Bảo giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc phân tích sâu các chỉ số tài chính, hiệu quả sử dụng lao động và các rào cản logistics phát sinh, tác giả đã chỉ rõ các nút thắt trong công tác quản trị chi phí và phương thức giao nhận. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2024 - 2029 bám sát năng lực nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả hoạt động ngoại thương của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.