Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Dương (Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần M.R Việt Nam trong giai đoạn 2021–2023.
Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều khó khăn sau đại dịch Covid-19, sự suy thoái kinh tế toàn cầu và áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường xây dựng – cơ điện, việc tối ưu hóa quy trình vận hành, tiết giảm chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực trở thành điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động và phát triển bền vững. Là đơn vị chuyên sản xuất, thi công và lắp đặt các hệ thống cơ điện (HVAC), cấp thoát nước và ống gió, Công ty Cổ phần M.R Việt Nam đang đứng trước yêu cầu phải nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh nhằm điều chỉnh phương hướng quản trị phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần M.R Việt Nam giai đoạn 2021–2023, đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Giới thiệu khái quát về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực cơ sở vật chất, lao động và quy trình công nghệ của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam.
- Phân tích thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021–2023) thông qua hệ thống chỉ tiêu tổng hợp và bộ phận.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và mở rộng thị trường cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản – nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn (ngắn hạn, dài hạn), hiệu quả sử dụng lao động và các chỉ tiêu khả năng thanh toán.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần M.R Việt Nam (Trụ sở tại quận Thanh Xuân, Hà Nội và Nhà máy sản xuất tại xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập, xử lý và phân tích trong giai đoạn 03 năm (2021, 2022 và 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu sử dụng
Tác giả tiếp cận vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, tài sản) để tối đa hóa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào tối thiểu. Khung lý thuyết của khóa luận xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá theo hai nhóm chính:
-
Nhóm chỉ tiêu tổng hợp:
- Tỷ suất doanh thu trên chi phí: $\frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng chi phí}}$
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng doanh thu}}$
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng chi phí}}$
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân: $\frac{\text{Tổng lợi nhuận}}{\text{Tổng vốn kinh doanh bình quân}}$
- Tỷ suất doanh thu thuần trên vốn kinh doanh bình quân: $\frac{\text{Tổng doanh thu thuần}}{\text{Tổng vốn kinh doanh bình quân}}$
-
Nhóm chỉ tiêu bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng vốn dài hạn: Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, sức sinh lời của vốn dài hạn, hệ số đảm nhận vốn cố định, hệ số tài sản dài hạn trên tổng tài sản.
- Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn: Số vòng quay vốn ngắn hạn, mức đảm nhiệm vốn ngắn hạn, mức doanh lợi vốn ngắn hạn.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($\frac{\text{Doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$), mức sinh lời bình quân một lao động ($\frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$), tỷ suất doanh thu/chi phí tiền lương, tỷ suất lợi nhuận/chi phí tiền lương.
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$), hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$).
Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nhóm nhân tố môi trường tác động đến hiệu quả kinh doanh gồm môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, tự nhiên, xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng kinh tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo quyết toán của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam từ năm 2021 đến năm 2023.
- Phương pháp thống kê kinh tế: Tính toán tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{LH}$), tốc độ phát triển bình quân ($\theta_{BQ}$), tỷ trọng cơ cấu nhằm đo lường biến động qua các năm.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu giữa các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) về cả số tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng tăng trưởng hoặc suy giảm.
- Phương pháp chỉ số và thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến doanh thu, năng suất lao động và hiệu quả sử dụng vốn.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn và các cán bộ quản lý, kế toán trưởng tại Công ty Cổ phần M.R Việt Nam.
- Phương pháp lượng hóa và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng tổng hợp, xử lý tính toán số liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với sự sống còn của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường. Tác giả phân định rõ sự khác biệt giữa "kết quả" (đại lượng phản ánh quy mô đầu ra đạt được) và "hiệu quả" (mối tương quan so sánh giữa kết quả thu được và chi phí nguồn lực bỏ ra). Hiệu quả kinh doanh được phân tích đa chiều: theo thời gian, không gian, định lượng và định tính.
Tiếp đó, chương này phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (vĩ mô) và môi trường bên trong (vi mô), đồng thời thiết lập công thức tính toán cụ thể cho hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính tổng hợp, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, tài sản cố định, năng suất lao động và hệ số an toàn thanh toán.
Chương II: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần M.R Việt Nam
Chương II cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập:
- Thông tin doanh nghiệp: Công ty Cổ phần M.R Việt Nam (M.R JSC), mã số thuế 0102393046, thành lập ngày 15/10/2007. Trụ sở tại số 117 ngõ 27 đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội; nhà máy đặt tại xã Phú Cát, huyện Quốc Oai, Hà Nội. Vốn điều lệ đăng ký là 9 tỷ đồng (tương ứng 90.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Đại diện pháp luật là ông Trần Trung Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc công ty.
- Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, kinh doanh ống gió, van gió, cửa gió, hệ thống thông gió và điều hòa không khí (Chiller, VRV, Multi, VRF); thi công lắp đặt hệ thống cơ điện, cấp thoát nước và phòng sạch cho bệnh viện, nhà máy dược phẩm. Một số dự án tiêu biểu đã thực hiện gồm: Tổ hợp M5 Tower Nguyễn Chí Thanh, Sky City Tower 88 Láng Hạ, Vinmart Tây Mỗ, Flamingo Đại Lải Resort, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Giang, Đại học Y Dược Thái Bình.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Dây chuyền gia công cơ khí nhập khẩu gồm 8 công đoạn chính: (1) Nhận tôn vào máy cán tạo sóng; (2) Máy cắt tôn thủy lực CNC; (3) Máy cắt tôn CNC Plasma; (4) Máy viền mí tạo vết khóa; (5) Máy chế tạo bích; (6) Công nhân lắp ráp hoàn thiện vết khóa và mối nối; (7) Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS); (8) Bàn giao cho bộ phận dự án thi công lắp đặt.
- Cơ cấu tổ chức và nguồn lực:
- Tình hình lao động: Tổng số lao động có xu hướng giảm dần qua 3 năm: 122 người (2021) $\rightarrow$ 118 người (2022) $\rightarrow$ 111 người (2023), tốc độ phát triển bình quân là 95,39%. Lao động nam chiếm trên 90% do đặc thù thi công nặng nhọc. Lao động trực tiếp chiếm 72,07% (năm 2023). Về trình độ năm 2023: Đại học và trên đại học chiếm 18,02%, công nhân nghề chiếm 21,62%, chưa qua đào tạo chiếm 43,24%.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến 31/12/2023, tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) toàn công ty đạt 65,01% (tổng nguyên giá 214,72 tỷ đồng, giá trị còn lại 139,44 tỷ đồng, hao mòn 75,28 tỷ đồng). Trong đó, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 59,05% nguyên giá (tỷ lệ GTCL/NG đạt 65,02%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 32,76% nguyên giá (GTCL/NG đạt 63,50%), phương tiện vận tải chiếm 6,33% nguyên giá (GTCL/NG đạt 73,69%), thiết bị quản lý chiếm 1,86% nguyên giá (GTCL/NG đạt 61,00%).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (~79,49% năm 2021), trong đó vốn góp chủ sở hữu duy trì 152,36 tỷ đồng. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (20,36% năm 2021), chủ yếu là nợ ngắn hạn (phải trả người bán, người mua trả tiền trước). Tốc độ phát triển bình quân của tổng nguồn vốn giai đoạn 2021–2023 đạt 96,27%.
Chương III: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam
Chương III đi sâu vào tính toán và phân tích thực trạng tài chính của công ty qua 3 năm:
1. Kết quả hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh sụt giảm mạnh trong năm 2022 do tác động của đình trệ thi công sau dịch bệnh, sau đó phục hồi đáng kể trong năm 2023:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2021 đạt 23,23 tỷ đồng, năm 2022 giảm xuống 11,07 tỷ đồng (giảm 49,54%), sang năm 2023 phục hồi lên mức trên 20,30 tỷ đồng (tăng 71,09% so với 2022). Tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu đạt 92,92%.
- Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ rất cao trong doanh thu: 69,97% (năm 2021), 76,49% (năm 2022) và 71,97% (năm 2023), tốc độ phát triển bình quân giá vốn là 94,23%.
- Doanh thu hoạt động tài chính suy giảm nghiêm trọng với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 9,29%. Chi phí quản lý doanh nghiệp được cắt giảm qua các năm với tốc độ bình quân là 86,91%.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 sụt giảm sâu nhưng đến năm 2023 đã tăng trưởng 312,56% so với năm 2022, tốc độ phát triển bình quân cả giai đoạn đạt 78,14%.
| Chỉ tiêu tài chính tổng hợp |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu |
Lần |
0,193 |
0,057 |
0,137 |
— |
| Tỷ suất doanh thu thuần / Chi phí |
Lần |
1,231 |
1,061 |
1,203 |
— |
| Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí |
Lần |
0,238 |
0,060 |
0,164 |
— |
| Tỷ suất lợi nhuận / Vốn KDBQ |
Lần |
0,017 |
0,003 |
0,011 |
— |
| Tỷ suất doanh thu / Vốn KDBQ |
Lần |
0,088 |
0,045 |
0,078 |
— |
Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.2 của khóa luận
2. Hiệu quả sử dụng vốn và tài sản
- Vốn dài hạn: Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn ở mức thấp: năm 2021 đạt 0,21 lần, năm 2022 giảm còn 0,11 lần và năm 2023 tăng nhẹ lên 0,14 lần. Tỷ suất sinh lời của vốn cố định dao động từ 0,06 (2021) xuống 0,02 (2022) và đạt 0,04 (2023). Hệ số đảm nhận vốn cố định năm 2023 là 7,02 lần (để tạo 1 đồng doanh thu cần 7,02 đồng vốn dài hạn).
- Vốn ngắn hạn: Vòng quay vốn ngắn hạn chậm, năm 2021 đạt 0,15 vòng, năm 2022 giảm xuống 0,08 vòng và năm 2023 đạt 0,16 vòng. Mức doanh lợi vốn ngắn hạn năm 2021 đạt 0,024 lần, năm 2022 còn 0,004 lần và năm 2023 đạt 0,018 lần.
- Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ với tốc độ phát triển bình quân 98,65%. Tài sản ngắn hạn giảm mạnh trong năm 2023 (giảm 32,32% so với 2022) chủ yếu do tài sản ngắn hạn khác giảm; trong khi tài sản dài hạn tăng trưởng trở lại (tốc độ liên hoàn 145,47%) do công ty đẩy mạnh mua sắm, nâng cấp máy móc thiết bị phục vụ đơn hàng mới.
3. Hiệu quả sử dụng lao động và khả năng thanh toán
| Chỉ tiêu hiệu quả lao động & thanh toán |
Đơn vị |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Tốc độ PTBQ (%) |
| Năng suất lao động bình quân |
Đồng/người/năm |
194.xxx |
101.882 |
184.408 |
— |
| Lợi nhuận bình quân 1 lao động |
Đồng/người/năm |
30.039 |
4.xxx |
20.117 |
— |
| Doanh thu / Chi phí tiền lương |
Lần |
9,50 |
6,42 |
8,69 |
95,65 |
| Lợi nhuận / Chi phí tiền lương |
Lần |
1,47 |
0,29 |
0,95 |
80,44 |
| Hệ số thanh toán tổng quát ($H_{tq}$) |
Lần |
4,79 |
5,60 |
5,58 |
— |
| Hệ số thanh toán tức thời ($H_{tth}$) |
Lần |
0,35 |
0,18 |
0,29 |
— |
| Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nh}$) |
Lần |
2,04 |
1,93 |
0,88 |
— |
Nguồn: Trích xuất từ Bảng 3.6 và Bảng 3.7 của khóa luận
- Năng suất lao động bình quân năm 2022 giảm 47,83% so với 2021, nhưng sang năm 2023 đã tăng trưởng 81,88% nhờ tinh giản biên chế và phục hồi doanh thu.
- Khả năng thanh toán tổng quát duy trì ở mức an toàn cao ($H_{tq} > 4,7$ lần). Tuy nhiên, hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp ($H_{tth} < 0,35$ lần) và hệ số thanh toán nhanh năm 2023 giảm xuống dưới 1 (đạt 0,88 lần), phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn nếu nợ phải trả đến hạn đột ngột.
4. Nhóm giải pháp tác giả đề xuất
Dựa trên kết quả phân tích, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Phát huy hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động: Tiếp tục tinh giản lao động dôi dư, đào tạo nâng cao tay nghề công nhân trực tiếp, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kỹ thuật.
- Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả nguồn vốn kinh doanh: Đẩy nhanh vòng quay vốn ngắn hạn, kiểm soát công nợ phải thu của khách hàng, cân đối lại cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu.
- Sử dụng tiết kiệm chi phí: Kiểm soát giá vốn hàng bán thông qua tối ưu hóa định mức nguyên vật liệu (tôn mạ kẽm, inox), lựa chọn thời điểm nhập vật tư giá tốt, cắt giảm chi phí quản lý không cần thiết.
- Thành lập bộ phận chuyên trách công tác Marketing: Xây dựng phòng ban tiếp thị riêng biệt để nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng dự án và xây dựng thương hiệu.
- Giải pháp mở rộng thị trường: Đẩy mạnh khai thác các dự án bất động sản, trung tâm thương mại ngoài phạm vi truyền thống Hà Nội, mở rộng sang các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Bình.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính và biến động hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam trong giai đoạn hậu đại dịch Covid-19 (2021–2023).
- Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính của doanh nghiệp: Tỷ trọng giá vốn hàng bán quá cao (chiếm trên 70% doanh thu), tốc độ chu chuyển vốn lưu động còn chậm (dưới 0,2 vòng/năm), hiệu suất sinh lời trên vốn cố định thấp ($< 0,06$ lần), hệ số thanh toán nhanh năm 2023 giảm xuống 0,88 lần cho thấy rủi ro thanh khoản tiềm ẩn.
- Khẳng định sự phục hồi ấn tượng trong năm 2023: Năng suất lao động tăng 81,88% so với năm 2022, lợi nhuận sau thuế tăng 312,56%, tỷ suất doanh thu thuần trên chi phí duy trì trên 1,2 lần.
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Cổ phần M.R Việt Nam hệ thống số liệu phân tích tài chính đa chiều, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch sản xuất, mua sắm tài sản cố định và kiểm soát chi phí.
- Đề xuất mô hình thành lập bộ phận Marketing chuyên trách nhằm chuyển đổi từ phương thức tiếp cận thị trường thụ động sang chủ động đấu thầu và tìm kiếm dự án.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi hẹp gồm 03 năm tài chính (2021–2023) tại một doanh nghiệp cơ điện quy mô vừa và nhỏ; chưa phân tích sâu tác động của biến động giá nguyên vật liệu thép/tôn thế giới đến cơ cấu giá thành sản phẩm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu từ 5 năm trở lên, kết hợp phân tích tương quan định lượng giữa biến động giá vật tư đầu vào với biên lợi nhuận ròng của các doanh nghiệp trong cùng ngành cơ điện thông gió.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Tài chính - Kế toán đang thực hiện khóa luận hoặc chuyên đề tốt nghiệp về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phần nội dung giá trị: Hệ thống bảng biểu tính toán chỉ tiêu tài chính liên hoàn và phương pháp bóc tách hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và lao động trong một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - xây lắp công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình nhân sự và cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Quy mô nhân sự của công ty giảm dần từ 122 người (năm 2021) xuống 118 người (năm 2022) và còn 111 người (năm 2023), đạt tốc độ phát triển bình quân 95,39%. Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% và lao động trực tiếp chiếm 72,07% (năm 2023). Về trình độ năm 2023, lao động chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất (43,24%), tiếp đến là công nhân nghề (21,62%) và trình độ đại học/trên đại học (18,02%).
2. Thực trạng cơ sở vật chất và mức độ hao mòn tài sản cố định của công ty đến ngày 31/12/2023 ra sao?
Tổng nguyên giá tài sản là 214,72 tỷ đồng với giá trị còn lại 139,44 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ GTCL/NG đạt 65,01% (mức hao mòn đạt 34,99%). Trong đó, máy móc thiết bị sản xuất chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguyên giá với 59,05% (tỷ lệ GTCL/NG là 65,02%), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 32,76% (GTCL/NG đạt 63,50%), phương tiện vận tải chiếm 6,33% và thiết bị quản lý chiếm 1,86%.
3. Hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn và vòng quay vốn của công ty diễn biến như thế nào qua 3 năm?
Vòng quay vốn ngắn hạn của công ty đạt 0,15 vòng (năm 2021), giảm xuống 0,08 vòng (năm 2022) và tăng lên 0,16 vòng (năm 2023). Mức doanh lợi vốn ngắn hạn đạt 0,024 lần (2021), giảm mạnh xuống 0,004 lần (2022) và phục hồi lên 0,018 lần (2023). Mức đảm nhiệm vốn ngắn hạn năm 2023 là 6,37 lần (cần 6,37 đồng vốn ngắn hạn để tạo ra 1 đồng doanh thu).
4. Khả năng thanh toán của Công ty Cổ phần M.R Việt Nam có an toàn không?
Hệ số thanh toán tổng quát duy trì ở mức cao và an toàn (đạt 4,79 lần năm 2021; 5,60 lần năm 2022 và 5,58 lần năm 2023). Tuy nhiên, khả năng thanh toán tức thời ở mức thấp ($H_{tth}$ từ 0,18 đến 0,35 lần) và hệ số thanh toán nhanh năm 2023 giảm xuống 0,88 lần ($< 1$), phản ánh rủi ro thanh khoản khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả ngay.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Dương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần M.R Việt Nam giai đoạn 2021–2023. Bằng phương pháp thống kê và chỉ số tài chính, đề tài đã chỉ rõ những điểm mạnh trong quá trình phục hồi doanh thu, năng suất lao động năm 2023 cũng như nhận diện các hạn chế về giá vốn cao, vòng quay vốn chậm và rủi ro thanh toán nhanh. Các giải pháp đề xuất về quản lý chi phí, tái cơ cấu lao động, thành lập bộ phận Marketing và mở rộng thị trường mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong các giai đoạn tiếp theo.