Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần với sự đổi mới và mở rộng không ngừng, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cùng với những tiến bộ công nghệ và chính sách mở cửa hội nhập kinh tế, thị trường vật liệu và dịch vụ trang trí nội thất tại Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng diễn ra hết sức sôi động. Hoạt động bán hàng giữ vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến sự tồn tại, khả năng thu hồi vốn và sự phát triển của doanh nghiệp. Sức tiêu thụ hàng hóa không chỉ phản ánh mức độ chấp nhận của khách hàng mà còn thể hiện uy tín, chất lượng sản phẩm và năng lực thích ứng thị trường của đơn vị kinh doanh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình (Thuận Bình Decor) sau 4 năm hình thành và phát triển đã xây dựng được vị thế nhất định trong lĩnh vực cung cấp, thi công vật liệu Tường - Trần - Sàn tại thị trường Đà Nẵng và khu vực Miền Trung. Tuy nhiên, trước sức ép từ các đối thủ cạnh tranh có bề dày kinh nghiệm và danh mục sản phẩm đa dạng trên địa bàn (như Công ty TNHH Xây dựng và Trang trí nội thất An Long, Công ty Nội thất Phát Bình Minh, Công ty Cổ phần Nội thất Đoàn Gia), doanh nghiệp bộc lộ những khó khăn trong khâu quản lý bán hàng, tổ chức mạng lưới phân phối và kiểm soát hàng tồn trữ. Việc phân tích toàn diện thực trạng bán hàng nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích hoạt động bán hàng, môi trường kinh doanh, sản lượng tiêu thụ, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình giai đoạn 2016–2018; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng tại doanh nghiệp.
  2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình thông qua các dữ liệu thu thập được trong giai đoạn 2016–2018.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào lý luận quản trị bán hàng, quy trình bán hàng, các chính sách marketing hỗ trợ bán hàng, và phân tích các chỉ tiêu kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, mức độ hoàn thành kế hoạch).
    • Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình (trụ sở tại số 50 Lê Duy Đình, phường Chính Gián, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp và tình hình hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong mốc thời gian 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan niệm kinh điển và hiện đại về bán hàng. Tác giả tiếp cận khái niệm bán hàng dưới góc độ kinh tế học của C. Mác (sự chuyển hóa hình thái giá trị từ hàng sang tiền $H - T$), quy định pháp lý tại Luật Thương mại năm 2005 (hành vi thương mại chuyển quyền sở hữu hàng hóa kèm thanh toán), quan điểm của James M. Comer (2002) về việc bán lợi ích sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng, quan điểm của Lê Thị Phương Thanh (2010) và Trương Đình Chiến (2001) xem bán hàng là hoạt động kết hợp giữa nghệ thuật ứng xử và khoa học quản trị.

Về mặt quản trị và chính sách hỗ trợ bán hàng, khóa luận vận dụng:

  • Lý thuyết mục tiêu và vai trò bán hàng của Phạm Thị Thu Phương (1995), phân định mục tiêu hướng vào con người và mục tiêu hướng vào lợi nhuận.
  • Quy trình bán hàng 5 bước trong doanh nghiệp thương mại theo Ngô Minh Cách và Nguyễn Sơn Lam (2002): Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Lựa chọn nguồn hàng $\rightarrow$ Mua và dự trữ hàng hóa $\rightarrow$ Bán hàng $\rightarrow$ Dịch vụ phục vụ khách hàng.
  • Khung chính sách 4P bổ trợ bán hàng: Sản phẩm, Giá cả (theo Boundless, 2016; Nguyễn Thượng Thái, 2006), Phân phối trực tiếp và gián tiếp (Lê Thế Giới, 2003), Xúc tiến thương mại bao gồm quảng cáo và khuyến mại theo Luật Thương mại 2005 và Philip Kotler.
  • Mô hình phân tích môi trường vĩ mô và vi mô: Mô hình môi trường quản trị bán hàng của James M. Comer kết hợp với mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ trong ngành, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn).
  • Hệ thống chỉ tiêu kinh tế đánh giá hoạt động bán hàng:
    • Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch: $K_h = \frac{Q_{th}}{Q_{kh}} \times 100%$
    • Doanh thu bán hàng: $TR = \sum (P_i \times Q_i)$
    • Chi phí bán hàng: $TC = FC + VC$
    • Lợi nhuận bán hàng: $\pi = TR - TC$

Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 6 giai đoạn: Xác định đề tài $\rightarrow$ Xây dựng đề cương $\rightarrow$ Tìm hiểu nghiên cứu liên quan $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý và phân tích $\rightarrow$ Kết luận và báo cáo. Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, số liệu nhân sự và bảng kê bán hàng giai đoạn 2016–2018 do các phòng ban của Công ty Thuận Bình cung cấp. Dữ liệu bên ngoài được trích xuất từ Tổng cục Thống kê, Sở Khoa học và Công nghệ TP. Đà Nẵng, báo cáo ngành nội thất và các ấn phẩm học thuật liên quan (công trình của Nguyễn Văn Chung, Phạm Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Hoàng).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp hành vi giao tiếp giữa nhân viên tư vấn và khách hàng tại điểm bán; kết hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn trực tiếp Trưởng phòng Kinh doanh và đội ngũ nhân viên bán hàng về thực trạng phân phối và các rào cản thị trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về hoạt động bán hàng

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành thương mại và tổng quan bối cảnh thực tiễn của thị trường nội thất:

  • Làm rõ bản chất, đặc điểm của hoạt động bán hàng: tính chất giám sát gián tiếp, thu nhập gắn liền với doanh số và khả năng ghi nhận kết quả nhanh chóng. Phân loại các hình thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, bán lẻ, bán trả góp, đại diện bán hàng, bán qua điện thoại, bán hàng tận nhà, B2B, bán cho cơ quan nhà nước, bán qua internet).
  • Phân tích chi tiết quy trình 5 bước bán hàng và nội dung 4 chính sách hỗ trợ bán hàng (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).
  • Hệ thống hóa các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ) và vi mô (5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter).
  • Đánh giá tổng quan thị trường nội thất: Tại Việt Nam, thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 2.215 USD thúc đẩy nhu cầu xây dựng nhà ở; cả nước có hơn 7.000 doanh nghiệp nội thất nội địa vào năm 2017 chịu áp lực từ nguồn hàng nhập khẩu (Bỉ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ). Tại Đà Nẵng, thu nhập bình quân đạt 66,7 triệu đồng/người/năm, sự bùng nổ của bất động sản nghỉ dưỡng kéo theo hơn 100 đơn vị kinh doanh nội thất tham gia thị trường.

Chương 2: Phân tích hoạt động bán hàng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí nội thất Thuận Bình

Chương này tập trung mổ xẻ thực trạng tổ chức kinh doanh, nguồn lực và kết quả bán hàng của công ty qua 3 năm (2016–2018):

  1. Tổng quan doanh nghiệp và nguồn lực:
    • Thuận Bình Decor tiền thân là Hộ kinh doanh Nội thất Đức Thuận thành lập ngày 16/01/2014, chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV vào ngày 12/01/2016 (MST: 0401726504), do ông Bùi Đức Thuận làm đại diện pháp luật. Công ty tham gia Câu lạc bộ Doanh nhân - Lego (mạng lưới liên kết 30 doanh nghiệp đa ngành).
    • Cơ cấu bộ máy: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Bùi Đức Thuận, Phó Giám đốc Kinh doanh Phạm Thị Thanh Bình) và 5 phòng chức năng: Quản lý dự án - Kỹ thuật công trình, Vật tư, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh.
    • Tình hình lao động: Nhân sự tăng trưởng từ 12 người (2016) lên 22 người (2017) và đạt 29 người vào tháng 12/2018. Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (~90%–96,5%) do đặc thù thi công công trình; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao (tăng từ 50% năm 2016 lên 63,64% năm 2017); lao động trực tiếp chiếm trên 83%.
    • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tổng nguồn vốn mở rộng từ 1.692,8 triệu đồng (2016) lên 2.235,1 triệu đồng (2017, tăng 32,02%) và đạt 2.834,3 triệu đồng (2018, tăng 26,75%). Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 98,41% năm 2018 (2.789,28 triệu đồng), nợ phải trả rất thấp (chiếm 1,59% với 45,02 triệu đồng năm 2018), phản ánh mức độ tự chủ tài chính cao nhưng chưa tận dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính. Tài sản ngắn hạn năm 2018 chiếm 84,93% (2.407,2 triệu đồng), chủ yếu do gia tăng hàng tồn kho và nợ phải thu.
Chỉ tiêu tài chính - kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Tổng nguồn vốn (Tr.đ) 1.692,80 2.235,10 2.834,30 +542,30 +598,20
- Nợ phải trả (Tr.đ) 26,10 32,10 45,02 +6,00 +12,92
- Vốn chủ sở hữu (Tr.đ) 1.666,70 2.204,00 2.789,28 +537,30 +585,28
Tài sản ngắn hạn (Tr.đ) 1.565,60 1.879,90 2.407,20 +314,30 +527,30
Tài sản dài hạn (Tr.đ) 127,20 356,20 427,10 +229,00 +70,90
Doanh thu thuần (Tr.đ) 1.596,71 3.491,22 4.734,42 +1.894,51 +1.243,20
Khoản giảm trừ DT (Tr.đ) 0,00 23,75 58,92 +23,75 +35,17
Giá vốn hàng bán (Tr.đ) 802,61 1.769,53 2.687,31 +966,92 +917,78
Chi phí bán hàng (Tr.đ) 48,30 75,66 259,28 +27,36 +183,62
Chi phí QLDN (Tr.đ) 274,81 305,99 350,26 +31,18 +44,27
Lợi nhuận trước thuế (Tr.đ) 471,58 622,59 722,43 +151,01 +99,84
Lợi nhuận sau thuế (Tr.đ) 377,26 498,07 577,94 +120,80 +79,87
  1. Thực trạng hoạt động bán hàng:
    • Nguồn hàng và mua trữ: Đối tác cung ứng gồm Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Remak, Công ty Hướng Thiên, Công ty An Long, Công ty Đoàn Gia. Sản lượng nhập khẩu và tiêu thụ xốp dán tường tăng từ 1.500 tấm (2016) lên 2.500 tấm (2017 và 2018); sàn gỗ công nghiệp tăng từ 500 thùng/5m² (2016) lên 1.000 thùng (2017 và 2018). Các sản phẩm tranh dán tường và hàng giá trị cao chỉ được nhập khi khách hàng đã ký hợp đồng chốt đơn.
    • Kênh phân phối: Vận hành 2 kênh cơ bản (không qua đại lý). Kênh 1 (trực tiếp) cung ứng cho cá nhân, hộ gia đình và dự án lớn (Khách sạn Golden Bay, Khách sạn Mường Thanh, các chung cư). Kênh 2 (gián tiếp 1 cấp) bán qua các cửa hàng bán lẻ vật liệu nội thất.
    • Vấn đề tồn tại: Xuất hiện các khoản giảm trừ doanh thu tăng nhanh từ 0 đồng năm 2016 lên 23,75 triệu đồng năm 2017 và 58,92 triệu đồng năm 2018, bắt nguồn từ rủi ro hàng hóa bị rách, ướt trong vận chuyển và ẩm mốc trong quá trình lưu kho bãi.

Chương 3: Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Trang trí Nội thất Thuận Bình

Dựa trên ma trận SWOT và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động bán hàng:

  1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Nâng cao chất lượng bảo quản kho bãi để giảm tỷ lệ hư hao, ẩm mốc, rách hỏng vật liệu dán tường; đa dạng hóa mẫu mã vật liệu mới bắt kịp xu hướng kiến trúc hiện đại.
  2. Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng khung giá linh hoạt, áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại theo quy mô đơn hàng nhằm thu hồi công nợ nhanh.
  3. Hoàn thiện chính sách kênh phân phối: Duy trì khai thác thị trường trọng điểm Đà Nẵng, từng bước mở rộng sang khu vực lân cận phía Bắc tỉnh Quảng Nam thông qua tối ưu hóa chi phí vận chuyển.
  4. Hoàn thiện chính sách tiếp thị truyền thông: Đẩy mạnh quảng bá qua nền tảng số, mạng xã hội, tối ưu hóa website thương mại nhằm giảm thiểu chi phí tiếp thị trung gian và tiếp cận tệp khách hàng tiềm năng.
  5. Hoàn thiện chính sách lực lượng bán hàng: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn chuyên sâu cho nhân viên kinh doanh, duy trì cơ chế nhân viên cũ kèm cặp nhân viên mới, xây dựng định mức thưởng phạt gắn với doanh số và tỷ lệ thu hồi nợ.
  • Khóa luận cũng đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền thành phố Đà Nẵng về việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ và tạo môi trường kinh doanh minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa toàn diện bức tranh kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại vật liệu nội thất vừa và nhỏ tại khu vực Miền Trung:

Nhóm chỉ tiêu Kết quả phân tích giai đoạn 2016–2018
Quy mô nhân sự Tăng trưởng 141,67% qua 3 năm (từ 12 người năm 2016 lên 29 người năm 2018). Lao động nam chiếm 96,55%, lao động trực tiếp chiếm 83,33%.
Quy mô nguồn vốn Tăng trưởng 67,43% (từ 1.692,8 triệu đồng lên 2.834,3 triệu đồng). Cơ cấu tài chính an toàn tuyệt đối với Vốn chủ sở hữu chiếm 98,41%.
Doanh thu thuần Tăng trưởng gấp 2,96 lần (từ 1.596,71 triệu đồng năm 2016 lên 4.734,42 triệu đồng năm 2018).
Lợi nhuận sau thuế Duy trì đà tăng trưởng dương, đạt 377,26 triệu đồng (2016), 498,07 triệu đồng (2017) và 577,94 triệu đồng (2018).
Chất lượng tiêu thụ Phát sinh rủi ro bảo quản và vận chuyển khiến khoản giảm trừ doanh thu năm 2018 lên tới 58,92 triệu đồng.

Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện ở việc chỉ rõ điểm nghẽn trong công tác quản trị lưu kho và quản lý công nợ bán chịu tại Thuận Bình Decor. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được xây dựng bám sát thực trạng nguồn lực của doanh nghiệp, giúp ban giám đốc có cơ sở điều chỉnh chính sách bán hàng, tối ưu hóa chi phí và kiểm soát chất lượng sản phẩm xuất xưởng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2016–2018) tại một doanh nghiệp đơn lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Việc thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát nội bộ và phỏng vấn chuyên gia (trưởng phòng, nhân viên bán hàng), chưa triển khai được các cuộc khảo sát định lượng diện rộng trên tập mẫu khách hàng cá nhân và khách hàng dự án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2018; ứng dụng mô hình định lượng (như phương trình hồi quy đa biến hoặc mô hình SEM) để đo lường mức độ tác động của các nhân tố marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình) đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với ngành hàng vật liệu trang trí nội thất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing trong việc tham khảo phương pháp phân tích hoạt động bán hàng, phương pháp đọc và phân tích báo cáo tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp.
  • Các nhà quản lý, chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực phân phối, thi công vật liệu trang trí nội thất có thể tham khảo cách thức tổ chức kênh phân phối 2 cấp, cách quản trị nguồn hàng nhập khẩu và kinh nghiệm kiểm soát chi phí bán hàng.
  • Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là quy trình đánh giá chỉ tiêu tài chính gắn liền với công tác quản trị kho bãi và bảng tổng hợp ma trận SWOT hoạt động bán hàng tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Thuận Bình trong giai đoạn 2016–2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn công ty tăng từ 1.692,8 triệu đồng (2016) lên 2.834,3 triệu đồng (2018). Điểm nổi bật là Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng gần như tuyệt đối (98,41% năm 2018, tương đương 2.789,28 triệu đồng), trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 1,59% (45,02 triệu đồng). Điều này chứng minh công ty có mức độ tự chủ tài chính cao, nhưng chưa tận dụng được nguồn vốn vay để gia tăng quy mô đầu tư.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự gia tăng của các khoản giảm trừ doanh thu tại công ty trong năm 2017 và 2018?
Các khoản giảm trừ doanh thu tăng từ 0 đồng (2016) lên 23,75 triệu đồng (2017) và 58,92 triệu đồng (2018). Nguyên nhân được văn bản xác định là do chất lượng hàng hóa suy giảm trong khâu bảo quản tại kho bãi (ẩm mốc) và rủi ro vật liệu dán tường, sàn gỗ bị rách, ướt trong quá trình bốc xếp, vận chuyển đến công trình.

3. Đặc điểm cơ cấu lực lượng lao động tại Thuận Bình Decor phản ánh điều gì về hoạt động của doanh nghiệp?
Tính đến tháng 12/2018, công ty có 29 lao động. Trong đó, lao động nam chiếm 96,55% (28/29 người), lao động trực tiếp chiếm trên 83% và tập trung nhiều nhất tại Phòng Quản lý dự án - Kỹ thuật công trình (18 người). Cơ cấu này hoàn toàn phù hợp với tính chất đặc thù của doanh nghiệp thi công, lắp đặt vật liệu trang trí nội thất công trình.

4. Thuận Bình Decor tổ chức mạng lưới bán hàng theo những mô hình kênh phân phối nào?
Công ty không thiết lập đại lý mà vận hành 2 kênh: Kênh 1 (trực tiếp) cung ứng tận tay hộ gia đình và chủ dự án lớn (như Khách sạn Golden Bay, Mường Thanh); Kênh 2 (gián tiếp 1 cấp) phân phối sản phẩm qua các cửa hàng bán lẻ vật liệu nội thất trên địa bàn TP. Đà Nẵng.

5. Tại sao sản lượng nhập khẩu xốp dán tường và sàn gỗ công nghiệp của công ty năm 2018 được giữ nguyên ở mức của năm 2017?
Sản lượng nhập năm 2018 giữ nguyên ở mức 2.500 tấm xốp dán tường và 1.000 thùng sàn gỗ công nghiệp (bằng năm 2017) do công ty nhận thấy lượng hàng nhập về từ năm 2017 vẫn chưa tiêu thụ hết, nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn và giảm thiểu rủi ro hư hỏng hàng hóa trong kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Thanh Thùy đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Trang trí Nội thất Thuận Bình giai đoạn 2016–2018. Thông qua các dữ liệu tài chính và hoạt động phân phối thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những mặt tích cực trong tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận cũng như chỉ ra các điểm nghẽn về công nợ và bảo quản hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò là cơ sở tham khảo có giá trị cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường nội thất Đà Nẵng.