Tổng hợp danh mục đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch và khách sạn giai đoạn 2002 – 2020

Nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của du khách về tour du lịch outbound và các giải pháp quảng cáo nhằm thu hút khách nội địa hiệu quả cho công ty lữ hành.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Du lịch

Thể loại

Danh mục đề tài khóa luận tốt nghiệp
63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch 2002 2020

Giai đoạn 2002 đến 2020 đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ của ngành du lịch Việt Nam. Các trường đại học đã đào tạo hàng nghìn cử nhân chuyên ngành quản trị du lịch, khách sạn và lữ hành. Danh mục đề tài khóa luận tốt nghiệp phản ánh rõ nét tiến trình phát triển này. Nguồn tư liệu ghi nhận sự phong phú về cả lý luận lẫn thực tiễn nghiên cứu. Những công trình ban đầu tập trung chủ yếu vào hoạt động xúc tiến quảng bá và dịch vụ lữ hành truyền thống. Về sau, phạm vi nghiên cứu mở rộng sang quản trị thương hiệu, chuyển đổi số và phát triển bền vững. Địa bàn nghiên cứu trải dài từ Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam đến các trung tâm du lịch lớn trên toàn quốc. Các đề tài khóa luận đóng vai trò cầu nối giữa giảng đường đại học và thực tế kinh doanh. Sinh viên tiếp cận trực tiếp các vấn đề nan giải của điểm đến và doanh nghiệp địa phương. Dữ liệu khảo sát từ các công trình này mang lại giá trị tham khảo học thuật lâu dài. Đây là cơ sở dữ liệu quan trọng cho các thế hệ học viên tiếp nối.

1.1. Bối cảnh học thuật và nguồn dữ liệu giai đoạn 2002 2020

Giai đoạn 2002 – 2020 ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc của hệ thống giáo dục đại học khối ngành dịch vụ. Các chương trình đào tạo du lịch chú trọng kết hợp kiến thức chuyên môn và trải nghiệm thực tế. Hàng trăm đề tài khóa luận được thực hiện tại các đơn vị lữ hành và cơ sở lưu trú hàng đầu. Nguồn tài liệu gốc cung cấp kho dữ liệu thực nghiệm phong phú từ các khách sạn như Duy Tân, Morin hay Century Riverside. Nhiều khảo sát đo lường trực tiếp mức độ hài lòng của du khách tại điểm di tích Đại Nội Huế và sông Hương. Sinh viên sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi để thu thập số liệu sơ cấp. Nhờ vậy, kết quả nghiên cứu phản ánh chân thực các biến động thị trường du lịch miền Trung.

1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu đề tài theo thời gian

Cơ cấu đề tài nghiên cứu đã thay đổi rõ rệt qua gần hai mươi năm. Giai đoạn 2002 đến 2008 tập trung vào các đề tài quảng bá truyền thống, xây dựng thương hiệu và quản lý buồng phòng khách sạn. Từ năm 2009 đến 2015, xu hướng nghiên cứu chuyển dịch mạnh mẽ sang đo lường chất lượng dịch vụ và phân tích sự hài lòng của du khách. Giai đoạn 2016 đến 2020 chứng kiến sự bùng nổ của các chủ đề liên quan đến marketing trực tuyến, mạng xã hội và du lịch sinh thái cộng đồng. Đề tài khai thác di sản phi vật thể và văn hóa làng nghề truyền thống cũng xuất hiện với tần suất cao. Sự thay đổi này phản ánh đúng yêu cầu tái cơ cấu và số hóa của thị trường du lịch.

II. Phân tích đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch 2002 2020

Phân tích chuyên sâu danh mục đề tài khóa luận cho thấy nhiều đặc điểm nổi bật trong tư duy nghiên cứu của sinh viên. Mảng đề tài quản trị lưu trú và nhà hàng chiếm tỷ trọng áp đảo trong toàn bộ dữ liệu. Sinh viên khai thác kỹ lưỡng các nghiệp vụ chuyên môn như lễ tân, buồng phòng và chăm sóc khách hàng. Bên cạnh đó, mảng xây dựng tour lữ hành và phát triển tuyến điểm du lịch cũng thu hút nhiều công trình giá trị. Các nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thu hút thị trường khách quốc tế và nội địa. Tuy nhiên, dữ liệu cũng bộc lộ rõ những hạn chế nhất định về tính đa dạng của đề tài. Hiện tượng trùng lặp ý tưởng nghiên cứu giữa các khóa học diễn ra tương đối phổ biến. Nhiều sinh viên chỉ thay đổi địa bàn nghiên cứu mà không làm mới khung lý thuyết hay phương pháp tiếp cận. Mô hình nghiên cứu định lượng đôi khi còn đơn giản, chủ yếu dựa trên thống kê mô tả tần số. Việc thiếu vắng các mô hình phân tích hồi quy chuyên sâu làm giảm độ tin cậy khoa học của kết quả. Đây là vấn đề học thuật cần được nhìn nhận thẳng thắn.

2.1. Phân tích các nhóm đề tài du lịch trọng điểm

Nhóm đề tài quản trị kinh doanh khách sạn chiếm vị trí trung tâm trong giai đoạn này. Các hướng nghiên cứu chủ đạo gồm hoàn thiện chất lượng buồng phòng, nâng cao quy trình lễ tân và tối ưu hóa chính sách giá. Nhóm đề tài lữ hành tập trung vào việc thiết kế tour chuyên đề, khai thác các thị trường nguồn như Pháp, Lào và Thái Lan. Ngoài ra, nhóm đề tài về tài nguyên và điểm đến du lịch cũng ghi nhận nhiều đóng góp quan trọng. Các nghiên cứu đánh giá sức chứa di sản, tiềm năng làng nghề và mô hình du lịch sinh thái tại bán đảo Sơn Trà hay Phá Tam Giang. Mỗi nhóm đề tài cung cấp các giải pháp vận hành thực tế cho ngành dịch vụ.

2.2. Hạn chế thường gặp trong các công trình khóa luận

Nhiều công trình khóa luận giai đoạn 2002 - 2020 còn bộc lộ một số khiếm khuyết phương pháp luận. Kích thước mẫu khảo sát trong nhiều bài nghiên cứu còn nhỏ, chưa bảo đảm tính đại diện thống kê. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện khiến dữ liệu dễ bị sai lệch và thiếu khách quan. Một số đề tài sao chép lại khung lý thuyết cũ mà không cập nhật các thang đo chuẩn quốc tế. Phần giải pháp kiến nghị đôi khi còn mang tính chung chung, thiếu tính khả thi tài chính. Sự liên kết giữa kết quả phân tích định lượng và giải pháp thực tế chưa thực sự chặt chẽ. Ngoài ra, việc thiếu kiểm định mô hình bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng cũng hạn chế chất lượng học thuật của nhiều khóa luận.

III. Phương pháp chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch

Việc lựa chọn đề tài khóa luận đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa niềm đam mê học thuật và tính ứng dụng thực tiễn. Sinh viên cần xác định rõ mục tiêu nghiên cứu ngay từ giai đoạn đầu. Quá trình này bắt đầu bằng việc rà soát kỹ lưỡng các tài liệu tổng quan đã công bố. Người nghiên cứu nên tìm kiếm những khoảng trống tri thức trong các công trình đi trước để phát triển ý tưởng mới. Bên cạnh đó, việc lựa chọn phương pháp nghiên cứu đóng vai trò quyết định đến thành công của khóa luận. Người viết cần xây dựng quy trình nghiên cứu khoa học, từ thiết kế bảng hỏi đến phân tích số liệu. Việc áp dụng các mô hình định lượng hiện đại giúp nâng cao tính thuyết phục của luận điểm. Sinh viên nên chủ động liên hệ các doanh nghiệp du lịch hoặc ban quản lý điểm đến để thu thập dữ liệu xác thực. Nguồn số liệu minh bạch và cập nhật tạo nền tảng vững chắc cho bài viết. Ngoài ra, việc tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn giúp định hình hướng đi đúng đắn và tránh lãng phí thời gian nghiên cứu.

3.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu sơ cấp

Thu thập số liệu sơ cấp là công đoạn nền tảng của khóa luận ngành du lịch. Sinh viên cần xác định cỡ mẫu đại diện dựa trên các công thức khoa học chuẩn mực. Kỹ thuật phát phiếu điều tra trực tiếp tại các điểm đến du lịch mang lại phản hồi trung thực. Bảng câu hỏi khảo sát cần thiết kế rõ ràng, sử dụng thang đo Likert năm mức độ để đo lường cảm nhận. Sau khi thu thập, số liệu phải được làm sạch và mã hóa cẩn thận trước khi xử lý. Các công cụ thống kê như SPSS hỗ trợ kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Quy trình này giúp loại bỏ biến rác và khẳng định giá trị khoa học của đề tài.

3.2. Giải pháp nâng cao giá trị thực tiễn của đề tài

Để nâng cao giá trị thực tiễn, đề tài khóa luận phải gắn chặt với bài toán của doanh nghiệp. Sinh viên cần chủ động đề xuất các hàm ý quản trị sát sườn từ kết quả khảo sát. Những kiến nghị cần chỉ rõ đối tượng thực thi, lộ trình triển khai và nguồn lực cần thiết. Tác giả nên bổ sung phương án ước tính chi phí và hiệu quả kinh tế của giải pháp. Sự gắn kết chặt chẽ giữa học thuật và môi trường kinh doanh dịch vụ tạo sức nặng cho công trình. Ngoài ra, việc đối chiếu kết quả nghiên cứu với xu hướng thực tế giúp tăng tính thuyết phục. Các khuyến nghị cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh trên thị trường.

IV. Kết luận về đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch 2002 2020

Nhìn lại giai đoạn 2002 – 2020, hệ thống đề tài khóa luận ngành du lịch đã hoàn thành xuất sắc sứ mệnh đào tạo và ứng dụng. Các công trình học thuật không chỉ lưu giữ lát cắt phát triển của ngành kinh tế xanh mà còn đóng góp giải pháp giá trị cho xã hội. Doanh nghiệp và nhà quản lý điểm đến có thể khai thác kho tri thức này để tối ưu hóa vận hành dịch vụ. Những mô hình đánh giá sự hài lòng của du khách vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu trong công tác quản trị điểm đến. Đồng thời, các số liệu khảo sát quá khứ đóng vai trò chuẩn so sánh quan trọng cho các nghiên cứu hiện tại. Trong kỷ nguyên mới, nghiên cứu du lịch cần tiếp tục đổi mới để thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số toàn diện. Các chủ đề như du lịch thông minh, du lịch xanh và ứng dụng trí tuệ nhân tạo đang mở ra chân trời nghiên cứu mới. Sinh viên các thế hệ tiếp theo cần kế thừa kinh nghiệm quá khứ và không ngừng sáng tạo phương pháp. Việc gắn kết nghiên cứu khoa học với nhu cầu thực tiễn sẽ tiếp tục khẳng định vị thế của nguồn nhân lực du lịch Việt Nam.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào doanh nghiệp du lịch

Các doanh nghiệp dịch vụ có thể ứng dụng trực tiếp kết quả khóa luận vào quy trình vận hành thực tế. Bộ phận lễ tân và buồng phòng khách sạn có thể sử dụng dữ liệu đánh giá sự hài lòng để hoàn thiện quy chuẩn phục vụ. Các công ty lữ hành dễ dàng điều chỉnh lịch trình tour dựa trên phản hồi của khách hàng quốc tế. Bên cạnh đó, các giải pháp tiếp thị trực tuyến giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí quảng cáo và tiếp cận đúng đối tượng mục tiêu. Việc ứng dụng linh hoạt các mô hình nghiên cứu tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững cho cơ sở kinh doanh. Hợp tác nghiên cứu giữa nhà trường và doanh nghiệp là chìa khóa nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

4.2. Định hướng đề tài mới trong bối cảnh du lịch số

Bối cảnh công nghệ số mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới mẻ và cấp thiết cho sinh viên ngành du lịch. Các chủ đề về tác động của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và thực tế ảo đến trải nghiệm du khách cần được khai phá sâu sắc. Bên cạnh đó, hành vi tiêu dùng của du khách thế hệ trẻ trên các nền tảng mạng xã hội cũng là mảnh đất nghiên cứu màu mỡ. Đề tài về mô hình phát triển du lịch xanh, tuần hoàn và giảm phát thải carbon đáp ứng sát sao chiến lược quốc gia. Sinh viên cần kết hợp công nghệ hiện đại với nghiên cứu văn hóa bản địa. Sự đổi mới đề tài sẽ nâng cao hàm lượng khoa học và mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

30/10/2026
Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với chương trình du lịch outnound do vietnamtourim hà nội chi nhánh huế nghiên cứu hoạt động quảng cáo thu hút khách du lịch nội địa tại công ty tnhh lữ hành hương giang phan thị 15 thanh hiền đặng ngọc 16 anh

Trích đoạn nội dung tài liệu

DANH MỤC FILE KHÓA LUẬN 2002 – 2020 File TT Họ và tên Tên đề tài Năm cứng Nguyễn Nghiên cứu chiến lược Marketing tài nguyên 1 Vinh 2002 KL1 Quang du lịch Thừa Thiên Huế qua Internet Phân tích tình hình khai thác khách quốc tế và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu Ngô Thị Hằng 2006 KL2 2 hút khách tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang Trần Thị Đánh giá sự hài lòng của du khách về chương 3 Thùy Linh 2006 KL3 trình du lịch "Hành trình di sản" Ngô Thị Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đội ngũ 4 Trà My 2006 KL4 hướng dẫn viên du lịch Đà Nẵng Nghiên cứu giải pháp nhằm nghiên cứu tiềm Lê Nguyễn 5 Dự Thư năng phát triển làng nghề gắn vớ du lịch trên 2006 KL5 địa bàn tỉnh Quảng Nam Nguyễn Thị Đánh giá sự hài lòng của du khách về dịch vụ 6 Thùy Dung 2007 KL6 xích lô du lịch Huế Hoàng Thị Thực trạng và giải pháp thu hút thị trường du 7 Hồng Huế 2007 KL7 khách Lào, Thái Lan ở Quảng Trị Nguyễn Thị Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân 8 Hoàng Anh 2008 KL8 lực tại Pigrimage Village - Huế Phạm Thị Hoàn thiện kênh phân phối phân bón của Công 9 Thùy Dung 2008 KL9 ty cổ phần vật tư Thừa Thiên Huế Dương Thị Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của 10 Thùy Liên 2008 KL10 khách sạn Hương Giang Nguyễn Xây dựng và định vị thương hiệu khách sạn 11 Đinh Long Xanh 2008 KL11 Hoàng Tình hình khai thác thị trường khách Pháp tại 12 Trần Ngọc Mai các khách sạn cao hạng trên địa bàn thành phố 2008 KL12 Huế Nghiên cứu phương thức quảng bá sản phẩm Châu Thị 13 Minh Ngọc của khu du lịch nước khoáng Thanh Tân Spa - 2008 KL13 Huế Nguyễn Đánh giá chất lượng phục vụ của bộ phận 14 Ngọc Cẩm Nhung 2008 KL14 House - Keeping tại khách sạn Duy Tân Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với Phan Thị 15 Thanh Hiền chương trình du lịch Outnound do 2009 KL15 Vietnamtourim - Hà Nội chi nhánh Huế Nghiên cứu hoạt động quảng cáo thu hút khách Đặng Ngọc 16 Anh Thư du lịch nội địa tại Công ty TNHH lữ hành 2011 KL16 Hương Giang Phan Bảo Đánh giá hoạt động quảng bá sản phẩm của 17 Trân Trân 2011 KL17 khách sạn Huế Heritage Lê Thị Nghiên cứu sự hài lòng của khách tham quan KL12 18 Diễm Trình 2008 Đại Nội - Huế 2 Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng Nguyễn Thị 19 Thùy An phục vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn Duy 2012 KL18 Tân Huế Đặng Thị Đánh giá hoạt động quảng cáo sản phẩm tại 20 Lan Anh 2012 KL20 khách sạn Century Riverside Huế Phạm Thị Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu khách 21 Kim Anh 2012 KL21 sạn Century Huế Nghiên cứu chính sách giá của khách sạn 22 Trần Mai Anh Imperial - Huế 2012 KL22 Đánh giá sự hài lòng của du khách về chất Trần Hoàng 23 Nhật Ánh lượng phục vụ của bộ phận lễ tân tại khách sạn 2012 KL23 Camellia Huế Phạm Thị Khảo sát và đánh giá chất lượng dịch vụ tại 24 Ngọc Bích 2012 KL24 khách sạn Saigon Morin - Huế Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với hoạt 25 Trần Văn Biểu động ca Huế trên sông Hương 2012 KL26 Nguyễn Hoàn thiện công tác tuyển dụng và trả lương 26 Trân Châu 2012 KL27 tại khách sạn Cmellia Huế Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch sinh 27 Hà Công Danh thái tỉnh Thừa Thiên Huế 2012 KL28 Dương Thị Đánh giá chất lượng buồng phòng tại khách 28 Ánh Đào 2012 KL29 sạn Đức Lộc - Huế Đánh giá sự hài lòng của du khách quốc tế đối Giang Thị 29 Minh Đạo với hoạt động du lịch làng nghề trồng rau Trà 2012 KL32 Quế - Hội An - Quảng Nam Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với chương trình du lịch cộng đồng A Lưới của Hoàng Thị Đông 2012 KL33 30 Công ty cổ phần đào tạo và dịch vụ du lịch Huế ( Huetourist ) Nguyễn Đánh giá hiệu quả làm việc nhóm cúa sinh 31 Đoàn Hạnh Dung 2012 KL34 viên Khoa Du Lịch - Đại học Huế Đánh giá chất lượng phục vụ của Trung tâm du Nguyễn Thị 32 Mỹ Duyên lịch cộng đồng và tổ chức sự kiện thanh niên 2012 KL35 Huế chi nhánh Công ty du lịch cộng đồng Huế Bạch Thị Đánh giá chính sách sản phẩm của khách sạn 33 Thu Hà 2012 KL36 Century Đinh Thị Đánh giá chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách 34 Khánh Hà 2012 KL37 sạn Sài Gòn Morin - Huế Thực trạng nguồn khách và một số giải pháp 35 Ngô Thị Hà nhawmg tăng cường khả năng thu hút khách 2012 KL38 tại khách sạn Sài Gòn Morin Huế Nguyễn Thị Đánh giá chất lượng dịch vụ của nhà hàng 36 Thanh Hà 2012 KL39 khách sạn Festival Huế Nguyễn Thị Nghiên cứu tình hình phát triển sản phẩm City 37 Việt Hà 2012 KL41 Tour thành phố Huế Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch văn hóa Trần Thị tâm linh tại trung tâm Văn hóa Huyền Trân và Hà 2012 KL42 38 Thanh Thánh Tích Tượng Đài Quan Thế Âm Bồ Tát ở Huế Nghiên cứu đặc điểm nguồn khách du lịch Nguyễn Thị 39 Kim Hàng cộng đồng của Công ty cổ phần đào tạo và 2012 KL43 dịch vụ Huetourist Đoàn Lê Đánh giá chất lượng dịch vụ bổ sung của 40 Diễm Hằng 2012 KL44 khách sạn Camellia - Huế Đỗ Thị Đánh giá hiệu quả kinh doanh tiệc cưới tại 41 Diệu Hiền 2012 KL45 khách sạn Sài Gòn Morin - Huế Nghiên cứu nguồn khách của khách sạn Duy 42 Lê Thị Như Hiền Tân Huế giai đoạn 2009 - 2011 2012 KL46 Nghiên cứu tiềm năng phát triển loại hình du Tôn Nữ 43 Diệu Hiền lịch Tem Building tại Công ty du lịch và tiếp 2012 KL47 thị giao thông vận tải Vietravel chi nhánh Huế Nghiên cứu sự tham gia của cộng đồng địa 44 Võ Minh Hiền phương đối với loại hình du lịch sinh thái cộng 2012 KL49 đồng tại huyện Nam Đông - Thừa Thiên Huế Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc Buffet của 45 Nguyễn Hiếu nhà hàng tại Lăng Cô Beach Resort 2012 KL50 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Nguyễn Lý 46 Ngọc Hiếu dịch vụ nhà hàng tại Hội An Trails Resort & 2012 KL52 Spa Đánh giá sự hài lòng của nhân viên bộ phận Nguyễn Thị 47 Khánh Hòa F&B về công việc tại Diamond Bay Resort & 2012 KL53 Gold Nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch nội 48 Phạm Thị Hòa địa về chất lượng dịch vụ nhà hàng Duy Tân 2012 KL54 thuộc khách sạn Duy Tân - Huế Nghiên cứu nhu cầu của khách du lịch về công 49 Trần Thị Hồng viên giải trí tại thành phố Huế 2012 KL56 Nghiên cứu kì vọng nghề nghiệp của sinh viên 50 Mai Thị Hợp Khoa Du Lịch - Đại học Huế 2012 KL57 Trương Thị Nghiên cứu khai thác thị trường khách Thái 51 Phương Huyền 2012 KL58 Lan tại trung tâm lữ hành Xanh Huế Đánh giá sự hài lòng của du khách về chất 52 Lê Kim Ích lượng dịch vụ tại nhà hàng khách sạn Kinh Đô 2012 KL60 Đánh giá hiệu quả kinh doanh chương trình du 53 Bùi Tuấn Khanh lịch tại Công ty TNHH du lịch quốc tế Quảng 2012 KL62 Bình Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với Nguyễn 54 Tôn Gia Khánh chất lượng dịch vụ nhà hàng của khách sạn 2012 KL64 Xanh - Huế Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng 55 Đoàn Công Kiên phục vụ tại bộ phận lễ tân của khách sạn Kinh 2012 KL65 Đô Đánh giá hiệu quả công tác quảng cáo nhằm Nguyễn 56 Anh Kiệt thu hút khách du lịch quốc tế tại Công ty Lữ 2012 KL66 hành Vidotour Đánh giá công tác quản trị nhân lực tại Công 57 Trần Thị Lành ty cổ phần du lịch Xanh Huế - Vneco 2012 KL67 Nghiên cứu tình hình phát triển du lịch ẩm 58 Trần Hữu Lập thực Huế 2012 KL68 Thực trạng việc áp dụng chính sách Marketing Nguyễn Thị Mix trong kinh doanh lữ hành tại Công ty Linh 2012 KL69 59 Thùy TNHH TM và DL Á Đông Victotour chi nhánh Huế Nghiên cứu sự tham gia của người dân trong lộ Phan Thị trình tour du lịch sinh thái cộng đồng "Dấu ấn Linh 2012 KL70 60 Thùy Tam Giang" ( Huế - Phước Tích - Quảng Điền - Huế ) Nâng cao chất lượng dịch vụ bổ sung tại khách 61 Nguyễn Thị Loan sạn Xanh Huế 2012 KL71 Tôn Nữ đánh giá chất lượng phục vụ tiệc Beffet tại nhà 62 Quỳnh Loan 2012 KL72 hàng khách sạn Hương Giang Resesort & Spa Trần Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh lưu 63 Nguyễn Minh trú của khách sạn Huế Hiritage 2012 KL74 Thanh Trương Thị Nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái Hồ Phú 64 Nguyệt Minh 2012 KL76 Ninh tỉnh Quảng Nam Trần Thị Đánh giá chất lượng dịch vụ của bộ phận lễ tân 65 Trà My 2012 KL77 tại khách sạn Gold - Huế Đánh giá chất lượng công tác lễ tân tại khách 66 Huỳnh Thị Nết sạn Thành Nội - Huế 2012 KL78 Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của khách 67 Võ Thị Ngân hàng về chất lượng dịch vụ buồng phòng tại 2012 KL79 khách sạn NewStar Huế Nguyễn Thị Tìm hiểu tiềm năng phát triển du lịch ẩm thực 68 Minh Nghĩa 2012 KL82 chay tại thành phố Huế Đánh giá sự hài lòng của du khách nội địa về Chu Thị chất lượng dịch vụ tour du lịch " Xứ Nghệ địa Ngọc 2012 KL83 69 Bích linh nhân kiệt" do trung tâm lữ hành quốc tế Phương Đông tổ chức Nguyễn Thị 70 Hồng Ngọc Khai thác tiềm năng du lịch Huế vào mùa mưa 2012 KL84 Trần Lâm Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức điều hành 71 Cẩm Ngọc 2012 KL85 Tour du lịch tại Công ty TAT - Hà Nội Nghiên cứu khai thác thị trường khách Thái Trần Vũ 72 Bảo Ngọc Lan đến với Huế tại Công ty TNHH du lịch 2012 KL86 Xanh Huế Nghiên cứu hoạt động quảng bá sản phẩm thu Vương Thị 73 Minh Ngọc hút khách du lịch quốc tế của khách sạn La 2012 KL87 Residence - Huế Phạm Thị Đánh giá hoạt động quảng bá tại trung tâm Lữ 74 Hạnh Nguyên 2012 KL90 hành Xanh - Huế Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của du khách Nguyễn quốc tế đối với nhà hàng Ancient Huế ở khu Nhi 2012 KL91 75 Thảo Ái du lịch nhà vườn Phú Mộng - Kim Long, thành phố Huế Tìm hiểu hiệu quả kinh doanh tour du lịch 76 Nguyễn Thị Ny cộng đồng tại Công ty cổ phần đào tạo và dịch 2012 KL93 vụ du lịch Huế ( Huetourist ) Nguyễn Thị Đánh giá nhu cầu khách quốc tế đối với du lịch 77 Kiều Oanh 2012 KL94 biển Đà Nẵng Thực trạng và một số giải…

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tổng hợp danh mục đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch và khách sạn giai đoạn 2002 – 2020" là nguồn tham khảo giá trị, hỗ trợ sinh viên định hướng nghiên cứu và lựa chọn đề tài phù hợp với thực tiễn ngành dịch vụ. Công trình tổng hợp đa dạng các nghiên cứu chuyên sâu, từ phương án <strong>khai thác khách du lịch nội địa</strong> trong khối lữ hành, cho đến hoạt động <strong>quảng cáo du lịch nội địa</strong> nhằm gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu. Đồng thời, sinh viên còn có thể tiếp cận mô hình nâng cao <strong>năng lực cạnh tranh nhà hàng khách sạn</strong>, từ đó xây dựng khóa luận tốt nghiệp vững chắc về học thuật và giàu tính ứng dụng thực tế.