Giáo trình tổng quan cơ sở lưu trú du lịch của Hội đồng Biên soạn Tổng cục Du lịch

Giáo trình tổng quan cơ sở lưu trú du lịch cung cấp kiến thức nền tảng về phân loại, tiêu chuẩn xếp hạng và quy trình vận hành khách sạn chuyên nghiệp.

Trường đại học

Tổng cục Du lịch

Chuyên ngành

Du lịch

Tác giả

Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cương

Thể loại

Giáo trình

2006

279
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình cơ sở lưu trú du lịch của Tổng cục Du lịch

Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ kéo theo nhu cầu lưu trú gia tăng. Cơ sở lưu trú du lịch đóng vai trò nền tảng trong chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch tổng hợp. Tổng cục Du lịch đã ban hành giáo trình tổng quan nhằm chuẩn hóa khung tri thức chuyên ngành. Tài liệu trang bị hệ thống lý luận vững chắc về ngành kinh doanh buồng phòng. Giáo trình giúp người học nhận thức rõ các mô hình lưu trú hiện đại trên thế giới. Nội dung văn bản tập trung làm rõ vai trò then chốt của doanh nghiệp khách sạn. Cơ sở lưu trú quyết định chất lượng toàn bộ hành trình trải nghiệm của khách hàng. Hệ thống cơ sở lưu trú tạo nguồn doanh thu chủ lực cho nền kinh tế du lịch. Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận cho việc phân loại mô hình kinh doanh. Sinh viên tiếp cận quy trình quản trị buồng ngủ và tiện nghi dịch vụ. Giáo trình định hướng tiêu chuẩn vận hành theo xu thế hội nhập quốc tế. Khung chương trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp lấy cuốn sách làm giáo trình cốt lõi. Sự ra đời của tài liệu đánh dấu bước tiến quan trọng trong công tác sư phạm du lịch. Văn bản góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho thị trường lao động.

1.1. Khái niệm và vị trí ngành lưu trú

Cơ sở lưu trú du lịch là các cơ sở cho thuê buồng giường ngủ. Các cơ sở này phục vụ khách du lịch trong suốt thời gian chuyến đi. Lĩnh vực lưu trú chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất toàn ngành du lịch. Hoạt động này quyết định ấn tượng đầu tiên của du khách về điểm đến. Khách sạn và khu nghỉ dưỡng cung cấp chỗ ngủ cùng dịch vụ ăn uống. Cơ sở lưu trú kết hợp giải trí, thể thao và chăm sóc sức khỏe. Khách hàng chi trả phần lớn ngân sách hành trình cho dịch vụ lưu trú. Vị trí cơ sở thường gắn liền với tài nguyên du lịch thiên nhiên. Giáo trình khẳng định vị thế sống còn của lưu trú trong chiến lược phát triển ngành.

1.2. Mục tiêu đào tạo của Tổng cục Du lịch

Tổng cục Du lịch xây dựng giáo trình làm môn cơ sở ngành cốt lõi. Mục tiêu đào tạo nhằm trang bị kiến thức nền tảng vững chắc. Người học nắm vững các quy định tiêu chuẩn xếp hạng cơ sở lưu trú. Cuốn sách cung cấp phương pháp nhận diện từng loại hình dịch vụ phòng nghỉ. Học viên rèn luyện tư duy phân tích ưu điểm và nhược điểm từng cơ sở. Giáo trình mở rộng hiểu biết về mô hình lưu trú quốc tế tiên tiến. Sinh viên có khả năng so sánh mô hình khách sạn với nhà nghỉ, resort. Tri thức bài giảng hỗ trợ trực tiếp công tác điều hành tại doanh nghiệp. Các trường đào tạo du lịch ứng dụng tài liệu vào chương trình trung cấp. Hoạt động giảng dạy giúp chuẩn hóa tác phong phục vụ cho nhân sự.

II. Phân tích thực trạng hệ thống cơ sở lưu trú du lịch tại Việt Nam

Thực tế nghiên cứu cơ sở lưu trú tại Việt Nam còn nhiều giới hạn. Nhiều đơn vị chỉ tập trung vào khách sạn và nhà nghỉ truyền thống. Các mô hình hiện đại như motel hay bãi cắm trại chưa được khai thác sâu. Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhiều đơn vị xuống cấp nhanh chóng. Mức độ hao mòn thiết bị buồng ngủ diễn ra liên tục do tần suất sử dụng cao. Nhiều doanh nghiệp thiếu chiến lược bảo trì định kỳ cho hệ thống máy móc. Sự gắn kết giữa kiến trúc lưu trú với cảnh quan thiên nhiên còn rời rạc. Một số khu nghỉ dưỡng phá vỡ môi trường sinh thái xung quanh. Ngoài ra, việc du nhập các thuật ngữ lưu trú nước ngoài còn gặp khó khăn. Thuật ngữ motel chưa có định danh đồng nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Nhiều cơ sở nhầm lẫn khái niệm giữa motel và khách sạn ven đường. Đội ngũ lao động thiếu kỹ năng vận hành chuyên biệt cho từng mô hình lưu trú. Doanh nghiệp gặp rào cản lớn khi mở rộng quy mô kinh doanh đa dạng. Tình trạng này làm giảm sức cạnh tranh của ngành du lịch Việt Nam trên trường quốc tế.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất kỹ thuật tạo nên giá trị dịch vụ lưu trú. Tuy nhiên nhiều nơi chưa đầu tư đúng mức cho máy móc tiện nghi. Thiết bị buồng ngủ có chu kỳ hao mòn lâu dài nhưng thiếu kế hoạch nâng cấp. Một chiếc tủ lạnh hay máy lạnh phục vụ hàng nghìn lượt khách mỗi năm. Việc sử dụng liên tục khiến trang thiết bị nhanh hư hỏng và xuống cấp. Một số cơ sở không tính toán đúng chi phí chuyển dịch tài sản cố định. Giá bán dịch vụ phòng không bù đắp được chi phí bảo dưỡng. Kiến trúc cơ sở lưu trú chưa hài hòa với tài nguyên môi trường. Trang thiết bị tại nhiều bungalow biển thiếu tính đồng bộ và thẩm mỹ. Điều này ảnh hưởng tiêu cực tới trải nghiệm nghỉ dưỡng của khách.

2.2. Khó khăn khi phát triển mô hình motel

Motel là loại hình cơ sở lưu trú phổ biến trên thế giới. Mô hình này phục vụ chủ yếu khách di chuyển bằng xe cơ giới. Vị trí motel thường nằm ven quốc lộ hoặc đầu mối giao thông ngoại ô. Khách nghỉ dưỡng tại motel thường phải tự phục vụ một số nhu cầu. Tại Việt Nam, mô hình motel đúng nghĩa hầu như chưa xuất hiện. Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ trước đây chưa tạo điều kiện thuận lợi. Nhận thức của thị trường về mô hình motel vẫn còn rất mơ hồ. Khung pháp lý chưa có quy định riêng biệt để cấp phép hoạt động motel. Các nhà đầu tư ngần ngại rót vốn vào loại hình lưu trú mới mẻ này. Ngành du lịch bỏ lỡ phân khúc khách du lịch tự lái xe đầy tiềm năng.

III. Giải pháp nâng cao quản lý cơ sở lưu trú du lịch theo chuẩn mực

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần triển khai giải pháp đồng bộ. Trước hết, ban quản lý phải chuẩn hóa quy trình bảo dưỡng cơ sở vật chất. Doanh nghiệp cần lập danh mục theo dõi hao mòn của từng máy móc thiết bị buồng. Việc luân chuyển và bảo dưỡng định kỳ giúp kéo dài tuổi thọ vật tư phục vụ. Doanh nghiệp cần kết hợp hài hòa kiến trúc xây dựng với cảnh quan tự nhiên. Thiết kế cơ sở nghỉ dưỡng biển cần tận dụng tối đa vật liệu thân thiện môi trường. Cơ quan quản lý nhà nước cần ban hành chuẩn xếp hạng chi tiết cho các mô hình lưu trú mới. Cơ quan chức năng cần sớm hoàn thiện khung pháp lý về tiêu chuẩn motel. Các trường đào tạo cần đổi mới phương pháp giảng dạy giáo trình lưu trú. Học viên phải được thực hành trực tiếp tại các buồng phòng chuẩn sao. Doanh nghiệp đẩy mạnh liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng thực tế. Công nghệ thông tin cần được ứng dụng mạnh vào quy trình đặt phòng và phục vụ khách. Các giải pháp trên tạo nền tảng vững chắc để nâng tầm dịch vụ du lịch Việt Nam.

3.1. Phương pháp bảo toàn cơ sở vật chất

Quản lý kỹ thuật lưu trú đòi hỏi tính kỷ luật và chính xác cao. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm kê máy móc định kỳ. Đội ngũ kỹ thuật viên phải kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Từng chi tiết nhỏ như bóng đèn, vòi nước đều cần ghi chép nhật ký sửa chữa. Cơ sở lưu trú cần trích lập quỹ khấu hao tài sản cố định hợp lý. Việc bảo trì phòng ngừa giúp ngăn chặn hư hỏng lớn trong mùa cao điểm. Nhà quản lý phân loại thiết bị buồng ngủ theo vòng đời sử dụng cụ thể. Đào tạo nhân viên buồng phòng kỹ năng sử dụng máy móc đúng cách là ưu tiên hàng đầu. Tác phong làm việc chuyên nghiệp bảo vệ giá trị tài sản lâu dài cho khách sạn.

3.2. Đa dạng hóa mô hình lưu trú mới

Xu hướng du lịch hiện đại đòi hỏi sự đa dạng hóa sản phẩm lưu trú. Doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu và phát triển loại hình motel ven đường. Đầu mối giao thông trọng điểm và đường cao tốc là vị trí lý tưởng để xây dựng motel. Kiến trúc nhà nghỉ thấp tầng giúp tiết kiệm chi phí xây dựng ban đầu. Doanh nghiệp cung cấp thêm dịch vụ bảo dưỡng phương tiện cho khách lái xe. Mô hình này phục vụ nhóm khách đi lại bằng ô tô gia đình hoặc xe máy. Bên cạnh motel, loại hình lều trại và bungalow sinh thái cần được nhân rộng. Sự đa dạng hóa giúp khai thác tối đa tiềm năng du lịch tại các địa phương. Hệ thống cơ sở phong phú tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn cho du lịch Việt Nam.

IV. Ứng dụng giáo trình cơ sở lưu trú du lịch vào công tác đào tạo

Giáo trình tổng quan cơ sở lưu trú du lịch giữ vai trò nền móng cho đào tạo nghề. Cuốn sách giúp người học định hình bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh lưu trú. Tri thức trong sách cung cấp tiêu chuẩn thao tác thực tế cho học viên các trường du lịch. Việc nắm vững cấu trúc buồng phòng giúp người lao động nhanh chóng thích nghi với công việc. Giảng viên sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu chuẩn để xây dựng bài giảng chuyên sâu. Sinh viên vận dụng lý thuyết để đánh giá ưu nhược điểm của các loại hình lưu trú. Doanh nghiệp du lịch sử dụng giáo trình để đào tạo nội bộ cho nhân viên mới tuyển dụng. Sự kết hợp giữa giáo trình chuẩn và thực tế doanh nghiệp nâng cao chất lượng nhân lực. Thị trường lao động đón nhận đội ngũ lễ tân và nhân viên buồng có tay nghề vững vàng. Tài liệu còn là cơ sở để các nhà nghiên cứu tiếp tục phát triển học liệu mới. Ứng dụng hiệu quả cuốn giáo trình tạo bước đệm vững chắc cho ngành lưu trú Việt Nam phát triển bền vững.

4.1. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ buồng phòng

Giáo trình lưu trú đặt trọng tâm vào nghiệp vụ phục vụ buồng phòng. Người học được trang bị trình tự đón khách và làm vệ sinh phòng ngủ. Tài liệu mô tả chi tiết cách sắp xếp đồ vải và vật phẩm cá nhân. Từng thao tác phục vụ đều hướng đến mục tiêu nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các quy tắc an toàn phòng cháy và vệ sinh an toàn được làm rõ. Nhân viên nắm bắt nguyên tắc bảo vệ tài sản của khách lưu trú. Quy trình làm sạch buồng phòng được thực hiện theo tiêu chuẩn khoa học. Việc chuẩn hóa giúp giảm thiểu sai sót trong quy trình vận hành khách sạn hằng ngày. Chất lượng phục vụ đồng đều tạo uy tín bền vững cho thương hiệu du lịch.

4.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực bền vững

Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định chất lượng dịch vụ du lịch. Giáo trình của Tổng cục Du lịch định hình thái độ nghề nghiệp chuyên nghiệp. Học viên hình thành ý thức tôn trọng khách và tự hào với nghề nghiệp. Các cơ sở đào tạo lấy nội dung giáo trình làm căn cứ kiểm tra tay nghề. Sinh viên tốt nghiệp có kiến thức hệ thống và kỹ năng thực tế vững vàng. Thị trường du lịch nhận được đội ngũ lao động có chuyên môn cao và kỷ luật. Khả năng ngoại ngữ và giao tiếp khách hàng được chú trọng rèn luyện song song. Nguồn nhân lực chất lượng cao giúp ngành lưu trú thích ứng linh hoạt với thời cuộc. Sự chuẩn bị kỹ lưỡng này thúc đẩy du lịch Việt Nam hội nhập thành công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VÊ HỆ THỐNG Cơ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Mục đích: Trang bị cho học sinh những kiến thức hiểu biết cơ bản về hệ thống cơ sở lưu trú trong du lịch như: khái niệm, nguồn gốc, sự hình thành và phát triển, vai trò - vị trí - chức năng - nhiệm vụ, các hoạt động cơ bản, cơ sở vật chất kỹ thuật của các Cd sở lưu trú du lịch và bảo vệ môi trường trong các cơ sở lưu trú du lịch. Nội dung chinh: - Khái niệm và nguồn gốc của hệ thống cơ sở lưu trú du lịch. - Sd lược về sự hình thành và phát triển của hệ thống cơ sở lưu trú du lịch. - Vai trò - vị trí và chức năng - nhiệm vụ của hệ thống lưu trú du lịch.

- Hoạt động cơ bản của các lưu trú du lịch. - Cd sỏ vật chất kỹ thuật của các lưu trú du lịch. - Bảo vệ môi trường trong các lưu trú du lịch. KHÁI NIỆM VÀ NGUỔN Gốc CỦA HỆ THỐNG c ơ SỞ LƯU TRU DU LỊCH 1.

Khái niệm cơ sở lưu trú du lịch và hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Theo Điều 4 trong Luật Du lịch, cơ sờ lưu trú du lịch được hiểu như sau: “Cơ sờ lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sờ luu trú du lịch chủ yếu”. Để làm rõ hơn khái niệm này chúng ta cần phải hiểu thế nào là lưu trú và khách lưu trú. Lim trú là từ gốc Hán - Việt nếu hiểu theo nghĩa cùa từ nghĩa thống thường thì: Lưu ở đây mang ý nghĩa là động từ, có nghĩa là ở lại, giữ lại, dừng lại ở một nơi nào đó, còn trú có nghía là ở lại một nơi nào đó (Nguyễn Như Ý - Đại từ điển Tiếng Việt - NXB Văn hoá thông tin - 2000 - trang 1076, 1724). Tuy vậy với nghĩa lưu trú trong hoạt động du lịch, nó không chỉ đơn thuần là việc lưu lại, trú ngụ mà nó còn bao hàm cả những hoạt động của con người trong thời gian lưu lại, trú ngụ như: ăn nghỉ, vui chơi giải trí, giao lưu.

Như vậy khách lưu trú là những người lưu lại, trú ngụ ở một nơi nào đó không phải là chỗ ở thường xuyên của mình. Hiểu một cách cụ thể, thì cơ sở lưii trú du lịch (ví dụ như: khách sạn, nhà nghỉ du lịch.) chính là nơi khách có thể ăn nghỉ, trú ngụ dược trong thời gian rời xa nơi ở thường xuyên của mình đ ể đi du lịch. Khi đề cập đến thuật ngữ cơ sỏ htti trú du lịch trong tài liệu này, nó mang ý nghĩa cụ thể (đề cập đến một cơ sở lưu trú cụ thể như một khách sạn, một nhà nghỉ hay một bãi cắm trại du lịch. cụ thể), tập hợp các cơ sờ lưu trú du lịch trong một phạm vi lãnh thổ sẽ tạo nên hệ thống cơ sở lưu trú du lịch.

Như vậy: Hệ thống cơ sở lim trú du lịch bao gồm toàn bộ các cơ sở hni trú du lịch trong một phạm vi lãnh thổ nhằm đáp íùig nhu cầu Im trú cùa khách du lịch. Như vậy hệ thống cơ sờ lưu trú du lịch ở Việt Nam là toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ của các khách sạn, bãi cắm trại, 6 bungalovv, làng du lịch, tàu du lịch. Hệ thống cơ sở lưu trú du lịch ở một điểm du lịch là toàn bộ các cơ sờ lưu trú du lịch ớ điểm du lịch đó. ví dụ: hệ thống cơ sờ lưu trú du lịch ờ khu du lịch Cát Bà là toàn bộ nhà nghỉ du lịch, khách sạn.

Nguồn gốc hình thành hệ thống cơ sở lưu trú du lịch Trên cơ sở lý luận và lịch sử, nhiều nhà nghiên cứu về du lịch đểu cho rằng: Nguồn gốc của sự ra dời hệ thống cơ sờ lưu trú du lịch chính xuất phát tìr hai nguyên nhân cơ bản, đó là: - Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của con người khi rời xa nơi cir trú thường xuyên của mình. - Do tác động của sự ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Nhu cầu lim trú là nhu cầu thiết yếu của con người Nhu cầu lưu trú là nhu cầu thiết yếu (không thể thiếu dược) của con người. Con người muốn tồn tại và phát triển được thì phải cần dến nơi lưu trú.

Vì trong tự nhiên chi có một số vùng và một số thời điểm trong năm con người có thể sống một cách tự nhiên ngoài thiên nhiên, còn lại họ đều cần phải có nơi dể sinh hoạt, trú ngụ để tránh những tác động bất lợi của thời tiết (nóng, lạnh, mưa, sương muối.), vì lý do an toàn (tránh thú dữ, trộm cướp.)- Do đó trong bất kỳ hoàn cảnh nào con người cũng cần phải có nơi lưu trú. Trong cuộc sống, con người có những lúc phải rời xa nơi ờ thường xuyên của mình để thực hiện các mục đích khác nhau như đi mua bán, trao đổi hàng hoá, đi thãm bạn bè hay nguời thủn, tìm kiếm việc làm. Trong thời gian xa nhà họ cần đến nơi ăn, chốn ờ, chỗ nghi tạm thời vì vậy họ cần có nơi lưu trú. Để đáp ứng nhu cầu này có nhiều cách: - Mang theo lều trại (chẳng hạn đối với người Di-gan cho đến ngày nay vẫn dùng phương pháp này khi họ di cư để chăn nuôi súc vật trên các thảo nguyên).

Và ngay cả những khách du lịch ngày nay khi đi du lịch theo loại hình du lịch lều trại vẫn sử dụng phương pháp này. - Xây dựng, mua chỗ ờ. Cách này thường áp dụng dối với những người có nhu cầu cư trú lâu dài ờ nơi mới, không phù hợp với những người chỉ rời xa nơi ờ thường xuyên của mình trong thời gian ngắn. 7 - Thuê hoặc ở nhờ, ở trọ: Đáy là cách thức phổ biến nhất từ xưa đến nay vì những ưu điểm của nó so với hai cách nói trên.

Thứ nhâì, do tiết kiệm được thời gian và công sức (thay cho việc mang theo lều trại cồng kềnh, hoặc phải xây dựn°, mua chỗ ở mới). Thứ hai, tiện lợi vì có thể sử dụng cơ sờ vật chất kỹ Ihuật sẩn có của ngirời chủ. Thứ ba, đày là cách dễ thực hiện nhất vì thông thường ở các trung tâm đố thị, điểm du lịch thường có các cơ sờ lưu trú cho thuê, mặt khác không phải bao giờ ở những nơi này cũng có điều kiện cho người ỏ' nơi khác dên câm trại hoặc xây dựng những cơ sở lưu trú mới. Việc ở trọ, ở nhờ nơi lưu trú của người khác có thể dược gia chù miễn phí.

Nhưng thông thường khi ở trọ khách thường trả cho gia chủ những hàng hoá, tiền bạc tương xứng với những gì họ được hưởng. Ban đầu gia chủ thường nhường một phần chỗ ở của mình (thậm chí là chô ở của gia súc, hiên nhà, chái nhà.) cho khách, v ề sau, khi việc ở trọ trở nên thường xuyên, chủ nhà thường xây dựng các cơ sở lưu trú với mục đích chính là cho thuê để thu lợi nhuận, đây chính là nguồn góc cho sự ra đời của các cơ sở lưu trú du lịch. Sự phái triển của hệ thống cơ sở hcu trú du lịch cùng với sự ra dời và phát triển cùa kinh tể hàng hoá Trong nền sản xuất tự cung tự cấp (sản phẩm sản xuất ra cho người sản xuất tiêu dùng) không có việc đi lại để buôn bán, trao đổi hàng hoá do đó cũng không thể xuất hiện lưu trú tạm thời của những người buôn bán. Mặt khác đây là kiểu tổ chức kinh tế lạc hậu, tạo ra ít của cải vật chất, số của cài vật chất chi đủ đáp ứng cho người sản xuất nên các nhu cầu khác (trong đó có những nhu cầu về đi lại, hành hương, thắng cảnh, chữa bệnh, thăm thân.) thường chưa xuất hiện.

Mặt khác để thực hiện một chuyến đi, con người cần có một khoản tiền (hay hàng hoá) nhất định để chi trả cho các chi phí phát sinh trong chuyến đi. Trong nền sản xuất tự cung, tự cấp do của cải tạo ra ít, thông thường chỉ đủ tiêu dùng nên con người chưa có điều kiện để thực hiện các chuyến đi một cách thường xuyên. Do đó trong thời kỳ này việc rời xa nơi ở thường xuyên của mình là rất ít, chưa có tiền đề cho các cơ sở lưu trú du lịch ra đời. Khi nền sản xuất hàng hoá ra đời (sàn phẩm sản xuất ra chủ yêu 8 dể trao dổi, buôn bán trên thị trường), con người cấn đốn việc di lại đc buôn bán, trao đổi hàng hoá.

Mật khác, khi nền sán xuất hàníỉ hoá xuãì hiện, con người sàn xuất ra nhiéu của cài hơn, nhu cầu ngày càim cao hơn, mặt khác con người mới có đủ cỉicu kiện (lể thực hiện các chuvến đi xa (như du ngoạn, hành hương, thăm thân.) do đó mới xuất hiện các cơ sở lưu trú du lịch. Về mặt lịch sử, các tài liệu có liên quan đến nhà trọ. nhà nohí clều khẳng định các cơ sờ lưu trú này ra đời và phát triển khi kinh tế hàne hoá xuất hiện và phát triển. Phân tích trên cho thấy khi việc ờ trọ irở nên thường xuyên người ta mới nghĩ đến việc xây dựng các cơ sở lưu trú với mục đích chính là cho thuê, hay nói cách khác mới có sự ra dời cùa hệ thống cơ sờ lưu Irú du lịch.

Kinh tế hàng hoá càng phát triển nhu cầu đi lại của con người ngày càng nhiều hơn, mặt khác việc đáp ứng nhu cầu này cũng tốt hơn do đó các cơ sở lưu trú du lịch ngày càng phát tricn hơn về mặt số lượng, chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của khách. S ơ LƯỢC VỀ SỤ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN c ủ a HỆ THONG C ơ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Lịch sử phát triển của hệ ihống cơ sở lưu trú du lịch có thể phân chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, theo biên niên sử thế eiới có thê gắn lịch sử phát triển của hệ thốns cơ sở lưu trú du lịch với các thời kỳ lịch sử sau: - Thời tiền sử và thời thượng cổ - Thời cổ dại - Thời trung đại - Thời phục hưng cải cách và cận đại - Thời hiện đại. Thời tiền sử và thời thượng cổ Vào thời tiền sử, do xã hội loài người đang ờ nhĩmg bước sơ khai, 9 lao động chù yếu là săn bắt, hái lượm từ tự nhiên, các cơ sò lưu trú du lịch chưa thể xuất hiện trong thời kỳ này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Vũ Hà, Đoàn Mạnh Cương (2006), Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, Giáo trình, Tổng cục Du lịch, Hà Nội.
APA 7
Nguyễn, V. H., & Đoàn, M. C. (2006). Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch [Giáo trình, Tổng cục Du lịch]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-tong-quan-co-so-luu-tru-du-lich/9646876656
IEEE
V. H. Nguyễn and M. C. Đoàn, "Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch," Giáo trình, Tổng cục Du lịch, Hà Nội, 2006. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-tong-quan-co-so-luu-tru-du-lich/9646876656

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác