Luận án nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Vĩnh Long - Trần Ngọc Trinh

Thông tin chi tiết về người mẫu Trần Ngọc Trinh, tiểu sử sự nghiệp, phong cách thời trang nổi bật cùng những dấu ấn đáng chú ý trong làng giải trí Việt Nam.

Chuyên ngành

Du lịch

Tác giả

Trần Ngọc Trinh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2026

338
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long

Tỉnh Vĩnh Long sở hữu tiềm năng lớn về du lịch sinh thái sông nước miệt vườn. Địa phương có hệ thống sông ngòi dày đặc, đất đai màu mỡ và các cù lao trù phú như An Bình. Chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long giữ vai trò nền tảng trong chiến lược phát triển kinh tế nông thôn. Chính quyền tỉnh xác định cộng đồng dân cư là chủ thể trung tâm trong chuỗi cung ứng dịch vụ. Các văn bản chính sách tập trung định hướng người dân tham gia khai thác vườn cây, làng nghề truyền thống và văn hóa dân gian. Mục tiêu cốt lõi của chính sách là tạo sinh kế bền vững tại chỗ. Mô hình này giúp chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang dịch vụ trải nghiệm. Bên cạnh đó, chính sách tạo khung pháp lý bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và môi trường sinh thái đặc trưng. Sự vào cuộc đồng bộ từ các cấp quản lý giúp định hình rõ nét sản phẩm du lịch homestay. Tỉnh cũng ban hành nhiều cơ chế khuyến khích tổ chức tour tuyến gắn với đời sống sông nước. Việc triển khai các văn bản định hướng tạo đòn bẩy thu hút du khách trong nước và quốc tế.

1.1. Khung pháp lý và cơ sở lý luận chính sách

Hệ thống chính sách du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long dựa trên luật định quốc gia và chiến lược địa phương. Luật Du lịch quy định rõ trách nhiệm quản lý cùng quyền lợi cộng đồng. Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nhiều đề án thúc đẩy kinh tế xanh. Các văn bản cụ thể hóa nhiệm vụ bảo tồn văn hóa sông Tiền và sông Hậu. Lý luận hiện đại khẳng định người dân giữ vai trò chủ thể hoạch định. Việc phân cấp quản lý giúp chính quyền cơ sở chủ động điều phối hoạt động. Quy định pháp lý minh bạch tạo niềm tin vững chắc cho hộ dân đầu tư cơ sở hạ tầng lưu trú.

1.2. Vai trò của cộng đồng địa phương trong chính sách

Cộng đồng địa phương là hạt nhân trong cấu trúc chính sách du lịch của Vĩnh Long. Người dân trực tiếp quản lý tài nguyên sinh thái và văn hóa bản địa. Họ tham gia vận hành homestay, phục vụ ẩm thực và hướng dẫn khách tham quan. Sự tham gia này giúp chuyển đổi mô hình sinh kế nông nghiệp hiệu quả. Người dân không còn bị động mà chủ động đóng góp ý kiến hoàn thiện dịch vụ. Nhiều mô hình liên kết xóm ấp hình thành từ sáng kiến của nông dân cù lao. Chính sách tạo động lực kinh tế thiết thực giúp người dân gắn bó với quê hương. Thu nhập du lịch hỗ trợ cư dân bảo tồn nhà vườn truyền thống. Mối liên kết giữa chính quyền và người dân ngày càng bền vững.

II. Thực trạng chính sách phát triển du lịch cộng đồng ở Vĩnh Long

Thực tiễn thực thi chính sách du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long ghi nhận nhiều kết quả khả quan song vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Một số điểm đến tại huyện Long Hồ và Mang Thít đã thu hút được dòng khách quốc tế. Tuy nhiên, mức độ đồng đều giữa các địa bàn chưa cao. Việc phân bổ nguồn lực hỗ trợ còn phân tán và thiếu tính dài hạn. Cơ chế điều phối liên ngành giữa ngành du lịch, nông nghiệp và tài chính chưa thực sự chặt chẽ. Thủ tục tiếp cận các gói vay ưu đãi cho người dân phát triển homestay vẫn còn rườm rà. Năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ cơ sở chưa bắt kịp yêu cầu thực tế. Các hoạt động quảng bá xúc tiến chủ yếu dừng ở quy mô nhỏ lẻ và chưa ứng dụng chuyển đổi số mạnh mẽ. Sản phẩm du lịch sinh thái giữa các nhà vườn có hiện tượng trùng lặp và thiếu sự đột phá. Lợi ích kinh tế chia sẻ trong cộng đồng đôi khi chưa thật sự công bằng. Điều này dẫn đến sự suy giảm động lực của một bộ phận người dân địa phương. Quá trình giám sát môi trường du lịch cũng bộc lộ bất cập khi lượng khách dồn ứ cục bộ vào các dịp lễ tết.

2.1. Điểm nghẽn trong phối hợp liên ngành và quản trị

Sự thiếu đồng bộ giữa các sở ngành gây khó khăn cho việc triển khai chính sách. Ngành du lịch và giao thông vận tải chưa có quy hoạch khớp nối hạ tầng bến bãi đường thủy. Các cơ sở homestay gặp vướng mắc về thủ tục đất đai và an toàn phòng cháy. Thiếu cơ chế chia sẻ thông tin khiến chính quyền cơ sở lúng túng khi xử lý tranh chấp. Công tác quản lý tài nguyên môi trường tại các khu du lịch cù lao chưa được chú trọng đúng mức. Rác thải sinh hoạt và xử lý nước thải du lịch vẫn là thách thức lớn. Nguồn nhân lực quản lý cấp xã thiếu kiến thức chuyên sâu về kinh tế du lịch. Sự phối hợp lỏng lẻo làm giảm hiệu quả thực thi các đề án hỗ trợ của tỉnh.

2.2. Hạn chế về nguồn lực đầu tư và kỹ năng của người dân

Vốn đầu tư là rào cản lớn đối với nông dân Vĩnh Long. Hầu hết cơ sở du lịch cộng đồng vận hành nhỏ lẻ và thiếu vốn mở rộng. Nhiều cơ sở lưu trú bắt đầu xuống cấp kỹ thuật. Bên cạnh đó, trình độ ngoại ngữ của người dân còn nhiều hạn chế. Kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ buồng phòng chưa chuẩn hóa. Tình trạng thiếu hụt nhân lực trẻ làm du lịch diễn ra phổ biến tại các cồn bãi. Thanh niên thường tìm kiếm cơ hội việc làm tại đô thị lớn. Hạn chế kỹ năng số khiến việc bán tour trên không gian mạng gặp khó khăn. Sản phẩm lưu niệm làng nghề còn đơn điệu và thiếu tính nhận diện thương hiệu.

III. Giải pháp chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long

Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại Vĩnh Long đòi hỏi các giải pháp mang tính đột phá và đồng bộ. Chính quyền tỉnh cần xây dựng cơ chế tài chính linh hoạt nhằm hỗ trợ nguồn vốn vay ưu đãi. Việc tinh gọn thủ tục hành chính sẽ khuyến khích người dân đăng ký kinh doanh du lịch chính quy. Các cơ quan chuyên trách cần xây dựng bộ tiêu chí xếp hạng điểm du lịch cộng đồng cấp tỉnh. Mô hình quản trị hợp tác công tư giữa nhà nước, doanh nghiệp lữ hành và hộ dân cần được đẩy mạnh. Tỉnh cần quy hoạch cụ thể từng không gian du lịch gắn liền với sinh thái vườn cây và làng gốm Mang Thít. Đẩy mạnh liên kết vùng với các tỉnh lân cận như Bến Tre, Tiền Giang và Cần Thơ tạo nên các tuyến du lịch đặc sắc. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điểm đến và xúc tiến số cần được ưu tiên hàng đầu. Tỉnh cần thành lập quỹ hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng nhằm giảm thiểu rủi ro cho người dân trước biến động thị trường. Đây là đòn bẩy quan trọng giúp du lịch địa phương bứt phá.

3.1. Đào tạo nhân lực và nâng cao kỹ năng bản địa

Đào tạo nguồn nhân lực là giải pháp then chốt nâng tầm dịch vụ du lịch. Tỉnh cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ ngay tại các cồn bãi. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng đón tiếp, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường. Người dân cần được rèn luyện kỹ năng kể chuyện văn hóa miệt vườn cho du khách. Các khóa ngoại ngữ giao tiếp cơ bản giúp nông dân tự tin giao lưu với khách quốc tế. Chính quyền địa phương nên phối hợp với các trường đại học xây dựng chương trình giảng dạy thực tế. Việc bồi dưỡng kỹ năng số hỗ trợ các hộ gia đình tự quảng bá homestay trên mạng internet. Nâng cao năng lực chuyên môn giúp người dân chủ động làm giàu từ du lịch.

3.2. Đa dạng hóa sản phẩm và xúc tiến thương hiệu

Đổi mới sản phẩm là chìa khóa gia tăng sức hút cho du lịch Vĩnh Long. Địa phương cần gắn kết trải nghiệm miệt vườn với di sản làng nghề gốm đỏ Mang Thít. Du khách cần có thêm cơ hội làm thủ công truyền thống, thu hoạch trái cây và nấu ăn. Tỉnh cần khuyến khích phát triển kinh tế đêm ven sông để kéo dài thời gian lưu trú. Công tác quảng bá xúc tiến phải tận dụng tối đa nền tảng truyền thông số. Việc hợp tác với các doanh nghiệp lữ hành lớn sẽ bảo đảm nguồn khách ổn định. Thương hiệu du lịch sinh thái cù lao cần được định vị rõ nét trên bản đồ du lịch. Sự khác biệt về trải nghiệm văn hóa sông nước tạo nên sức cạnh tranh bền vững.

IV. Tầm nhìn mới về chính sách phát triển du lịch cộng đồng Vĩnh Long

Chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long mở ra hướng đi bền vững cho kinh tế địa phương. Quá trình triển khai chính sách khẳng định vai trò quyết định của cộng đồng dân cư trong bảo tồn tài nguyên sinh thái. Những kết quả nghiên cứu học thuật cung cấp căn cứ thực tiễn giá trị cho việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể. Sự thành công của chính sách phụ thuộc vào mức độ cam kết và trách nhiệm của các bên liên quan. Chính quyền giữ vai trò kiến tạo thể chế và hỗ trợ vốn ban đầu. Người dân đóng vai trò chủ động cung cấp dịch vụ và gìn giữ văn hóa bản địa. Doanh nghiệp kết nối nguồn khách và chuyên nghiệp hóa quy trình vận hành tour tuyến. Du lịch cộng đồng không chỉ đơn thuần mang lại giá trị gia tăng kinh tế. Mô hình này còn góp phần củng cố khối đoàn kết thôn xóm và ngăn chặn làn sóng ly hương. Tầm nhìn dài hạn hướng tới xây dựng Vĩnh Long trở thành trung tâm du lịch sinh thái nông nghiệp kiểu mẫu của vùng Tây Nam Bộ. Mục tiêu phát triển bền vững cần song hành giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong hoạch định chiến lược địa phương

Kết quả nghiên cứu chính sách mang lại cơ sở khoa học xác đáng cho các nhà quản lý Vĩnh Long. Cơ quan tham mưu có thể áp dụng mô hình phân tích để đánh giá hiệu quả từng đề án du lịch. Các giải pháp đề xuất trực tiếp hỗ trợ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch 5 năm tới. Chính sách được cụ thể hóa bằng các tiêu chí phân bổ ngân sách minh bạch cho từng địa phương. Việc đo lường mức độ hài lòng của cộng đồng giúp tinh chỉnh kịp thời các rào cản hành chính. Khung chính sách mới tạo môi trường thuận lợi để thu hút các nguồn vốn xã hội hóa. Đây là công cụ hữu ích trong công tác quản lý nhà nước về du lịch.

4.2. Khuyến nghị mô hình liên kết phát triển bền vững

Mô hình liên kết 4 nhà gồm Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông là hướng đi tất yếu. Cơ chế phối hợp này phân định rõ trách nhiệm và lợi ích kinh tế của từng chủ thể. Nhà khoa học chuyển giao kiến thức quản trị và bảo tồn tài nguyên sinh thái. Doanh nghiệp đảm nhiệm việc xây dựng thị trường và xúc tiến sản phẩm du lịch. Người dân là hạt nhân cung cấp dịch vụ văn hóa nguyên bản. Nhà nước giữ vai trò trọng tài, ban hành quy chế và giám sát tính minh bạch. Sự liên kết chặt chẽ tạo thành chuỗi giá trị du lịch cộng đồng vững mạnh. Mô hình hợp tác này giúp Vĩnh Long thích ứng linh hoạt trước biến đổi khí hậu và chuyển biến kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Trong bối cảnh phát triển du lịch bền vững trên toàn cầu, du lịch cộng đồng (DLCĐ) được khẳng định là phương thức tiếp cận hiệu quả nhằm dung hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, bảo tồn tài nguyên sinh thái - nhân văn và cải thiện sinh kế cho cư dân bản địa. Tại Việt Nam, chủ trương phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng và quản lý hợp lý tài nguyên du lịch đã được thể chế hóa xuyên suốt qua các văn kiện chiến lược quốc gia, tiêu biểu như Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị (2017) và Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 theo Quyết định số 147/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (2020). Đặc biệt, ngày 22/8/2026, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về phát triển du lịch Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới.

Nghị quyết 26-NQ/TW đánh dấu bước chuyển căn bản trong tư duy chiến lược: chuyển đổi mô hình từ tăng trưởng diện rộng, số lượng sang chú trọng chiều sâu, chất lượng cao, thông minh và xanh; đồng thời khẳng định quan điểm nhất quán: "Phát triển du lịch là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước; doanh nghiệp là lực lượng tiên phong; Nhân dân là chủ thể tham gia và thụ hưởng". Nghị quyết nhấn mạnh yêu cầu mở rộng phạm vi nhóm sản phẩm DLCĐ gắn với sinh thái nông nghiệp, nông thôn, làng nghề và văn hóa bản địa; đặt ra trách nhiệm rõ ràng cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc kiến tạo thể chế, đổi mới phương thức quản trị điểm đến và quyết liệt tháo gỡ các "điểm nghẽn" về cơ chế, hạ tầng, nguồn lực cùng khâu tổ chức thực hiện. Đây là căn cứ chính trị - pháp lý mới nhất, đóng vai trò kim chỉ nam định hướng cho các địa phương cụ thể hóa thành các cơ chế chính sách phát triển DLCĐ trong giai đoạn phát triển mới. Ở phạm vi quốc tế, Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United Nations World Tourism Organization - UNWTO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organisation for Economic Co-operation and Development - OECD) tiếp cận DLCĐ trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển bền vững, nhấn mạnh nguyên tắc 12 trao quyền cho cộng đồng địa phương và quản trị điểm đến có trách nhiệm.

Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy, DLCĐ đã được tiếp cận đa chiều từ gốc độ phát triển sản phẩm, chuyển đổi sinh kế, sự tham gia của người dân cho đến hành vi của du khách. Tuy nhiên, dưới góc độ học thuật chuyên ngành Du lịch học, việc nghiên cứu DLCĐ từ lăng kính chính sách và quy trình tổ chức thực thi ở cấp tỉnh, đặc biệt trong bối cảnh các biện pháp hỗ trợ DLCĐ chủ yếu được lồng ghép phân tán trong nhiều đề án, kế hoạch liên ngành vẫn còn những khoảng trống lý luận và thực nghiệm quan trọng. Cụ thể, các nghiên cứu trước đây chưa làm rõ: các can thiệp chính sách trải qua quy trình truyền dẫn thực tế như thế nào; các rào cản thể chế, hạ tầng và năng lực làm đứt gãy quá trình thực thi ra sao; cộng đồng bản địa cảm nhận thế nào về chất lượng thực thi chính sách; và các yếu tố này tác động ra sao đến sự ủng hộ, sẵn sàng mở rộng mô hình điểm đến của họ. Từ khoảng trống nghiên cứu trên, luận án tiếp cận chính sách phát triển DLCĐ cấp tỉnh theo hướng gắn kết chặt chẽ giữa thiết kế công cụ chính sách với năng lực thực thi và phản hồi thực chứng từ cộng đồng.

Luận án xây dựng Khung diễn giải định tính “Bộ lọc thực thi” 4 tầng (Implementation Filter): (1) Tính phù hợp của nội dung và thiết kế công cụ chính sách; (2) Năng lực quản trị, điều phối liên ngành và cơ chế phản hồi; (3) Năng lực tiếp nhận và tính gắn kết của cộng đồng địa phương; và (4) Bối cảnh không gian sinh thái sông nước cùng áp lực thị trường. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đo lường chất lượng thực thi chính sách qua 4 phương diện cốt lõi (Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững môi trường), đồng thời kiểm định tác động của chúng đối với Sự ủng hộ, sẵn sàng tham gia mở rộng DLCĐ của cộng đồng dân cư thông qua mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp phân tích định tính chuyên sâu. Về mặt thực tiễn, tỉnh Vĩnh Long sở hữu tiềm năng nổi trội để phát triển DLCĐ gắn với hệ sinh thái miệt vườn sông nước, làng nghề thủ công truyền thống và di sản văn hóa sông Mekong. Tuy nhiên, việc khai thác tài nguyên du lịch vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Nghiên cứu tại làng nghề gốm Mang Thít chỉ ra rằng địa phương gặp trở ngại lớn về nguồn vốn đầu tư, công nghệ và tính liên kết chuỗi giá trị với các doanh 13 nghiệp lữ hành (Quyen et al. Tại cụm điểm đến Cù lao An Bình, các nghiên cứu thực chứng của Nguyễn Diễm Phúc (2014) và Phuc (2024) ghi nhận những áp lực nghiêm trọng về hạ tầng tiếp cận, vệ sinh môi trường, xử lý chất thải sinh hoạt và cảnh báo về ngưỡng sức chứa du lịch. Ở quy mô toàn tỉnh, Dương Thị Loan và Phùng Anh Kiên (2024) nhận định hạ tầng du lịch vi mô chưa đồng bộ, sự tham gia của người dân còn mang tính tự phát, liên kết vùng còn rời rạc và việc thu hút nguồn lực xã hội hóa chưa đạt kỳ vọng. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019–2024, tỉnh Vĩnh Long chưa ban hành một nghị quyết hoặc chính sách chuyên đề độc lập dành riêng cho DLCĐ.

Toàn bộ các hoạt động hỗ trợ được lồng ghép qua các chính sách phát triển nông nghiệp, Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình OCOP, bảo tồn di sản và an sinh xã hội. Cơ chế lồng ghép này vừa mang lại nguồn lực hỗ trợ đa ngành, vừa làm nảy sinh tình trạng chồng chéo thẩm quyền, thiếu tính đồng bộ và phân tán trách nhiệm điều phối giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương. Năng lực và nguồn lực của bộ máy chính quyền cấp xã/phường - tuyến đầu tiếp xúc trực tiếp với người dân còn nhiều hạn chế, gây nghẽn mạch trong khâu hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ thực tế. Bên cạnh đó, phát triển DLCĐ tại Vĩnh Long hiện nay đặt trong bối cảnh chịu tác động mạnh mẽ của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, chuyển đổi số và yêu cầu liên kết chuỗi sản phẩm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Đồng thời, chủ trương sắp xếp lại đơn vị hành chính từ ngày 01/7/2025 mở rộng không gian kinh tế - xã hội liên kết giữa Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh, đặt ra những đòi hỏi cấp bách về tái cấu trúc chính sách, liên kết tour tuyến và quản trị mạng lưới điểm đến. Dù dữ liệu thực nghiệm của luận án tập trung khảo sát thực chứng trong phạm vi tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019-2024, việc phân tích thấu đáo các rào cản thực thi là tiền đề có ý nghĩa sống còn để các giải pháp của đề tài bảo đảm tính ứng dụng và khả thi cho giai đoạn phát triển mới sau năm 2025. Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết về lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài “Nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” 14 được lựa chọn nghiên cứu. Luận án được kỳ vọng sẽ đóng góp luận cứ khoa học về cơ chế thực thi chính sách DLCĐ ở cấp độ địa phương; nhận diện các rào cản thực thi qua Bộ lọc thực thi 4 tầng phân tích; cung cấp bằng chứng thực nghiệm về phản hồi của cộng đồng đối với chất lượng thực thi chính sách; từ đó đưa ra các hàm ý chính sách và hệ thống khuyến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công cụ chính sách, tháo gỡ điểm nghẽn thể chế và thúc đẩy phát triển DLCĐ bền vững trong bối cảnh mới.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu a) Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích và đánh giá chính sách phát triển DLCĐ ở cấp tỉnh thông qua nghiên cứu trường hợp tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019 - 2024; trên cơ sở đó đề xuất các khuyến nghị có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện chính sách và nâng cao chất lượng thực thi chính sách phát triển DLCĐ phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương. b) Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận án tập trung vào các nhiệm vụ cụ thể như sau: Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan; hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về DLCĐ, phát triển DLCĐ và chính sách phát triển DLCĐ ở cấp tỉnh; qua đó nhận diện khoảng trống nghiên cứu và xây dựng khung lý luận cho đề tài. Thứ hai, xây dựng khung phân tích về chính sách phát triển DLCĐ ở cấp tỉnh, bao gồm việc xác định các nhóm chính sách chủ yếu, các phương diện đánh giá chất lượng thực thi chính sách và phản hồi của cộng đồng; từ đó thiết lập mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời, vận dụng Bộ lọc thực thi 4 tầng phân tích để hỗ trợ nhận diện, luận giải những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện tại địa phương.

Thứ ba, phân tích thực trạng các nội dung chính sách hỗ trợ phát triển DLCĐ được lồng ghép trong các chiến lược, chương trình, đề án và kế hoạch của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2019 - 2024, tập trung vào bảy nhóm chính sách chủ yếu; qua đó đánh giá những kết quả đạt được, những điểm nghẽn và hạn chế trong quá trình thực thi. 15 Thứ tư, kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các phương diện chất lượng thực thi chính sách được cộng đồng cảm nhận (tính phù hợp, tính hiệu quả, tính hiệu lực, tính bền vững môi trường) với sự ủng hộ, sẵn sàng tham gia mở rộng DLCĐ của cộng đồng thông qua mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM; đồng thời phân tích sự khác biệt về cảm nhận chính sách giữa các nhóm đối tượng dân cư. Thứ năm, trên cơ sở kết quả phân tích định tính và thực nghiệm định lượng, đề xuất hệ thống khuyến nghị nhằm hoàn thiện nội dung chính sách và nâng cao chất lượng thực thi chính sách phát triển DLCĐ tại tỉnh Vĩnh Long, có tính đến bối cảnh liên kết vùng và sắp xếp không gian phát triển mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Ngọc Trinh (2026), Nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
APA 7
Trần, N. T. (2026). Nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/tran-ngoc-trinh/9443644768
IEEE
N. T. Trần, "Nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/tran-ngoc-trinh/9443644768

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Luận án nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Vĩnh Long</strong> của tác giả Trần Ngọc Trinh cung cấp góc nhìn toàn diện về thực trạng và giải pháp hoàn thiện quản lý du lịch miệt vườn. Công trình làm rõ vai trò của cộng đồng địa phương, phân tích các rào cản và đề xuất chiến lược phát triển kinh tế bền vững gắn với mô hình <strong>phát triển du lịch nông nghiệp</strong>. Đây là tài liệu giá trị giúp các nhà quản lý đối chiếu việc thực thi <strong>chính sách du lịch địa phương</strong> ở các địa bàn khác nhau. Đồng thời, người đọc còn có thêm cơ sở khoa học để liên hệ với bài toán <strong>quy hoạch quỹ đất Vĩnh Long</strong> trong quy hoạch không gian du lịch.