Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương vcb chi nhánh bình dương khóa luận tốt nghiệp

Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VCB chi nhánh Bình Dương, khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về tài chính ngân hàng.

Trường đại học

Đại học Bình Dương

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Bối cảnh chung

1.2. Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.2.1. Khái niệm, chức năng của Ngân hàng thương mại

1.3. Các hoạt động của NHTM

1.3.1. Hoạt động tạo vốn của NHTM

1.3.2. Hoạt động cấp tín dụng của NHTM

1.3.3. Hoạt động thanh toán của NHTM

1.3.4. Các hoạt động khác của NHTM

1.4. Nguồn vốn của NHTM

1.4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.2. Các loại nguồn vốn của NHTM

1.4.2.1. Vốn tự có – Vốn chủ sở hữu
1.4.2.2. Nguồn vốn huy động
1.4.2.3. Nguồn vốn đi vay
1.4.2.4. Nguồn vốn khác

1.4.3. Hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.3.1. Vai trò nguồn vốn huy động
1.4.3.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.4.3.2.1. Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi
1.4.3.2.2. Huy động vốn bằng hình thức phát hành giấy tờ có giá

1.4.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.4.4.1. Khái niệm hiệu quả huy động vốn
1.4.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn tại chi nhánh NHTM

1.4.5. Các chi phí trong hoạt động huy động vốn

1.4.6. Các rủi ro trong hoạt động huy động vốn

1.4.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM

1.4.7.1. Các nhân tố chính trị, kinh tế, xã hội, công nghệ
1.4.7.2. Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) – CHI NHÁNH ĐÔNG BÌNH DƯƠNG

2.1. Giới thiệu chung về Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB)

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương VCB Hội Sở

2.2. Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Của Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB) – Chi Nhánh Bình Dương

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VCB) – CHI NHÁNH ĐÔNG BÌNH DƯƠNG

3.1. Định hướng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB) – Chi nhánh Đông Bình Dương

3.2. Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB) – Chi nhánh Đông Bình Dương

3.2.1. Giải pháp về chính sách huy động vốn

3.2.2. Giải pháp về phát triển khách hàng

3.2.3. Giải pháp về cơ cấu, mạng lưới huy động và nhân sự

3.2.4. Giải pháp về chiến lược marketing và công nghệ mới

3.2.4.1. Kiến nghị với trụ sở chính

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích hoạt động huy động vốn

Phân tích hoạt động huy động vốn là một trong những nội dung trọng tâm của khóa luận. Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng VCB Chi nhánh Bình Dương. Các chỉ tiêu như tỷ lệ huy động vốn, chi phí huy động, và cơ cấu nguồn vốn được phân tích chi tiết. Kết quả cho thấy, mặc dù VCB Bình Dương đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc thu hút vốn từ các nguồn khác nhau, vẫn tồn tại những thách thức như cạnh tranh từ các kênh đầu tư khác và biến động lãi suất. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc áp dụng các chiến lược huy động vốn hiệu quả là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển nguồn vốn trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

1.1. Cơ sở lý luận về huy động vốn

Huy động vốn ngân hàng là quá trình thu hút các nguồn tiền từ cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác để sử dụng trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngân hàng thương mại như VCB thường sử dụng các hình thức như nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, và vay từ các tổ chức tín dụng khác. Các nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động và mở rộng quy mô kinh doanh của ngân hàng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý vốn hiệu quả để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng sinh lời.

1.2. Thực trạng huy động vốn tại VCB Bình Dương

VCB Chi nhánh Bình Dương đã đạt được những kết quả tích cực trong việc huy động vốn, đặc biệt là từ các nguồn tiền gửi cá nhân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế như sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn ngắn hạn và chi phí huy động vốn tăng cao. Điều này đòi hỏi ngân hàng cần có những giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động như đa dạng hóa các hình thức huy động, cải thiện chất lượng dịch vụ, và áp dụng công nghệ mới để thu hút khách hàng.

II. Hoạt động tài chính ngân hàng

Hoạt động tài chính ngân hàng tại VCB Chi nhánh Bình Dương được phân tích dựa trên các chỉ tiêu như lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, và hiệu quả sử dụng vốn. Kết quả cho thấy, ngân hàng đã duy trì được mức lợi nhuận ổn định nhờ vào việc quản lý rủi ro hiệu quả và tối ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng và đa dạng hóa các sản phẩm tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Phân tích tài chính ngân hàng

Phân tích tài chính ngân hàng tập trung vào việc đánh giá các chỉ số tài chính chính như ROA, ROE, và tỷ lệ nợ xấu. Kết quả cho thấy, VCB Bình Dương đã duy trì được mức lợi nhuận ổn định nhờ vào việc quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa các nguồn vốn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu vẫn là một thách thức lớn, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế biến động. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng và đa dạng hóa các sản phẩm tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.2. Quản lý vốn ngân hàng

Quản lý vốn ngân hàng là yếu tố then chốt để đảm bảo tính thanh khoản và khả năng sinh lời của ngân hàng. VCB Bình Dương đã áp dụng các biện pháp quản lý vốn hiệu quả như tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn và tăng cường kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, ngân hàng cần tiếp tục cải thiện các biện pháp quản lý vốn để đối phó với những thách thức từ môi trường kinh tế biến động.

III. Chiến lược huy động vốn

Chiến lược huy động vốn là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của Ngân hàng VCB Chi nhánh Bình Dương. Nghiên cứu đề xuất các chiến lược như đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cải thiện chất lượng dịch vụ, và áp dụng công nghệ mới để thu hút khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường các hoạt động marketing và xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng để duy trì và phát triển nguồn vốn trong dài hạn.

3.1. Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động

Giải pháp tăng cường nguồn vốn huy động bao gồm việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cải thiện chất lượng dịch vụ, và áp dụng công nghệ mới để thu hút khách hàng. VCB Bình Dương cần tập trung vào việc phát triển các sản phẩm huy động vốn mới, đồng thời tăng cường các hoạt động marketing để nâng cao nhận thức và sự tin tưởng của khách hàng.

3.2. Chiến lược marketing và công nghệ mới

Chiến lược marketing và công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. VCB Bình Dương cần áp dụng các công nghệ mới như ngân hàng số và các ứng dụng di động để cải thiện trải nghiệm khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cần tăng cường các hoạt động marketing để quảng bá các sản phẩm và dịch vụ của mình, từ đó thu hút thêm nhiều khách hàng mới.

12/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Bối cảnh chung. Trong bối cảnh tình hình nước ta đang trong thời kì biến đổi mạnh mẽ, nền kinh tế của Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói chung đang còn nhiều khó khăn thì hệ thống ngân hàng được xem như một huyết mạnh đang không ngừng hỗ trợ nền kinh tế, tiếp sức cho những tổn thất mà covid gây ra. Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi và cho vay. Đặc biệt trong toàn ngành ngân hàng, huy động vốn luôn giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, cơ cấu, hoạt động, khả năng cung ứng dịch vụ và quy mô tín dụng của ngân hàng, từ đó đảm bảo khả năng sinh lời, sự an toàn, uy tín trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường kinh tế.

Trong thời gian gần đây, các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đương đầu với một loạt những khó khăn từ nền kinh tế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, sự phân tán huy động qua nhiều kênh huy động khác có nhiều lợi nhuận, ưu đãi hấp dẫn hơn như: Bất động sản, chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư. Trong đó Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB ) nói chung và ngân hàng VCB – chi nhánh Đông Bình Dương nói riêng cũng không ngoại lệ.2 Khái quát về Ngân hàng thương mại.1 Khái niệm, chức năng của Ngân hàng thương mại. Khái niệm : Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. Chức năng của NHTM 3 - Chức năng trung gian tín dụng: Được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại.

Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay. Cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại. - Chức năng trung gian thanh toán Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

- Chức năng tạo tiền Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế. Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để 4 mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.

Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với NHTM. do vậy NHTW có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.3 Các hoạt động của NHTM.1 Hoạt động tạo vốn của NHTM. Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy động, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện những dịch vụ kinh doanh khác. NHTM cũng giống như bất cứ doanh nghiệp nào để tồn tại và phát triển đều phải có vốn.

Vốn tác động đến kết cấu tài sản và khả năng sinh lời, hạn chế các loại rủi ro trong hoặt động NHTM. Vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động.2 Hoạt động cấp tín dụng của NHTM. Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, cam kết phát hành dưới hình thức thư tín dụng chứng từ (L/C) và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro theo quy định của pháp luật. NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN như bao thanh toán, tài trợ nhập khẩu, tài trợ xuất khẩu.

Tuy nhiên hoạt động cho vay là cơ bản chiếm tỉ trọng lớn nhất. Đây là nghiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng nhưng đồng thời cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Hoạt động cấp tín dụng hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của Ngân hàng, quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trên thị trường.3 Hoạt động thanh toán của NHTM. Để đáp ứng nhu cầu lưu chuyển tiền tệ trong nước và quốc tế, các NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán.

Hoạt động thanh toán bao gồm thanh toán giữa NH với KH và giữa các NHTM với nhau thông qua NHNN. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM tạo ra sự đa dạng trong việc phục vụ lợi ích của khách hàng, là động lực nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các NHTM. Cùng với tốc độ của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng các dịch vụ Ngân hàng cũng ngày càng gia tăng và đòi hỏi cao về chất lượng. Do đó các NHTM luôn chú trọng đảm bảo chất lượng hoạt động dịch vụ thanh toán, giữ gìn uy tín đối với khách hàng.

Hệ thống thanh toán giữa các chi nhánh của Ngân hàng và giữa các Ngân hàng trong nước và quốc tế tạo ra sự thông suốt cho nền kinh tế thị trường, kích thích tốc độ tăng trưởng và đẩy mạnh phát triển kinh tế.4 Các hoạt động khác của NHTM. – Hoạt động quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. – Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. – Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp.

– Dịch vụ môi giới tiền tệ. – Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động ngân hàng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.4 Nguồn vốn của NHTM.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hoạt động huy động vốn của NHTM. Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng trong nền kinh tế quốc dân. Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.

Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM. Nó quyết định sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. 6 Nguồn vốn của NHTM phần lớn do thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong sản xuất kinh doanh được gửi vào Ngân hàng với các mục đích khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu tư có nhu cầu về vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

Các hoạt động về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của các Ngân hàng thương mại, đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các hoạt động của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình. Vốn của NHTM được hình thành qua các nguồn khác nhau. Để bắt đầu hoạt động ngân hàng thì chủ ngân hàng phải có một lượng vốn nhất định gọi là vốn tự có. Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng khối lượng vốn của mình thông qua các hoạt động huy động vốn như: nghiệp vụ tiền gửi, nghiệp vụ đi vay, phát hành các giấy tờ có giá… Vốn của NHTM chi phối toàn bộ hoạt động, quyết định tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.

Để đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và có lợi nhuận thì đòi hỏi Ngân hàng Thương mại phải không ngừng bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Hoạt Động Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng VCB Chi Nhánh Bình Dương" cung cấp cái nhìn chi tiết về các chiến lược và kết quả huy động vốn của ngân hàng VCB tại chi nhánh Bình Dương. Nó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn, bao gồm chính sách lãi suất, dịch vụ khách hàng và môi trường kinh tế địa phương. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách các ngân hàng thương mại tối ưu hóa hoạt động huy động vốn để đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp và cá nhân.

Để mở rộng kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn, bạn có thể tham khảo bài viết "Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm luận văn thạc sĩ". Nếu quan tâm đến việc quản lý rủi ro thanh khoản trong hoạt động ngân hàng, "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế quản lý của ngân hàng nhà nước đối với rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh bắc kạn" là tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để hiểu sâu hơn về tăng trưởng tín dụng, đừng bỏ qua "Luận văn tăng trưởng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng". Mỗi bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh liên quan đến hoạt động ngân hàng.