Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Loan Anh (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được triển khai trong bối cảnh các doanh nghiệp kinh doanh phải đối mặt với nhiều khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh phức tạp, kéo theo sự sụt giảm doanh thu và áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park được thành lập năm 2017 tại thành phố Huế, hoạt động trong các lĩnh vực: thi công xây dựng; sản xuất và thi công nội – ngoại thất; thiết kế, sản xuất và phân phối nội thất bán lẻ. Là một doanh nghiệp non trẻ bước vào ngành hàng có nhiều đối thủ cạnh tranh lâu năm, số lượng khách hàng biết đến thương hiệu còn hạn chế. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện chính sách Marketing-mix trở thành yêu cầu thiết yếu nhằm định hướng hoạt động kinh doanh, tăng cường kết nối với khách hàng tiềm năng và đảm bảo khả năng thích ứng trong điều kiện thị trường biến động.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách Marketing-mix tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing-mix của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chính sách Marketing-mix trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng triển khai các chính sách Marketing-mix tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park thông qua phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
    3. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách Marketing-mix của công ty trong thời gian tới.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Cơ sở lý luận nào giúp phân tích và đánh giá hoạt động Marketing-mix của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park?
    2. Thực trạng hoạt động Marketing-mix của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park đang diễn ra như thế nào?
    3. Những đề xuất và giải pháp nào có thể giúp hoàn thiện chính sách Marketing-mix và nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Marketing-mix và các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã trực tiếp mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ nội thất tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park. Nhóm khách hàng này có trải nghiệm thực tế với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nên có khả năng cung cấp phản hồi chuẩn xác.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hoạt động của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về Marketing và Marketing-mix:

  • Lý thuyết Marketing: Tác giả hệ thống hóa quá trình phát triển từ Marketing cổ điển (tư tưởng "bán cái doanh nghiệp có", gắn với khâu tiêu thụ) sang Marketing hiện đại (tư tưởng "bán cái thị trường cần", lấy khách hàng làm trung tâm theo quan điểm của Philip Kotler: "Tiêu thụ chỉ là phần nổi của núi băng Marketing").
  • Mô hình Marketing-mix: Khóa luận kế thừa mô hình 4Ps truyền thống của E. Jerome McCarthy (1960) bao gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion) và mở rộng sang mô hình 7Ps theo Bernard Booms và Mary Bitner (1981) bằng việc bổ sung ba thành tố: Con người (People), Quy trình (Process), Cơ sở vật chất (Physical Evidence). Việc tiếp cận mô hình 7Ps được lý giải là phù hợp với đặc thù kinh doanh nội thất – lĩnh vực kết hợp giữa sản xuất sản phẩm hữu hình và dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công.
  • Môi trường Marketing: Vận dụng giáo trình Marketing căn bản của PGS. Trần Minh Đạo (2009) để phân tích môi trường vĩ mô (nhân khẩu học, kinh tế, văn hóa – xã hội, chính trị – pháp luật, tự nhiên, công nghệ) và môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng trực tiếp).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả xây dựng mô hình gồm 7 biến độc lập (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Cơ sở vật chất, Quy trình) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng về chính sách Marketing-mix, tương ứng với 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu được tiến hành qua hai bước:

  • Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu sơ bộ nhằm tham vấn, hoàn thiện thang đo và thiết kế bảng hỏi khảo sát chính thức. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trên danh sách khách hàng của công ty.
    • Quy mô mẫu: Căn cứ theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng tài liệu phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát. Bảng hỏi gồm 24 biến quan sát, do đó quy mô mẫu được xác định là $24 \times 5 = 120$ khách hàng.
    • Kỹ thuật phân tích: Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập và xử lý bằng phần mềm IBM SPSS 24.0 và Excel với mức ý nghĩa kiểm định 5% ($\alpha = 0,05$). Các kỹ thuật thống kê áp dụng gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có hệ số $\ge 0,6$ theo tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein, 1994); Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phương pháp trích Principal Components, phép quay Varimax, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$, điểm dừng trích Eigenvalues $> 1$); Kiểm định One-way ANOVA kết hợp kiểm định Levene về tính đồng nhất của phương sai để so sánh đánh giá giữa các nhóm khách hàng theo đặc tính nhân khẩu học.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận), tình hình lao động từ Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán & Hành chính nhân sự của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park giai đoạn 2019 – 2021; số liệu từ Báo Thừa Thiên Huế, Báo cáo số 264/BC-UBND năm 2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; tài liệu công bố của Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh (HAWA) và Mordor Intelligence; các khóa luận tốt nghiệp tham khảo (Bùi Thị Mỹ Tâm, 2017; Phạm Thị Kim Phượng, 2018; Phan Thị Thu Trang, 2021).
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp qua bảng hỏi khảo sát từ 120 khách hàng từng giao dịch tại công ty trong giai đoạn từ tháng 10/2021 đến tháng 01/2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing, Marketing-mix và sự mở rộng từ khung 4Ps sang 7Ps trong ngành dịch vụ và thương mại nội thất. Tác giả phân tích chi tiết các cấp độ môi trường tác động đến chính sách Marketing-mix, các tiêu thức phân đoạn thị trường (địa lý, nhân khẩu học, hành vi) và căn cứ lựa chọn thị trường mục tiêu.

Về cơ sở thực tiễn, chương này trích dẫn các dữ kiện về ngành nội thất:

  • Theo khảo sát tại Hội thảo "Xu hướng sử dụng vật liệu nội thất giai đoạn 2020 – 2022", người tiêu dùng Việt Nam có xu hướng chuyển dịch mạnh từ việc mua sắm đồ đóng sẵn đại trà sang sử dụng dịch vụ tư vấn của đơn vị thiết kế và kiến trúc sư.
  • Theo đại diện HAWA, thị trường nội địa với quy mô hơn 96 triệu dân đang gia tăng nhu cầu xây dựng, cải tạo không gian sống; thị hiếu chuyển từ sản phẩm giá rẻ sang thiết kế đồng bộ, độc đáo.
  • Báo cáo của Mordor Intelligence dự báo giai đoạn 2020 – 2025 là giai đoạn bùng nổ của phân khúc nội thất nhà bếp tại Việt Nam do tốc độ đô thị hóa và sự phục hồi của ngành dịch vụ lưu trú, ẩm thực.
  • Tại Thừa Thiên Huế, thị trường bất động sản ghi nhận sự tham gia của các nhà đầu tư lớn như VinGroup, Đất Xanh Group, Apec Group từ năm 2017. Báo cáo số 264/BC-UBND (ngày 06/12/2017) cho biết thu nhập bình quân đầu người của tỉnh đạt 2.100 USD (tăng 80 USD so với năm 2016), tạo tiền đề gia tăng sức mua cho các sản phẩm nội thất cao cấp.

Từ việc tổng quan 3 công trình nghiên cứu đi trước của Bùi Thị Mỹ Tâm (2017), Phạm Thị Kim Phượng (2018) và Phan Thị Thu Trang (2021), tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu (chủ yếu tập trung vào khung 4Ps truyền thống, mẫu nhỏ hoặc phạm vi hẹp), từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 thành phần tác động đến mức độ thỏa mãn của khách hàng về hoạt động Marketing-mix tại Wood Park.

Chương 2: Hoàn thiện chính sách Marketing-mix cho Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park

Chương 2 tập trung phân tích tổng quan doanh nghiệp, thực trạng hoạt động kinh doanh, nhân sự và kết quả khảo sát khách hàng về chính sách Marketing-mix.

Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park do ông Nguyễn Tuấn Anh làm Giám đốc đại diện pháp luật (Mã số thuế: 3301611992, slogan: "Living space design to inspire"). Cơ sở vật chất của công ty gồm 3 địa điểm tại thành phố Huế: xưởng sản xuất tại Lô A20 Khu quy hoạch Xóm Hành mở rộng (phường An Tây); Showroom tại số 29 Trần Thúc Nhẫn và Cửa hàng bán lẻ WoodPark Store tại số 41 Trần Thúc Nhẫn (phường Vĩnh Ninh). Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc điều hành và 6 đơn vị trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán & Hành chính nhân sự, Phòng PR & Marketing, Phòng Tư vấn & Thiết kế, Phòng Kỹ thuật & Giám sát công trình/Sản xuất & Thi công, cùng Cửa hàng WoodPark Store.

Tình hình nguồn nhân lực của công ty giai đoạn 2019 – 2021 được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2019 (Người) Tỷ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Chênh lệch 2020/2019 (±) Tốc độ tăng 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (±) Tốc độ tăng 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 44 100,00 50 100,00 60 100,00 +6 +13,64 +10 +20,00
Theo giới tính:
- Nam 36 81,82 36 72,00 42 70,00 0 0,00 +6 +16,67
- Nữ 8 18,18 14 28,00 18 30,00 +6 +75,00 +4 +28,57
Theo trình độ:
- Đại học 13 29,55 19 38,00 21 35,00 +6 +46,15 +2 +10,53
- Cao đẳng 7 15,91 8 16,00 15 25,00 +1 +14,30 +7 +87,50
- Trình độ khác 24 54,54 23 46,00 29 48,33 -1 -4,20 +1 +4,35

Ghi chú: Số lượng lao động tăng lên 60 người vào năm 2021 là do công ty mở rộng thêm 2 chi nhánh bán lẻ và dịch vụ thiết kế, phải tuyển thêm cộng tác viên và lao động thời vụ cho bộ phận sản xuất và kinh doanh, trong khi số nhân viên chính thức vẫn duy trì đúng quy định là 50 người. Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (70% - 81,82%) do yêu cầu đặc thù của công việc thi công xưởng và công trình.

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 của công ty được thống kê như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (Triệu đồng) Năm 2020 (Triệu đồng) Năm 2021 (Triệu đồng) Tăng giảm 2020/2019 (± Triệu đồng) Tỷ lệ tăng 2020/2019 (%) Tăng giảm 2021/2020 (± Triệu đồng) Tỷ lệ tăng 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 4.190,90 8.200,80 14.854,80 +4.009,90 +95,70 +6.654,00 +81,14
Tổng chi phí 3.412,16 6.501,46 9.757,46 +3.089,30 +90,80 +3.256,00 -
Lợi nhuận sau thuế 622,23 1.392,70 4.069,84 +770,00 +123,75 +2.677,14 +192,23

Ghi chú: Doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm nhờ việc mở rộng mạng lưới showroom, cửa hàng bán lẻ và đẩy mạnh truyền thông quảng cáo. Chi phí năm 2020 và 2021 tăng cao do doanh nghiệp đầu tư mặt bằng showroom mới và thành lập phòng PR & Marketing chuyên trách.

Đánh giá thực trạng 7Ps và kết quả phân tích thống kê từ mẫu 120 khách hàng:

  • Chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến, con người, cơ sở vật chất và quy trình đều được mô tả thực tế tại công ty.
  • Kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA chứng minh tính phù hợp của thang đo. Kiểm định One-way ANOVA cho thấy sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng theo các biến nhân khẩu học.
  • Tác giả chỉ ra các hạn chế: Nhận diện thương hiệu Wood Park trên thị trường Huế chưa cao; hoạt động Marketing online chưa đa dạng nội dung; không gian trưng bày còn giới hạn; quy trình phối hợp giữa bộ phận thiết kế và tổ thi công đôi lúc chưa đồng bộ. Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2017, nguồn lực tài chính dành cho Marketing còn hạn hẹp và đội ngũ nhân sự chuyên trách tiếp thị còn mỏng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao chính sách Marketing-mix của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển tổng thể của công ty trong giai đoạn mới, tập trung vào dòng sản phẩm nội thất thông minh và vật liệu gỗ công nghiệp nhằm đáp ứng lối sống hiện đại. Hệ thống giải pháp hoàn thiện được xây dựng tương ứng với 7 yếu tố Marketing-mix:

  • Giải pháp về sản phẩm: Đẩy mạnh nghiên cứu xu hướng thiết kế nội thất thông minh, tối ưu hóa công năng; kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguyên liệu gỗ công nghiệp đầu vào; đa dạng hóa các gói thiết kế nội thất trọn gói cho căn hộ và nhà phố.
  • Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, định giá trọn gói thi công kèm thiết kế; tính toán chi phí minh bạch trong các hợp đồng bóc tách kỹ thuật.
  • Giải pháp về phân phối: Hoàn thiện cách thức bài trí tại Showroom 29 Trần Thúc Nhẫn và Cửa hàng 41 Trần Thúc Nhẫn; mở rộng kênh tư vấn bán hàng trực tuyến; tìm kiếm đối tác trung gian và đại lý liên kết phân phối tại địa bàn miền Trung.
  • Giải pháp về xúc tiến: Tái cấu trúc hoạt động truyền thông kỹ thuật số (tối ưu hóa Fanpage, xây dựng Website chuẩn SEO, chạy quảng cáo có mục tiêu); tăng cường hoạt động PR offline thông qua tài trợ sự kiện kiến trúc địa phương, phát hành catalogue chuyên nghiệp và triển khai các chương trình tri ân khách hàng cũ.
  • Giải pháp về con người: Xây dựng quy chế đào tạo định kỳ cho nhân viên kinh doanh về kỹ năng tư vấn; bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ thợ mộc và kỹ thuật viên giám sát công trình; thiết lập cơ chế đãi ngộ và khen thưởng gắn liền với mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Giải pháp về cơ sở vật chất: Nâng cấp nhận diện thương hiệu tại cửa hàng và showroom; thiết kế lại không gian trải nghiệm thực tế cho khách tham quan; chuẩn hóa đồng phục, biển tên, hồ sơ năng lực (company profile) của toàn bộ cán bộ nhân viên.
  • Giải pháp về quy trình: Chuẩn hóa quy trình dịch vụ khép kín từ khâu tiếp nhận thông tin, khảo sát mặt bằng, lên bản vẽ phối cảnh 3D, bóc tách kỹ thuật, sản xuất tại xưởng, lắp đặt công trình đến nghiệm thu, bàn giao; hoàn thiện quy trình bảo hành, sửa chữa định kỳ nhằm nâng cao trải nghiệm sau bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể phản ánh đúng số liệu thực tế trong văn bản:

  • Minh chứng số liệu tài chính và nhân sự: Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh vận hành của Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park giai đoạn 2019 – 2021. Doanh thu tăng từ 4.190,90 triệu đồng (2019) lên 8.200,80 triệu đồng (2020) và đạt 14.854,80 triệu đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 4.069,84 triệu đồng. Quy mô lao động tăng từ 44 người lên 60 người, phản ánh nỗ lực mở rộng chi nhánh dù chịu tác động của dịch bệnh.
  • Dữ liệu khảo sát thực nghiệm: Đề tài thu thập và xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát từ 120 khách hàng thông qua phần mềm SPSS 24.0, kiểm định độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha, trích lọc nhân tố qua mô hình EFA và kiểm định phương sai One-way ANOVA để nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng.
  • Đề xuất kiến nghị thực tiễn:
    • Đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế: Kiến nghị chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế chính sách, quy hoạch mặt bằng sản xuất tiểu thủ công nghiệp và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các gói hỗ trợ phục hồi kinh tế sau dịch bệnh.
    • Đối với Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park: Cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể giúp ban giám đốc điều chỉnh chiến lược sản phẩm, định giá, mở rộng kênh phân phối và cải tiến quy trình chăm sóc khách hàng.
  • Đóng góp về mặt học thuật so với nghiên cứu trước: Tác giả đã khắc phục hạn chế của các đề tài khóa trước tại địa phương (vốn chỉ dừng lại ở mô hình 4Ps cho sản phẩm thuần túy hoặc kích thước mẫu chưa đảm bảo) bằng cách ứng dụng toàn diện mô hình 7Ps vào một doanh nghiệp nội thất đặc thù (vừa sản xuất sản phẩm hữu hình vừa cung cấp dịch vụ thiết kế, thi công), đảm bảo cỡ mẫu khảo sát đại diện theo đúng tiêu chuẩn kiểm định định lượng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp trong thời gian làm khóa luận (cuối năm 2021 – đầu năm 2022) khiến phạm vi và thời gian tiếp cận khách hàng bị hạn chế.
    • Phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô $n = 120$ giới hạn trên tệp khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ của Wood Park, do đó tính đại diện cho toàn bộ thị trường người tiêu dùng nội thất tại Thừa Thiên Huế chưa thật sự bao quát.
    • Dữ liệu sơ cấp phụ thuộc vào câu trả lời chủ quan của người tham gia khảo sát tại thời điểm điều tra.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên với cỡ mẫu lớn hơn, hướng đến nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm của công ty.
    • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các địa phương lân cận trong khu vực miền Trung (như Đà Nẵng, Quảng Trị) để đánh giá khả năng mở rộng thị trường của thương hiệu.
    • Bổ sung phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng thành phần trong 7Ps đến lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách vận dụng mô hình 7Ps trong ngành hàng kết hợp giữa sản xuất và dịch vụ; phương pháp xác định cỡ mẫu theo Hair et al. (1998) và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS 24.0 (Cronbach's Alpha, EFA, One-way ANOVA).
  • Người thực hiện đề tài về ngành nội thất, xây dựng: Tham khảo hệ thống biến quan sát, thiết kế bảng hỏi và phương pháp phân tích môi trường ngành nội thất tại thị trường địa phương cấp tỉnh/thành phố.
  • Ban lãnh đạo và bộ phận kinh doanh Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về thực trạng tài chính, nhân sự và mức độ phản hồi của khách hàng, giúp doanh nghiệp rà soát lại các điểm nghẽn trong khâu phân phối, truyền thông và phối hợp kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đề tài áp dụng mô hình Marketing-mix 7Ps thay vì mô hình 4Ps truyền thống?
Do Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park không chỉ sản xuất và phân phối các sản phẩm nội thất bán lẻ đơn thuần (sản phẩm hữu hình) mà còn cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế 3D, thi công công trình và bảo hành sau bán hàng. Do đó, việc bổ sung 3 yếu tố Con người (People), Cơ sở vật chất (Physical Evidence) và Quy trình (Process) là bắt buộc để phản ánh trọn vẹn trải nghiệm của khách hàng đối với dịch vụ nội thất.

2. Cỡ mẫu 120 khách hàng trong nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Cỡ mẫu được tính toán dựa trên quy tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (1998) cùng tài liệu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc: số lượng quan sát tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát trong mô hình phân tích nhân tố. Bảng hỏi của đề tài có 24 biến quan sát, vì vậy kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là $24 \times 5 = 120$ khách hàng.

3. Vì sao tổng số lao động của Wood Park năm 2021 đạt 60 người trong khi quy định công ty TNHH MTV chỉ cho phép tối đa 50 nhân viên?
Văn bản nêu rõ công ty duy trì đúng số lượng 50 nhân viên chính thức theo quy định pháp lý. Tuy nhiên, trong năm 2021, do doanh nghiệp mở rộng quy mô, mở thêm 2 chi nhánh mới cho mảng bán lẻ và thiết kế – thi công nên đã ký hợp đồng tuyển dụng thêm 10 lao động thời vụ và cộng tác viên tại bộ phận sản xuất và kinh doanh, nâng tổng số nhân sự thực tế làm việc lên 60 người.

4. Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 4.190,90 triệu đồng; năm 2020 tăng thêm 4.009,90 triệu đồng (+95,70%); năm 2021 tiếp tục tăng 6.654,00 triệu đồng (+81,14%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 622,23 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.392,70 triệu đồng (tăng 770 triệu đồng); năm 2021 đạt 4.069,84 triệu đồng (tăng 2.677,14 triệu đồng so với năm 2020).

5. Cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Lao động nam luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong cả 3 năm khảo sát: năm 2019 chiếm 81,82% (36 nam / 8 nữ); năm 2020 chiếm 72,00% (36 nam / 14 nữ); năm 2021 chiếm 70,00% (42 nam / 18 nữ). Tác giả giải thích nguyên nhân là do đặc thù hoạt động sản xuất tại xưởng gỗ và trực tiếp thi công lắp đặt nội thất tại các công trình đòi hỏi thể lực cao.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Loan Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình Marketing-mix 7Ps và vận dụng vào việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Nội Thất Wood Park giai đoạn 2019 – 2021. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ việc phân tích dữ liệu thứ cấp về doanh thu, chi phí, nhân sự với khảo sát thực nghiệm 120 khách hàng thông qua các công cụ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định One-way ANOVA trên phần mềm SPSS 24.0. Trên cơ sở chỉ ra những điểm mạnh và hạn chế trong công tác tiếp thị của một doanh nghiệp nội thất non trẻ, tác giả đã xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý nhà nước và ban lãnh đạo công ty nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.