Tổng quan nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng tại Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019 ghi nhận sự cạnh tranh quyết liệt, khi các chính sách của Chính phủ về phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 đặt ra thách thức tái cấu trúc toàn diện cho các đơn vị sản xuất gạch nung truyền thống. Tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng tăng trưởng bình quân khoảng 8% đến 10% mỗi năm, mở ra dư địa tiêu thụ lớn nhưng cũng kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng chục cơ sở sản xuất tư nhân lẫn các doanh nghiệp lớn. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Gạch Tuy Nen Bình Định (tiền thân thành lập năm 1978, chuyển đổi cổ phần hóa năm 2001 với vốn điều lệ đăng ký đạt 44,7 tỷ đồng và công suất thiết kế từ 20 đến 30 triệu viên/năm) đối mặt với sự sụt giảm biên lợi nhuận và áp lực mở rộng thị phần.

Vấn đề cốt lõi của doanh nghiệp xuất phát từ việc chưa xây dựng được một hệ thống chính sách tiếp thị đồng bộ, khiến giá trị sản phẩm chưa được truyền tải trọn vẹn đến khách hàng mục tiêu. Mục tiêu của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing Mix, đánh giá thực trạng hoạt động giai đoạn 2017-2019, từ đó thiết lập gói giải pháp 4P toàn diện cho sản phẩm gạch xây dựng. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại thị trường tỉnh Bình Định và các vùng phụ cận trong khung thời gian 3 năm từ 2017 đến 2019. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc định hình chiến lược giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí tiếp thị, gia tăng sản lượng tiêu thụ hàng năm từ 12% đến 15%, đồng thời nâng cao chỉ số nhận diện thương hiệu BITCO trên thị trường vật liệu xây dựng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết tiếp thị hiện đại của Philip Kotler kết hợp với mô hình phối thức Marketing Mix 4P được E. Jerome McCarthy đề xuất từ năm 1960. Mô hình 4P bao gồm bốn trụ cột trọng yếu: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion). Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng hóa công nghiệp và vật liệu xây dựng, các chính sách này tác động tương hỗ chặt chẽ, quyết định khả năng thâm nhập và duy trì vị thế cạnh tranh.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael E. Porter (1980) để phân tích môi trường vi mô, bao gồm: áp lực từ các đối thủ cạnh tranh hiện hữu trong ngành, nguy cơ thâm nhập của đối thủ tiềm ẩn, sự đe dọa từ các sản phẩm thay thế (như gạch không nung AAC, gạch bê tông bọt, gạch xi măng cốt liệu), quyền lực thương lượng của nhà cung cấp nguyên vật liệu (đất sét, than đá, điện năng) và quyền lực thương lượng từ mạng lưới khách hàng đại lý. Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa gồm: Phân đoạn thị trường (Market Segmentation) theo tiêu chí địa lý và hành vi mua; Lựa chọn thị trường mục tiêu (Target Marketing); Định vị sản phẩm (Product Positioning - STP); và Quản trị vòng đời sản phẩm (Product Life Cycle - PLC) qua 4 giai đoạn triển khai, tăng trưởng, bão hòa và suy thoái.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 100% các báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh, định mức tiêu thụ sản phẩm và báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Gạch Tuy Nen Bình Định trong giai đoạn 2017-2019. Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp còn được khai thác từ các niên giám thống kê ngành xây dựng, văn bản chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định và dữ liệu công bố từ Sở Xây dựng.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 85 đại lý phân phối cấp 1, cấp 2 và đại diện 30 nhà thầu xây dựng chủ lực trên địa bàn tỉnh Bình Định và khu vực lân cận. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu phân tầng theo vị trí địa lý (thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, huyện Tuy Phước và các huyện phụ cận) nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các kênh tiêu thụ chính. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tăng trưởng doanh thu, tỷ trọng tiêu thụ giữa các dòng sản phẩm, cũng như đánh giá khách quan mối tương quan giữa ngân sách tiếp thị với hiệu quả kinh doanh trong chu kỳ 3 năm từ 2017 đến 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu sản phẩm (Product), dòng sản phẩm gạch đất sét nung truyền thống (như gạch rỗng 6 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 2 lỗ trang trí và gạch đặc) vẫn đóng vai trò chủ lực, chiếm khoảng 78% tổng sản lượng tiêu thụ hàng năm. Trong khi đó, các dòng sản phẩm gạch không nung hiện đại (gạch xi măng cốt liệu XMCL và gạch bê tông nhẹ AAC) mới chỉ đóng góp khoảng 22% sản lượng do rào cản tâm lý e ngại nứt tường của người tiêu dùng và nhà thầu địa phương.

Thứ hai, về chính sách giá (Price), công ty duy trì biểu giá cố định theo từng chủng loại nhưng mức độ linh hoạt còn thấp trước sự biến động của giá than và đất sét nguyên liệu (vốn chiếm hơn 45% giá thành sản xuất). Chính sách chiết khấu thanh toán nhanh chỉ dao động ở mức 1% đến 1.5%, chưa đủ sức kích thích các đại lý thanh toán trước hạn so với mức bình quân 2.5% đến 3% của các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn.

Thứ ba, về hệ thống phân phối (Place), kênh bán hàng gián tiếp qua đại lý thương mại chiếm tỷ trọng áp đảo tới 82.5% tổng doanh thu, trong khi kênh bán trực tiếp đến các dự án đầu tư công và công trình xây dựng lớn chỉ đạt 17.5%. Thị trường tiêu thụ bị bó hẹp với hơn 70% sản lượng tập trung tại nội tỉnh Bình Định, mức độ phủ sóng tại các tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum) chỉ đạt dưới 15% tổng sản lượng.

Thứ tư, về xúc tiến cổ động (Promotion), ngân sách dành cho hoạt động truyền thông và quảng bá thương hiệu chỉ chiếm khoảng 0.8% đến 1.2% trên tổng doanh thu hàng năm. Hoạt động quảng bá chủ yếu dựa vào hình thức bán hàng cá nhân và quan hệ truyền thống; các công cụ tiếp thị trực tuyến, website doanh nghiệp và quan hệ công chúng (PR) chưa được đầu tư đúng mức, khiến mức độ nhận diện thương hiệu BITCO tại các thị trường mới còn rất hạn chế.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu thực trạng, kết quả kinh doanh giai đoạn 2017-2019 có thể được phản ánh trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm và bảng so sánh sản lượng tiêu thụ qua các kênh phân phối. Số liệu thực tế cho thấy tổng sản lượng tiêu thụ có xu hướng chững lại trong năm 2019, phản ánh rõ nét sự suy giảm hiệu quả của các biện pháp bán hàng truyền thống khi thị trường bước vào giai đoạn bão hòa.

Nguyên nhân chính của tình trạng trên là do công ty chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách độc lập; mọi hoạt động xúc tiến và nghiên cứu thị trường đều giao phó cho Phòng Kinh doanh kiêm nhiệm. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt các nghiên cứu định lượng về xu hướng tiêu dùng vật liệu xanh. So sánh với các nghiên cứu tương đồng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam, doanh nghiệp nào chậm chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang vật liệu không nung và không đa dạng hóa kênh truyền thông sẽ phải đối mặt với nguy cơ sụt giảm từ 15% đến 20% thị phần trong vòng 3 đến 5 năm. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc tái định vị thương hiệu và xây dựng chính sách giá linh hoạt nhằm bảo toàn biên lợi nhuận trong điều kiện chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product): Nâng cao tỷ trọng sản xuất gạch không nung AAC và XMCL lên mức 35% tổng công suất vào cuối năm 2022; áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng đạt chuẩn TCVN 6477:2016 nhằm giảm tỷ lệ phế phẩm nung xuống dưới 2%; chuẩn hóa quy cách đóng gói pallet có màng co bảo vệ để kéo giảm tỷ lệ vỡ vụn trong quá trình vận chuyển xuống dưới 1.2%. Chủ thể thực hiện: Phòng Quản lý sản xuất và Xưởng cơ điện.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá (Price): Thiết lập bảng giá phân biệt linh hoạt theo khối lượng mua và cự ly vận chuyển; nâng mức chiết khấu thương mại lên 2.5% cho các đơn hàng thanh toán trong vòng 10 ngày; bổ sung chính sách bảo hiểm giá đối với các hợp đồng cung ứng công trình dài hạn trên 6 tháng nhằm bảo đảm biên lợi nhuận ròng tối thiểu đạt 10%. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán tài vụ và Phòng Kinh doanh, triển khai định kỳ vào đầu mỗi quý.

Thứ ba, tái cấu trúc mạng lưới phân phối (Place): Mở rộng thêm 20 đại lý phân phối cấp 1 tại các thị trường tiềm năng thuộc khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Đắk Lắk); thành lập đội ngũ chuyên trách tiếp cận các ban quản lý dự án đầu tư công nhằm tăng tỷ trọng kênh bán trực tiếp lên mức 30% tổng sản lượng tiêu thụ trong giai đoạn 2021-2023; ký kết hợp tác chiến lược với 5 đơn vị logistics để tối ưu hóa chi phí vận tải đường bộ. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh.

Thứ tư, đẩy mạnh chính sách truyền thông và xúc tiến (Promotion): Nâng ngân sách hoạt động tiếp thị lên 2.5% tổng doanh thu; xây dựng lại hệ thống nhận diện thương hiệu số hóa, tối ưu hóa website chuẩn SEO và triển khai chiến dịch quảng bá thông điệp vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; tổ chức hội nghị khách hàng thường niên tri ân các nhà thầu và đại lý tiêu biểu. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Tiếp thị trực thuộc Ban Giám đốc, thời gian hoàn thành trong quý IV hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Ban lãnh đạo, giám đốc điều hành và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất gạch xây dựng và vật liệu xây dựng. Lợi ích thu được là phương pháp luận thực tiễn để tái cấu trúc mô hình 4P, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo xu hướng vật liệu xanh.

Nhóm thứ hai: Trưởng phòng kinh doanh, chuyên viên tiếp thị và phát triển thị trường trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm công nghiệp (B2B). Khung nghiên cứu cung cấp use case cụ thể về phương pháp xây dựng chính sách chiết khấu đại lý, quản lý công nợ và thiết lập mạng lưới phân phối đa tầng hiệu quả.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing và Kinh tế công nghiệp. Luận văn đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật có giá trị, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 3 năm (2017-2019) và phương pháp đánh giá thực trạng bài bản.

Nhóm thứ tư: Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Sở Xây dựng, Hiệp hội Gốm sứ Xây dựng và các nhà hoạch định chính sách địa phương. Tài liệu giúp đánh giá mức độ hấp thụ chính sách vật liệu không nung của các doanh nghiệp trên địa bàn, làm căn cứ ban hành các cơ chế hỗ trợ chuyển đổi công nghệ phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng truyền thống có thực sự cần bộ phận Marketing riêng biệt không? Doanh nghiệp sản xuất vật liệu công nghiệp rất cần bộ phận Marketing chuyên trách thay vì lồng ghép vào Phòng Kinh doanh. Hoạt động tiếp thị B2B đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu về biến động thị trường, phân tích hành vi nhà thầu và định vị thương hiệu, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết sản lượng thay vì chỉ thụ động tìm kiếm đơn hàng.

Mô hình 4P áp dụng trong ngành gạch xây dựng có điểm gì khác biệt so với hàng tiêu dùng nhanh? Khác với hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), Marketing Mix trong ngành gạch chịu tác động nặng nề bởi chi phí logistics và bán kính vận chuyển (thường hiệu quả trong phạm vi dưới 150km). Chính sách sản phẩm và giá cả phải gắn liền với tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng và phương thức thanh toán theo tiến độ công trình.

Tại sao sản phẩm gạch không nung của công ty lại khó tiêu thụ hơn gạch nung trong giai đoạn 2017-2019? Tâm lý nhà thầu và người dân tại địa phương vẫn tin tưởng vào độ bền cơ học và khả năng chống thấm của gạch nung truyền thống. Bên cạnh đó, gạch không nung đòi hỏi kỹ thuật xây trát và vữa chuyên dụng đồng bộ, điều mà nhiều thợ xây địa phương chưa được đào tạo bài bản.

Giải pháp nào giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần sang các tỉnh Tây Nguyên hiệu quả nhất? Giải pháp then chốt là thiết lập các đại lý độc quyền cấp 1 có kho bãi trung chuyển lớn tại trung tâm các tỉnh Gia Lai và Kon Tum, kết hợp áp dụng chính sách hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển đường dài nhằm tạo lợi thế cạnh tranh về giá bán trước các lò gạch thủ công tại chỗ.

Ngân sách tiếp thị bao nhiêu phần trăm doanh thu là hợp lý cho doanh nghiệp sản xuất gạch quy mô vừa? Đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng quy mô vừa, mức ngân sách hợp lý dao động từ 2% đến 3.5% trên tổng doanh thu hàng năm. Tỷ lệ này đảm bảo đủ nguồn lực triển khai các chương trình chiết khấu đại lý, hội thảo kỹ thuật và duy trì sự hiện diện thương hiệu trên các phương tiện truyền thông.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về mô hình Marketing Mix 4P và các lực lượng cạnh tranh đặc thù trong ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Gạch Tuy Nen Bình Định giai đoạn 2017-2019, làm rõ nguyên nhân của sự suy giảm tốc độ tăng trưởng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng tỷ trọng vật liệu không nung lên 35% và mở rộng độ phủ kênh phân phối liên tỉnh.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng theo từng mốc thời gian, gắn liền trách nhiệm của từng phòng ban chức năng và bộ phận tiếp thị chuyên trách.
  • Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất và các nhà nghiên cứu trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh B2B bền vững.

Lộ trình triển khai các giải pháp tiếp theo cần được chia làm hai giai đoạn trọng tâm: giai đoạn 2021-2022 hoàn thiện bộ máy tổ chức và chuẩn hóa danh mục sản phẩm xanh; giai đoạn 2023-2025 số hóa kênh phân phối và mở rộng toàn diện thị trường Miền Trung - Tây Nguyên. Các doanh nghiệp trong ngành cần chủ động áp dụng linh hoạt mô hình nghiên cứu này để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong kỷ nguyên kinh tế mới.