Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ" do nghiên cứu sinh Lê Công Hội thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Đặng Đình Đào, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (Kinh tế và Quản lý thương mại), mã số chuyên ngành: 62340121.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng đã thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hóa tại Việt Nam. Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam vẫn chủ yếu dựa vào gia công, lắp ráp với giá trị gia tăng thấp và chi phí sản xuất kinh doanh cao, trong đó nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự kém phát triển của hệ thống dịch vụ logistics. Khu vực Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế) có vị trí địa - kinh tế quan trọng, nằm trên trục giao thông xuyên Việt (đường bộ, đường sắt), sở hữu nhiều tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan ra Biển Đông thông qua hệ thống cảng biển, sân bay và cửa khẩu quốc tế. Mặc dù số lượng doanh nghiệp logistics trong vùng có sự gia tăng, hoạt động kinh doanh thực tế vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô manh mún, mang tính tự phát, thiếu chuyên nghiệp, chủ yếu cung cấp các dịch vụ đơn lẻ có giá trị gia tăng thấp, hiệu quả kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trong khi các công trình trước đây chỉ tiếp cận logistics ở tầm vĩ mô hoặc khảo sát riêng lẻ tại các trung tâm kinh tế lớn, thì chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics tại khu vực Bắc Trung Bộ dưới góc độ kết hợp hiệu quả nội bộ doanh nghiệp và hiệu ứng lan tỏa đến khách hàng trong chuỗi cung ứng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp này đến năm 2025.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics và làm rõ tính đặc thù của loại hình này so với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế.
- Nhận diện và phân tích các yếu tố đặc thù tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics tại địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại Bắc Trung Bộ, chỉ rõ những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp khả thi và các kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở Bắc Trung Bộ đến năm 2025, phù hợp với định hướng phát triển logistics quốc gia.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải đáp 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số như sau:
- (i) Doanh nghiệp logistics có những đặc điểm cơ bản nào?
- (ii) Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics được xác định như thế nào?
- (iii) Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ?
- (iv) Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ có những mặt tích cực, hạn chế nào?
- (v) Những giải pháp, kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics; thực trạng hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại địa bàn các tỉnh Bắc Trung Bộ.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (bao gồm các loại hình 2PL, 3PL, 4PL, 5PL) thuộc các phân ngành dịch vụ vận tải, kho bãi, bưu chính và chuyển phát có trụ sở trên địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. Đồng thời, luận án khảo sát các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics (sản xuất, xây dựng, xuất nhập khẩu) để đánh giá tính lan tỏa.
- Phạm vi không gian: 6 tỉnh Bắc Trung Bộ, bao gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2015; các giải pháp và định hướng được đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ logistics và hiệu quả kinh doanh logistics:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Khái quát và sự phát triển của logistics/chuỗi cung ứng: Lummus và Vokurka (1999) phân tích quá trình chuyển dịch từ phân phối vật chất (1950–1970) sang quản trị chuỗi cung ứng và mô hình "Just-in-Time" (1980–1990) nhằm giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa vòng quay sản phẩm. Kajita và Ohta (2001) làm rõ vai trò của nhà cung cấp dịch vụ logistics bên thứ ba (3PL) trong việc tạo giá trị gia tăng và kết nối các dòng sản phẩm thượng nguồn - hạ nguồn. Lee và Ng (1998) nhấn mạnh hai quan điểm quản trị: hội nhập tổ chức và điều phối các dòng chu chuyển (vật chất, thông tin, tài chính).
- Đo lường hiệu quả logistics: Chow (1994) xây dựng khung khái niệm và 4 nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả logistics: tài chính, chi phí, tỷ số đầu ra/đầu vào và chỉ tiêu định tính. Croom (2000) nghiên cứu đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng qua 6 lĩnh vực quản trị. Keebler và Plank (2009) đưa ra 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng hiệu quả logistics tại Hoa Kỳ (hiệu quả nội bộ, hiệu quả với thành viên chuỗi cung ứng, chi phí, năng suất và tối ưu hóa). Pierre và Richard (2006) cùng Martin (2005) nhấn mạnh vai trò của việc cắt giảm chi phí logistics trong thương mại quốc tế nhằm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp.
- Mô hình đánh giá hoạt động của doanh nghiệp logistics: Chia và cộng sự (2009) ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) với 15 chỉ tiêu thuộc 4 khía cạnh (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển) khảo sát trên 652 doanh nghiệp. Philip (2007) đề xuất các công cụ định lượng như phân tích điểm hòa vốn, khấu hao, kiểm soát tồn kho. Yuen (2006) xây dựng khung 5 tiêu chí đánh giá DN logistics (tài chính/thị phần, năng suất, thời gian chu kỳ, dịch vụ khách hàng, uy tín) dựa trên khảo sát 742 phiếu phản hồi. Chen (2008) phát triển mô hình đánh giá theo mục tiêu định hướng khách hàng qua 4 bước với các chỉ số: $T_p, L_r, L_d, L_c, C_c, C_s$. Lin (2008) phân loại 4 nhóm đổi mới công nghệ (thu nhận dữ liệu/RFID, công nghệ thông tin/EDI, công nghệ kho bãi, công nghệ vận tải/GPS-GIS). Delfmann và cộng sự (2002) phân tích tác động của thương mại điện tử; Parasuraman và cộng sự (1991) ứng dụng mô hình SERVQUAL; Chin và cộng sự (2007) đánh giá thực trạng 730 nghìn doanh nghiệp logistics tại Trung Quốc theo 21 tiêu chí năng lực và 13 tiêu chí chất lượng.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu khái quát: Đặng Đình Đào (2012) với Đề tài KHCN cấp Nhà nước ĐTĐL.2010 T/33 đã phân tích thực trạng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đoàn Thị Hồng Vân (2006, 2010) cung cấp nền tảng lý luận toàn diện về quản trị logistics và chỉ ra chi phí logistics có thể chiếm trên 25% chi phí sản xuất. Đinh Lê Hải Hà (2012), Vũ Thị Quế Anh (2014), Trịnh Thị Thu Hương (2010) nghiên cứu hệ thống logistics quốc gia, kinh nghiệm các nước ASEAN và vai trò của hạ tầng logistics trên Tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây (EWEC).
- Nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh logistics: Phạm Thị Minh Thảo (2011) khảo sát tác động của logistics đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam. Nguyễn Xuân Hảo (2015) xác định 6 yếu tố logistics tác động đến doanh nghiệp sản xuất tại Quảng Bình. Lê Văn Dũng (2011) phân tích phương pháp xác định nhu cầu vật tư phục vụ logistics đầu vào. Đặng Thu Hương (2011) chỉ ra hạn chế của 800 doanh nghiệp logistics Việt Nam khi chỉ đáp ứng 1/4 nhu cầu thị trường và 18% thị phần vận tải biển xuất nhập khẩu. Nguyễn Thừa Lộc (2011) đề xuất 5 biện pháp tăng cường hạch toán kinh doanh cho doanh nghiệp logistics. Nguyễn Thị Bé Tiến (2007), Đặng Đình Đào (2006), Nguyễn Hữu Duy (2012) phân tích năng lực cạnh tranh, nguồn nhân lực và sự thâm nhập của các hãng logistics đa quốc gia (MOL, Maersk, APL, NYK) sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình quốc tế chủ yếu thực hiện ở các quốc gia phát triển hoặc thị trường có quy mô lớn, trong khi các nghiên cứu trong nước phần lớn tiếp cận ở tầm kinh tế vĩ mô hoặc tập trung tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics tại địa bàn đặc thù Bắc Trung Bộ; xây dựng mô hình đánh giá tích hợp kết hợp giữa hiệu quả tài chính - kỹ thuật nội tại của doanh nghiệp với hiệu quả lan tỏa đến khách hàng sử dụng dịch vụ và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết nền tảng và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên hai lý thuyết kinh tế và quản trị nền tảng:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Dựa trên công trình của R. Edward Freeman (1984, 2010), luận án xác định doanh nghiệp logistics không chỉ tối đa hóa lợi ích cho chủ sở hữu/cổ đông mà phải cân bằng quyền lợi và mối quan hệ với các bên liên quan gồm: khách hàng sử dụng dịch vụ, đối tác trong chuỗi cung ứng, người lao động, chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội.
- Lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management Theory): Theo Michael Hugos (2010), quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, định vị địa điểm và vận tải giữa các thành viên. Hiệu quả của doanh nghiệp logistics gắn liền với việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao mức độ đáp ứng của toàn bộ chuỗi.
Khung phân tích tổng chi phí logistics của hệ thống được xác định theo mô hình của Đặng Đình Đào và Nguyễn Minh Sơn (2011):
$$CF_{LOG} = F_v + F_{tk} + F_{lk} + F_{dt} + F_{dh}$$
Trong đó:
- $CF_{LOG}$: Tổng chi phí hệ thống logistics.
- $F_v$: Cước phí vận chuyển hàng hóa.
- $F_{tk}$: Chi phí hàng tồn kho.
- $F_{lk}$: Chi phí lưu kho.
- $F_{dt}$: Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin.
- $F_{dh}$: Chi phí đặt hàng.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng qua quy trình 5 bước: Xác định nội dung $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Xử lý, kiểm định độ tin cậy $\rightarrow$ Phân tích, đánh giá thực trạng $\rightarrow$ Kết luận và đề xuất giải pháp.
1. Nguồn dữ liệu thứ cấp
Thu thập từ Niên giám thống kê quốc gia, Niên giám thống kê của 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2015, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp vận tải - kho bãi (điển hình như Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam - VOSCO), dữ liệu của Tổng cục Thống kê, Bộ Giao thông Vận tải và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
2. Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý/Rất thấp đến 5: Hoàn toàn đồng ý/Rất cao).
Quy mô mẫu tối thiểu được tính toán theo công thức của Levy và Lemeshow (1999):
$$n \ge \frac{n_0}{1 + \frac{n_0 - 1}{N}}$$
Với:
$$n_0 = \frac{z^2 \times p \times (1 - p)}{d^2}$$
Lựa chọn độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số biên $d = 0{,}05$, tỷ lệ ước tính chọn $p = 0{,}5$ để tối đa hóa kích thước mẫu, thu được $n_0 = 384{,}16$. Với tổng thể $N = 1487$ doanh nghiệp logistics tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ (theo Niên giám thống kê năm 2014), cỡ mẫu tối thiểu tính toán là $n \ge 310$ doanh nghiệp. Thực tế, tác giả phát ra 340 phiếu khảo sát và phân bổ theo tỷ trọng doanh nghiệp tại từng địa phương:
| STT |
Địa phương |
Quy mô tổng thể ($N$) |
Tỷ lệ (%) |
Quy mô mẫu tối thiểu |
Quy mô mẫu lựa chọn thực tế |
| 1 |
Thanh Hóa |
409 |
27% |
84 |
90 |
| 2 |
Nghệ An |
361 |
24% |
74 |
80 |
| 3 |
Hà Tĩnh |
216 |
15% |
47 |
50 |
| 4 |
Quảng Bình |
165 |
11% |
34 |
40 |
| 5 |
Quảng Trị |
101 |
7% |
22 |
30 |
| 6 |
Thừa Thiên Huế |
235 |
16% |
50 |
50 |
| Tổng |
Bắc Trung Bộ |
1.487 |
100% |
310 |
340 |
Bên cạnh đó, tác giả thực hiện khảo sát nhóm đối tượng thứ hai gồm các cán bộ quản lý của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics (doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, thương mại, xuất nhập khẩu) trên cùng địa bàn.
3. Kỹ thuật phân tích và kiểm định dữ liệu
Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Hệ số Alpha của các thang đo đều đạt chuẩn ($> 0{,}7$), tương quan biến - tổng của các mục hỏi dao động từ 0,415 đến 0,966 ($> 0{,}3$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Hệ số KMO của các thang đo dao động từ 0,594 đến 0,895 ($> 0{,}5$), giá trị kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p = 0{,}000$ ($< 0{,}05$), tổng phương sai trích và hệ số tải nhân tố đều đạt tiêu chuẩn hội tụ và phân biệt.
- Kiểm định ANOVA: Phân tích sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô, loại hình kinh doanh ở mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.
- Phân tích chỉ tiêu tài chính và năng suất: Đánh giá các tỷ số tài chính gồm ROS (Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu), ROE (Tỷ suất lợi nhuận trên vốn), ROA (Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản), ROC (Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí), chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và thu nhập bình quân của người lao động.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương này tổng thuật chi tiết các hướng nghiên cứu logistics trên thế giới và tại Việt Nam từ thập niên 1990 đến nay. Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các nghiên cứu quốc tế đã xây dựng được các khung đo lường cụ thể (Chow, 1994; Yuen, 2006; Chen, 2008; Chia et al., 2009), trong khi các công trình trong nước mới dừng lại ở phân tích thực trạng phát triển ngành hoặc khảo sát ở diện hẹp.
Chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu gồm các biến quan sát đo lường hiệu quả kinh doanh nội bộ và hiệu quả lan tỏa. Kết quả xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20 xác nhận độ tin cậy của các thang đo:
- Thang đo Đánh giá về những thách thức (Biến A15): Cronbach's Alpha = 0,959; KMO = 0,869; Sig. = 0,000.
- Thang đo Vai trò của dịch vụ logistics đối với doanh nghiệp sử dụng (Biến B1): Cronbach's Alpha = 0,893; KMO = 0,689; Sig. = 0,000.
- Thang đo Tác động của dịch vụ logistics đến hoạt động kinh doanh của khách hàng (Biến B2): Cronbach's Alpha = 0,913; KMO = 0,694; Sig. = 0,000.
- Thang đo Tác động đến các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sử dụng (Biến B4): Cronbach's Alpha = 0,971; KMO = 0,895; Sig. = 0,000.
- Thang đo Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội địa phương (Biến B6): Cronbach's Alpha = 0,845; KMO = 0,594; Sig. = 0,000.
- Thang đo Chất lượng cơ sở hạ tầng logistics (Biến B8): Cronbach's Alpha = 0,961; KMO = 0,877; Sig. = 0,000.
- Thang đo Chất lượng nhân lực logistics (Biến B10): Cronbach's Alpha = 0,795; KMO = 0,693; Sig. = 0,000.
- Thang đo Sự phát triển của doanh nghiệp logistics (Biến B14): Cronbach's Alpha = 0,879; KMO = 0,748; Sig. = 0,000.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của logistics và doanh nghiệp logistics. Logistics được định nghĩa là quá trình phân phối, lưu thông hàng hóa được tổ chức, quản lý khoa học nhằm đảm bảo quá trình sản xuất xã hội tiến hành nhịp nhàng với chi phí thấp nhất và đáp ứng tốt nhất yêu cầu khách hàng. Dịch vụ logistics được phân loại theo Nghị định 140/2007/NĐ-CP thành 3 nhóm: dịch vụ logistics chủ yếu, dịch vụ logistics liên quan đến vận tải và dịch vụ logistics liên quan khác.
Luận án chỉ rõ 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp logistics:
- Tính chất dịch vụ lưu thông: Doanh nghiệp logistics hoạt động trong khâu phân phối và lưu thông hàng hóa, chịu sự chi phối trực tiếp của quy luật lưu thông hàng hóa, tuân thủ nguyên tắc "7 đúng" (7 rights: đúng sản phẩm, đúng khách hàng, đúng số lượng, đúng điều kiện, đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng chi phí).
- Cơ cấu vốn và chi phí đặc thù: Vốn kinh doanh phần lớn nằm ở tài sản lưu động (thường chiếm trên 80% tổng tài sản kinh doanh) với tốc độ chu chuyển nhanh. Chi phí kinh doanh là chi phí lưu thông, trong đó chi phí khấu hao phương tiện, chi phí nhiên liệu và tiền lương chiếm tỷ trọng áp đảo (dẫn chứng Báo cáo tài chính năm 2015 của VOSCO: chi phí khấu hao chiếm 17,3%, chi phí nhiên liệu chiếm 16,5%, chi phí tiền lương chiếm 8,2% tổng chi phí).
- Sản phẩm phi vật chất: Sản phẩm là quy trình dịch vụ phần mềm, thị trường hoạt động rộng khắp mang tính liên vùng và quốc tế.
- Thu nhập từ lao động bổ sung: Nguồn thu hình thành từ việc thực hiện quá trình lưu thông bổ sung và các dịch vụ giá trị gia tăng gắn với hàng hóa.
- Phương pháp xác định năng suất lao động riêng biệt: Đòi hỏi phải tính toán dựa trên mối tương quan giữa chi phí đầu vào và kết quả dịch vụ đầu ra (tấn.km, số lượng đơn hàng hoàn thành/giờ, tỷ lệ chi phí vận chuyển/doanh thu).
- Mục tiêu tối ưu hóa tổng chi phí hệ thống: Không tối thiểu hóa chi phí ở từng công đoạn riêng lẻ mà tối ưu hóa toàn bộ chuỗi thông qua phương trình tổng chi phí $CF_{LOG}$.
Chương này cũng phân tích hệ thống 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh: Thể chế pháp luật; Môi trường kinh tế vĩ mô; Điều kiện tự nhiên; Cơ sở hạ tầng logistics; Nhân lực doanh nghiệp; Hệ thống các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ; và Quy mô thị trường.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động logistics tại 6 tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010–2015 dựa trên dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát:
- Đặc điểm doanh nghiệp trong vùng: Phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn sản xuất kinh doanh hạn chế, trình độ trang bị công nghệ thông tin còn thấp (tỷ lệ doanh nghiệp chưa có hoặc không thường xuyên ứng dụng EDI, RFID, phần mềm quản lý kho WMS, GPS còn cao).
- Thực trạng các chỉ tiêu tài chính và năng suất:
- Chỉ tiêu sinh lời (ROS, ROE, ROA, ROC): Được bóc tách và phân tích so sánh giữa nhóm doanh nghiệp vận tải và nhóm doanh nghiệp kho bãi qua các năm 2011–2015. Tỷ suất sinh lời của các doanh nghiệp logistics trong vùng nhìn chung ở mức thấp, chịu sự biến động lớn của giá nhiên liệu, chi phí vận hành và áp lực cạnh tranh gay gắt.
- Năng suất lao động và thu nhập: Năng suất lao động bình quân và mức thu nhập của người lao động trong ngành logistics Bắc Trung Bộ có sự cải thiện qua các năm nhưng vẫn thấp hơn mức bình quân của các trung tâm logistics lớn tại hai đầu đất nước.
- Tác động lan tỏa: Đánh giá mức độ đóng góp của dịch vụ logistics đối với doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thông qua việc giảm chi phí logistics thuê ngoài so với tự thực hiện, rút ngắn thời gian giao hàng và tác động đến GRDP của các địa phương.
- Đánh giá tổng hợp:
- Mặt tích cực: Số lượng doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, bước đầu hình thành các cụm dịch vụ logistics gắn với hệ thống cảng biển (Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây) và các khu kinh tế ven biển, đáp ứng một phần nhu cầu vận chuyển hàng hóa nội tỉnh và quá cảnh sang Lào.
- Hạn chế: Năng lực tài chính yếu, thiếu chuỗi dịch vụ trọn gói (chủ yếu là 2PL), chi phí dịch vụ vận tải chưa tối ưu do tỷ lệ chạy rỗng chiều về cao; chất lượng dịch vụ cảng biển và hạ tầng kết nối sau cảng còn thiếu đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực chuyên môn sâu về logistics còn rất thiếu.
- Nguyên nhân: Hạ tầng giao thông kết nối liên phương thức còn yếu; cơ chế chính sách của các tỉnh chưa tạo được ưu đãi thu hút nguồn hàng; thiếu sự liên kết hợp tác giữa các doanh nghiệp logistics trong vùng.
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ
Trên cơ sở bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2025, định hướng quy hoạch mạng lưới hạ tầng giao thông, hệ thống cảng biển, đường sắt và các trung tâm logistics theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, chương 4 đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ: Tái cấu trúc bộ máy quản lý, đầu tư hiện đại hóa phương tiện vận tải và trang thiết bị xếp dỡ; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin (WMS, TMS, RFID, trao đổi dữ liệu điện tử); phát triển mô hình dịch vụ logistics tích hợp 3PL và 4PL; tăng cường liên kết, liên doanh giữa các doanh nghiệp trong vùng nhằm hình thành mạng lưới vận tải hai chiều, giảm chi phí chạy rỗng.
- Nhóm giải pháp về đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo lại đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp; phối hợp với các trường đại học, cao đẳng chuyên ngành mở các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn về nghiệp vụ logistics quốc tế, hải quan điện tử và kỹ năng đàm phán hợp đồng.
- Nhóm giải pháp về phát triển thị trường dịch vụ logistics: Đẩy mạnh hoạt động marketing, nghiên cứu nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất trong các khu công nghiệp, khu kinh tế; khai thác triệt để luồng hàng xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế (Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo) trên Hành lang kinh tế Đông - Tây.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics: Nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ nối cảng biển với các cửa khẩu biên giới; đầu tư phát triển các cảng cạn (ICD), hệ thống kho bãi hiện đại tại các trung tâm logistics vùng; nạo vét luồng hàng hải vào các cảng nước sâu (Vũng Áng, Nghi Sơn, Chân Mây).
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, pháp luật: Đơn giản hóa thủ tục hành chính tại các trạm kiểm soát liên ngành và cửa khẩu; minh bạch hóa các biểu phí hạ tầng; xây dựng cơ chế ưu đãi về thuế và tiếp cận đất đai cho các dự án xây dựng trung tâm logistics.
Chương này cũng phân định cụ thể các kiến nghị đối với:
- Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương: Ban hành cơ chế phối hợp liên kết vùng Bắc Trung Bộ; ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công cho các tuyến giao thông huyết mạch kết nối liên vùng.
- Ủy ban nhân dân các tỉnh Bắc Trung Bộ: Quy hoạch quỹ đất sạch cho hạ tầng logistics, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logistics Việt Nam và các hiệp hội ngành nghề: Nâng cao vai trò cầu nối, cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ đào tạo và bảo vệ quyền lợi hội viên.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Phát triển khung lý luận về hiệu quả kinh doanh logistics: Luận án hệ thống hóa và hoàn thiện các khái niệm, nội dung và phạm vi hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics trong nền kinh tế thị trường, tạo lập cơ sở lý thuyết để phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh của loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù này tại Việt Nam.
- Làm rõ tính đặc thù và xây dựng mô hình đánh giá tích hợp: Luận án làm rõ 6 đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của doanh nghiệp logistics (về vốn lưu động, cấu trúc chi phí lưu thông, tính chất dịch vụ phi vật chất, hạch toán năng suất và nguyên lý tối ưu hóa tổng chi phí $CF_{LOG}$). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất mô hình đánh giá kết hợp giữa hiệu quả tài chính nội tại của doanh nghiệp với hiệu quả chuỗi và tác động lan tỏa đến khách hàng sử dụng dịch vụ cũng như phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Nhận diện hệ thống yếu tố đặc thù vùng Bắc Trung Bộ: Luận án phân tích sâu sắc các yếu tố tác động mang tính đặc trưng vùng miền (vị trí cửa ngõ Hành lang kinh tế Đông - Tây, tính chất thời tiết khắc nghiệt, sự cố môi trường biển, hạ tầng giao thông kết nối chưa hoàn chỉnh), bổ sung căn cứ thực tiễn cho lý luận kinh tế thương mại khu vực.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá thực nghiệm toàn diện: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng có độ tin cậy khoa học cao (340 mẫu doanh nghiệp logistics và mẫu doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tại 6 tỉnh) về các chỉ số tài chính (ROS, ROE, ROA, ROC), năng suất lao động, thu nhập và các rào cản thách thức.
- Hệ thống 05 nhóm giải pháp thực thi đến năm 2025: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực doanh nghiệp, chất lượng nhân lực, mở rộng thị trường, đồng bộ hạ tầng và hoàn thiện thể chế gắn chặt với Nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung Bộ và Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ logistics quốc gia.
- Bộ kiến nghị phân cấp rõ ràng: Định hình trách nhiệm và phương hướng phối hợp cụ thể giữa Chính phủ, các Bộ ngành, UBND 6 tỉnh Bắc Trung Bộ và các Hiệp hội chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Văn bản luận án tự xác định các hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo như sau:
- Về phạm vi đánh giá: Mặc dù luận án đã xây dựng mô hình đánh giá hiệu quả nội bộ và hiệu ứng lan tỏa, tuy nhiên phần phân tích định lượng về tác động lan tỏa đến hiệu quả của các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương chưa thực sự sâu sắc do gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong việc tiếp cận và thu thập đầy đủ số liệu thống kê chi tiết từ các doanh nghiệp ngoài ngành.
- Về đối tượng khảo sát: Khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào hai nhóm đối tượng chính là doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics; chưa thực hiện khảo sát đối với đội ngũ cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước tại các địa phương (Sở Công Thương, Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản lý Khu kinh tế, Cục Hải quan).
Đây là những khoảng trống có giá trị gợi mở để các công trình nghiên cứu tiếp theo tiếp tục hoàn thiện, mở rộng phạm vi điều tra và phát triển các mô hình kinh tế lượng đo lường chuyên sâu hơn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn trong lĩnh vực kinh tế và quản lý thương mại:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên kinh tế: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về logistics và hiệu quả kinh doanh logistics, hệ thống phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, công thức xác định cỡ mẫu theo phân phối chuẩn của Levy & Lemeshow, cùng quy trình kiểm định thang đo trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA).
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp logistics: Cung cấp các chỉ tiêu đối chuẩn về tài chính (ROS, ROE, ROA, ROC), mô hình quản trị tổng chi phí $CF_{LOG}$, các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ theo nhu cầu thực tế của khách hàng và định hướng ứng dụng công nghệ thông tin.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương 6 tỉnh Bắc Trung Bộ: Cung cấp cơ sở thực tiễn để xây dựng quy hoạch hạ tầng logistics, phát triển các trung tâm logistics cấp vùng, cải cách thủ tục hành chính hải quan - cảng biển và xây dựng chính sách liên kết vùng trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng công thức toán học nào để xác định cỡ mẫu khảo sát tối thiểu?
Tác giả áp dụng công thức xác định cỡ mẫu đối với tổng thể hữu hạn của Levy và Lemeshow (1999):
$$n \ge \frac{n_0}{1 + \frac{n_0 - 1}{N}}$$
Trong đó: $n_0 = \frac{z^2 \times p \times (1 - p)}{d^2}$. Với độ tin cậy 95% ($z = 1{,}96$), sai số biên $d = 0{,}05$, xác suất $p = 0{,}5$, tính được $n_0 = 384{,}16$. Với quy mô tổng thể $N = 1487$ doanh nghiệp logistics tại Bắc Trung Bộ năm 2014, quy mô mẫu tối thiểu được xác định là $n \ge 310$ doanh nghiệp (tác giả khảo sát thực tế 340 doanh nghiệp).
2. Mô hình tổng chi phí logistics ($CF_{LOG}$) của doanh nghiệp gồm những thành phần nào?
Theo khung lý thuyết của Đặng Đình Đào và Nguyễn Minh Sơn (2011) được luận án sử dụng, tổng chi phí logistics được cấu thành từ 5 khoản chi phí:
$$CF_{LOG} = F_v + F_{tk} + F_{lk} + F_{dt} + F_{dh}$$
Gồm: Cước phí vận chuyển hàng hóa ($F_v$), Chi phí hàng tồn kho ($F_{tk}$), Chi phí lưu kho ($F_{lk}$), Chi phí xử lý đơn hàng và hệ thống thông tin ($F_{dt}$), và Chi phí đặt hàng ($F_{dh}$).
3. Vốn kinh doanh và chi phí của doanh nghiệp logistics có điểm đặc thù gì so với doanh nghiệp sản xuất?
Theo luận án:
- Về vốn: Tài sản lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo (thường trên 80% tổng tài sản) và có tốc độ chu chuyển nhanh.
- Về chi phí: Chi phí kinh doanh là chi phí lưu thông, trong đó chi phí khấu hao tài sản cố định (phương tiện, kho bãi), chi phí nhiên liệu và tiền lương chiếm tỷ trọng lớn nhất (dẫn chứng tại VOSCO năm 2015: khấu hao chiếm 17,3%, nhiên liệu chiếm 16,5%, tiền lương chiếm 8,2%).
4. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) cho các nhóm biến chính trên SPSS đạt mức nào?
Tất cả các thang đo khảo sát đều đạt độ tin cậy cao:
- Đánh giá về những thách thức (A15): $\alpha = 0{,}959$.
- Vai trò dịch vụ logistics đối với khách hàng (B1): $\alpha = 0{,}893$.
- Tác động đến hoạt động kinh doanh của khách hàng (B2): $\alpha = 0{,}913$.
- Tác động đến chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh của khách hàng (B4): $\alpha = 0{,}971$.
- Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội (B6): $\alpha = 0{,}845$.
- Chất lượng cơ sở hạ tầng logistics (B8): $\alpha = 0{,}961$.
- Chất lượng nhân lực logistics (B10): $\alpha = 0{,}795$.
- Sự phát triển của doanh nghiệp logistics (B14): $\alpha = 0{,}879$.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics Bắc Trung Bộ?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp đồng bộ đến năm 2025:
- Nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực doanh nghiệp logistics và chất lượng dịch vụ.
- Nhóm giải pháp về đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nhân lực.
- Nhóm giải pháp về phát triển thị trường dịch vụ logistics.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện kết cấu hạ tầng logistics.
- Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách pháp luật phát triển doanh nghiệp và dịch vụ logistics.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Công Hội là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống và chuyên sâu về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại địa bàn 6 tỉnh Bắc Trung Bộ. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng với phương pháp điều tra mẫu quy mô 340 doanh nghiệp và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20, luận án đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng, các chỉ số tài chính và các điểm nghẽn của ngành logistics khu vực. Hệ thống 05 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án xây dựng có cơ sở khoa học vững chắc, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cũng như định hướng phát triển hạ tầng logistics của các tỉnh Bắc Trung Bộ giai đoạn đến năm 2025.