Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống tài chính công của mỗi quốc gia, thuế giữ vị trí trọng yếu và là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước (NSNN). Nguồn thu từ thuế đảm bảo tiềm lực tài chính cho Nhà nước vận hành bộ máy, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh quốc phòng và giải quyết các chính sách an sinh xã hội. Cùng với quá trình cải cách hành chính thuế, cơ chế quản lý thuế tại Việt Nam đã chuyển đổi sang phương thức người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tuy nhiên, mặt trái của cơ chế này là tính tuân thủ pháp luật của một bộ phận người nộp thuế còn chưa nghiêm túc, phát sinh nhiều hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, chuyển giá và buôn lậu nhằm tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế.
Trong bối cảnh đó, công tác kiểm tra thuế đóng vai trò là công cụ giám sát then chốt của cơ quan quản lý. Hoạt động kiểm tra thuế không chỉ đánh giá mức độ tuân thủ của đối tượng nộp thuế, ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách mà còn hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật. Địa bàn quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực cửa ngõ giao thương phát triển nhanh chóng, quy mô doanh nghiệp thành lập mới tăng liên tục với 16.400 doanh nghiệp đang hoạt động vào năm 2016. Khối lượng công việc quản lý thu ngày càng lớn, thủ đoạn vi phạm pháp luật thuế ngày một tinh vi đã đặt áp lực nặng nề lên bộ máy quản lý thu của Chi cục thuế quận Bình Thạnh. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kiểm tra thuế, quy trình và hệ thống các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016, bao gồm kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Nhận diện các kết quả đã đạt được, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các hoạt động chuyên môn và quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế áp dụng đối với người nộp thuế là doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các nội dung cơ bản về kinh tế học tài chính công và luật quản lý thuế:
- Khái niệm và đặc điểm của thuế: Thuế được định nghĩa là khoản nộp bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo quy định của pháp luật, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp. Ba đặc điểm cơ bản của thuế gồm tính bắt buộc pháp lý, tính không hoàn trả trực tiếp và mục đích phục vụ chi tiêu công.
- Chức năng và vai trò của thuế: Thuế thực hiện hai chức năng cơ bản là chức năng phân phối/phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị trường, thuế giữ vai trò tạo lập nguồn thu ngân sách, làm công cụ điều tiết vĩ mô và đảm bảo bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
- Bản chất và nguyên tắc kiểm tra thuế: Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch phát sinh nghĩa vụ thuế nhằm đảm bảo pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh. Khóa luận vận dụng Điều 75 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 để xác định các nguyên tắc kiểm tra: thực hiện dựa trên cơ sở phân tích thông tin dữ liệu và quản lý rủi ro; không cản trở hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của người nộp thuế; tuân thủ đúng trình tự thủ tục pháp luật.
- Quy trình và văn bản hướng dẫn: Đề tài căn cứ vào quy trình nghiệp vụ kiểm tra theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, bao gồm quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế và quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, cùng các biểu mẫu chuẩn hóa (Mẫu 01/KTTT, 02/KTTT, 03/KTTT, 04/KTTT, 05/KTTT, 18/KTTT, 20/KTTT và Quyết định ấn định thuế Mẫu 01/AĐTH).
- Hệ thống chỉ số đánh giá: Nghiên cứu áp dụng Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng cục Thuế về hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế, bao gồm:
- Nhóm chỉ tiêu kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế: Số hồ sơ kiểm tra, số hồ sơ khai đúng, số hồ sơ điều chỉnh, số hồ sơ đề nghị kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, số thuế điều chỉnh tăng/giảm.
- Nhóm chỉ tiêu kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Tỷ lệ doanh nghiệp đã kiểm tra trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động; Tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện có sai phạm; Số thuế truy thu bình quân trên một cuộc kiểm tra; Số doanh nghiệp kiểm tra bình quân trên một cán bộ kiểm tra; Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra trên tổng số thu nội địa.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả phi thực nghiệm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Kế thừa số liệu thứ cấp từ các Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm (2014, 2015, 2016) của Chi cục thuế quận Bình Thạnh gửi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các báo cáo chuyên đề do Đội Kiểm tra thuế số 1 cung cấp.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu; áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối (tỷ lệ %, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc) để đánh giá biến động của các chỉ tiêu kiểm tra và thu ngân sách qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong điều kiện thực hiện cơ chế người nộp thuế tự khai, tự tính và tự nộp thuế. Tác giả khẳng định công tác kiểm tra thuế là giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn gian lận và chống thất thu ngân sách tại địa bàn quận Bình Thạnh. Chương này làm rõ mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu thời gian từ năm 2014 đến 2016, phương pháp thống kê mô tả và kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về thuế và kiểm tra thuế
Nội dung chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và nghiệp vụ kiểm tra thuế. Tác giả phân tích nguồn gốc, bản chất, 3 đặc điểm và 2 chức năng cơ bản của thuế trong nền kinh tế thị trường. Phần kiểm tra thuế làm rõ khái niệm, mục đích, vai trò và nguyên tắc kiểm tra theo Điều 75 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11. Tiếp đó, tác giả mô tả chi tiết quy trình kiểm tra tại bàn (trụ sở cơ quan thuế) và quy trình kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo Thông tư 156/2013/TT-BTC, đồng thời trích dẫn đầy đủ các công thức tính toán và ý nghĩa quản lý của hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả kiểm tra thuế theo Quyết định 688/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày cơ sở lựa chọn điểm nghiên cứu tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh – một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, mật độ doanh nghiệp cao và nguồn thu ngân sách lớn. Tác giả trình bày phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2016, phương pháp phân tích so sánh tuyệt đối và tương đối. Dữ liệu được chọn lọc từ các báo cáo thu ngân sách, báo cáo kiểm tra hồ sơ khai thuế, kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và cơ cấu nhân sự của đơn vị.
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy, nhân sự, kết quả thu ngân sách và thực trạng kiểm tra thuế của Chi cục:
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Chi cục tổ chức theo Quyết định số 503/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, gồm Ban lãnh đạo (Chi cục trưởng và 4 Chi cục phó) cùng 14 Đội nghiệp vụ (trong đó có 5 Đội Kiểm tra thuế). Tổng số cán bộ công chức (CBCC) năm 2014 là 226 người (75 cán bộ kiểm tra), năm 2015 là 258 người (101 cán bộ kiểm tra) và năm 2016 là 256 người (99 cán bộ kiểm tra).
- Tình hình thu ngân sách giai đoạn 2014 - 2016: Tổng số thu NSNN liên tục hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh. Năm 2014 thu đạt 2.521,543 tỷ đồng (vượt 27,29% dự toán pháp lệnh); năm 2015 vượt 17,32% dự toán pháp lệnh; năm 2016 tổng thu đạt 3.782,32 tỷ đồng (vượt 13,75% dự toán pháp lệnh và tăng 27,93% so với năm 2015).
- Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Số hồ sơ được kiểm tra (hồ sơ) |
40.851 |
37.336 |
40.383 |
| Số hồ sơ khai đúng (hồ sơ) |
1.303 |
1.214 |
866 |
| Tỷ lệ hồ sơ khai đúng (%) |
3,19% |
3,25% |
2,14% |
| Số hồ sơ điều chỉnh (hồ sơ) |
105 |
9 |
40 |
| Tỷ lệ hồ sơ điều chỉnh (%) |
0,26% |
0,02% |
0,08% |
| Số hồ sơ đề nghị kiểm tra tại trụ sở NNT (hồ sơ) |
39.443 |
36.013 |
39.477 |
| Tỷ lệ hồ sơ đề nghị kiểm tra tại trụ sở NNT (%) |
96,55% |
96,44% |
97,78% |
| Tổng số thuế điều chỉnh tăng (tỷ đồng) |
30,515 |
2,596 |
5,719 |
| Tổng số thuế điều chỉnh giảm (tỷ đồng) |
0,023 |
0,000 |
0,000 |
- Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế:
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Kế hoạch kiểm tra Cục thuế giao (DN) |
1.000 |
1.200 |
1.200 |
| Số DN được kiểm tra (DN) |
1.150 |
1.322 |
1.604 |
| Tổng số thuế truy thu, truy hoàn và phạt (tỷ đồng) |
63,011 |
92,601 |
81,843 |
| - Số thuế truy thu (tỷ đồng) |
45,000 |
51,236 |
54,492 |
| - Số thuế truy hoàn (tỷ đồng) |
0,011 |
0,047 |
1,798 |
| - Tiền phạt (tỷ đồng) |
18,000 |
41,318 |
25,553 |
- Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra theo các chỉ số:
| Tiêu chí đánh giá |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Số DN đang hoạt động trên địa bàn (DN) |
14.128 |
15.178 |
16.400 |
| Tỷ lệ DN đã kiểm tra trên tổng số DN hoạt động (%) |
8,14% |
8,71% |
9,78% |
| Số DN kiểm tra bình quân / cán bộ kiểm tra (DN/người) |
15 |
13 |
16 |
| Tỷ lệ DN kiểm tra phát hiện có sai phạm (%) |
99,47% |
99,62% |
99,81% |
| Số thuế truy thu bình quân một cuộc kiểm tra (triệu đồng) |
39,34 |
38,90 |
34,04 |
| Tỷ lệ số thuế truy thu sau kiểm tra / Tổng thu nội địa (%) |
1,78% |
- |
1,44% |
Tác giả chỉ ra các thành tựu: hoàn thành vượt mức kế hoạch kiểm tra cấp trên giao, phát hiện kịp thời các thủ đoạn vi phạm về hóa đơn và địa chỉ đăng ký kinh doanh. Mặt hạn chế tồn tại: Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra hàng năm còn thấp (chưa đạt 10% tổng số doanh nghiệp hoạt động); tỷ lệ hồ sơ khai đúng tại bàn quá thấp (<3,3%); mức đóng góp của số thuế truy thu vào tổng thu nội địa có xu hướng sụt giảm; số thuế truy thu bình quân trên một cuộc kiểm tra giảm dần từ 39,34 triệu đồng (năm 2014) xuống 34,04 triệu đồng (năm 2016).
Chương 5: Nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh
Trên cơ sở thực trạng tại Chương 4, tác giả đề xuất định hướng và 5 nhóm giải pháp:
- Về đội ngũ cán bộ kiểm tra: Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, am hiểu sâu về kế toán doanh nghiệp, kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, ứng dụng tin học và giữ gìn phẩm chất đạo đức công vụ.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm lập kế hoạch kiểm tra thuế theo rủi ro (TPR), hiện đại hóa cơ sở dữ liệu kê khai thuế để sàng lọc hồ sơ rủi ro cao ngay tại cơ quan thuế.
- Về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng:
- Kết nối cơ sở dữ liệu liên thông ba ngành Thuế - Hải quan - Kho bạc nhà nước để kiểm soát dòng tiền và hoạt động xuất nhập khẩu.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong quản lý giấy phép đăng ký kinh doanh, kiểm soát việc giải thể, tạm ngừng kinh doanh và tình trạng doanh nghiệp bỏ trốn khỏi địa chỉ đăng ký.
- Phối hợp với cơ quan Công an kinh tế điều tra, xử lý các đường dây mua bán hóa đơn bất hợp pháp và hành vi trốn thuế có dấu hiệu hình sự.
- Về quy trình kiểm tra: Tối ưu hóa các khâu từ lập kế hoạch, thu thập tài liệu trước khi kiểm tra, tuân thủ đúng thời hạn làm việc tại doanh nghiệp (tối đa 5 ngày làm việc thực tế) và rút ngắn thời gian xử lý biên bản vi phạm.
- Về tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Đổi mới hình thức tập huấn chính sách thuế mới, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện khai thuế điện tử và nâng cao tính tự giác tuân thủ nghĩa vụ thuế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết bức tranh kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Bình Thạnh giai đoạn 2014 - 2016 với các kết quả cụ thể:
- Làm rõ khối lượng kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế đạt từ 37.336 đến 40.851 hồ sơ/năm. Tổng số thuế điều chỉnh tăng qua kiểm tra tại bàn đạt đỉnh vào năm 2014 với 30,515 tỷ đồng (105 hồ sơ điều chỉnh), sau đó giảm xuống 2,596 tỷ đồng năm 2015 và 5,719 tỷ đồng năm 2016.
- Phản ánh kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế luôn vượt kế hoạch Cục Thuế giao: năm 2014 kiểm tra 1.150 doanh nghiệp (kế hoạch 1.000 DN), năm 2015 kiểm tra 1.322 doanh nghiệp (kế hoạch 1.200 DN), năm 2016 kiểm tra 1.604 doanh nghiệp (kế hoạch 1.200 DN). Tổng số tiền truy thu, truy hoàn và phạt đạt lần lượt 63,011 tỷ đồng (2014), 92,601 tỷ đồng (2015) và 81,843 tỷ đồng (2016). Trong đó, số thuế truy hoàn tăng mạnh vào năm 2016 đạt 1,798 tỷ đồng.
- Chỉ ra nguyên nhân sụt giảm tổng số thu phạt trong năm 2016 (giảm 38,16% so với năm 2015, từ 41,318 tỷ xuống 25,553 tỷ đồng) là do sự điều chỉnh chính sách pháp luật: Luật sửa đổi bổ sung năm 2016 đã giảm mức tính tiền phạt chậm nộp từ 0,05%/ngày xuống 0,03%/ngày.
- Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc áp dụng đồng bộ hệ thống chỉ tiêu theo Quyết định số 688/QĐ-TCT vào một đơn vị quản lý thuế cấp quận, chỉ ra nghịch lý: tỷ lệ doanh nghiệp kiểm tra phát hiện sai phạm ở mức rất cao (trên 99,4% đến 99,81%), nhưng độ bao phủ kiểm tra trên toàn địa bàn còn thấp (chỉ từ 8,14% đến 9,78% số doanh nghiệp hoạt động), và số thuế truy thu bình quân mỗi cuộc kiểm tra có chiều hướng giảm dần.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện dựa trên nội dung văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2014 - 2016), chưa phản ánh được các biến động chính sách và tình hình quản lý thuế sau thời điểm năm 2016.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một đơn vị hành chính cấp cơ sở là Chi cục thuế quận Bình Thạnh, chưa có sự đối chiếu so sánh tương quan với các chi cục thuế quận/huyện lân cận trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung phân tích tập trung chủ yếu vào khối doanh nghiệp nói chung, chưa đi sâu vào từng chuyên đề rủi ro ngành nghề đặc thù (như bất động sản, thương mại điện tử, dịch vụ lưu trú ăn uống).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khung dữ liệu sau năm 2016, nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả ứng dụng bộ tiêu chí phân tích rủi ro tự động (TPR) và xây dựng mô hình đánh giá hành vi tuân thủ của người nộp thuế theo từng lĩnh vực kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Bích mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Thuế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về quy trình kiểm tra thuế tại cơ quan thuế và trụ sở doanh nghiệp, cách thức thiết lập mẫu biểu theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và phương pháp xử lý dữ liệu báo cáo thuế thứ cấp.
- Cán bộ quản lý thuế và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm về việc vận dụng hệ thống chỉ số đánh giá theo Quyết định số 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng cục Thuế để đo lường năng suất, chất lượng của bộ phận kiểm tra thuế cấp quận.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Chương 4 với hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết về tình hình nhân sự, kết quả xử lý hồ sơ khai thuế tại bàn, số liệu truy thu - truy hoàn - phạt và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng kiểm tra thuế giai đoạn 2014 - 2016.
Câu hỏi thường gặp
Chi cục thuế quận Bình Thạnh được tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình nào và bao gồm bao nhiêu Đội?
Chi cục thuế quận Bình Thạnh tổ chức bộ máy theo Quyết định số 503/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế. Bộ máy quản lý gồm Chi cục trưởng, 4 Chi cục phó phụ trách và 14 Đội nghiệp vụ: Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ, Đội Nghiệp vụ dự toán - Tuyên truyền hỗ trợ TNCN, Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học, Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Thuế trước bạ và thu khác, Đội Quản lý ấn chỉ, Đội Kiểm tra nội bộ, 5 Đội Kiểm tra thuế (từ Đội 1 đến Đội 5) và 2 Đội Thuế liên phường (Đội 1 và Đội 2).
Biến động nhân sự của bộ phận kiểm tra thuế tại Chi cục trong giai đoạn 2014 - 2016 diễn ra như thế nào?
Năm 2014, tổng số cán bộ công chức của Chi cục là 226 người, trong đó bộ phận kiểm tra có 75 người. Năm 2015, tổng nhân sự tăng lên 258 người, bộ phận kiểm tra tăng lên 101 người. Năm 2016, tổng nhân sự giảm nhẹ còn 256 người, trong đó bộ phận kiểm tra có 99 cán bộ.
Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế phản ánh điều gì về chất lượng kê khai?
Số lượng hồ sơ khai đúng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số hồ sơ được kiểm tra tại bàn, dao động từ 2,14% đến 3,25% (năm 2014 đạt 3,19%; năm 2015 đạt 3,25%; năm 2016 giảm xuống 2,14%). Ngược lại, tỷ lệ hồ sơ có nghi vấn, đề nghị chuyển kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế chiếm tỷ trọng áp đảo, trên 96% mỗi năm (năm 2014 là 96,55%; năm 2015 là 96,44%; năm 2016 là 97,78%).
Tại sao tổng số tiền truy thu, truy hoàn và phạt năm 2016 lại giảm so với năm 2015 dù số lượng doanh nghiệp được kiểm tra tăng lên 1.604 doanh nghiệp?
Năm 2016 tổng