Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thuận An là một trong những trung tâm kinh tế công nghiệp hàng đầu của tỉnh Bình Dương với diện tích tự nhiên 83,71 km², quy tụ 3 khu công nghiệp lớn gồm VSIP 1, Việt Hương, Đồng An cùng 3 cụm công nghiệp tập trung, thu hút 3.499 doanh nghiệp trong nước hoạt động. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng mức thu nhập bình quân đầu người đạt 143,88 triệu đồng/người/năm đã tạo ra nguồn thu ngân sách nhà nước dồi dào nhưng cũng đặt ra áp lực quản lý vô cùng nặng nề cho ngành thuế địa phương. Chi cục Thuế thành phố Thuận An hiện quản lý khối lượng người nộp thuế rất lớn với cơ cấu tổ chức gồm 80 cán bộ công chức, trong đó chỉ có 28 cán bộ trực tiếp thực hiện công tác kiểm tra tại hai đội kiểm tra thuế số 1 và số 2.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn bắt nguồn từ thực trạng công tác kiểm tra thuế tại địa bàn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định như: dữ liệu quản lý doanh nghiệp chưa thực sự đồng bộ, quy trình lựa chọn đối tượng kiểm tra theo mức độ rủi ro chưa tối ưu, và sự phối hợp cung cấp thông tin giữa các bộ phận chuyên môn đôi lúc chưa kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là phân tích thực trạng, nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019 và tiến hành khảo sát thực chứng từ tháng 01/2020 đến tháng 07/2020. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp các chỉ số đo lường thực nghiệm, giúp cơ quan thuế nâng cao tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kiểm tra hàng năm, giảm thiểu tình trạng thất thu ngân sách và hỗ trợ người nộp thuế nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên nền tảng lý luận về quản lý thuế hiện đại, lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện và các mô hình quản lý rủi ro tuân thủ của cơ quan quản trị công. Nghiên cứu kế thừa và phát triển có chọn lọc các mô hình thực nghiệm của những tác giả đi trước trong và ngoài nước, tiêu biểu như nghiên cứu của Võ Tiến Dũng năm 2013 tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh, nghiên cứu của Hồ Hoàng Trường năm 2012 tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và nghiên cứu của Phonthilath Maysouk năm 2011. Khung phân tích tập trung làm rõ các khái niệm cốt lõi:

Thứ nhất, thuế là khoản trích nộp bắt buộc bằng tiền của các tổ chức, cá nhân vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nhằm phục vụ chi tiêu công và điều tiết vĩ mô. Thứ hai, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát, xem xét tính hợp pháp, tính chính xác của hồ sơ khai thuế tại bàn hoặc tại trụ sở người nộp thuế theo quy trình ban hành kèm Quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế. Thứ ba, tính tuân thủ thuế phản ánh mức độ người nộp thuế tự giác thực hiện việc đăng ký kinh doanh, lập hóa đơn, mở sổ sách kế toán và nộp thuế đúng hạn.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập X1: Chính sách pháp luật thuế (4 biến quan sát)
  • Biến độc lập X2: Chất lượng cuộc kiểm tra (4 biến quan sát)
  • Biến độc lập X3: Hỗ trợ của các phòng ban (4 biến quan sát)
  • Biến độc lập X4: Người nộp thuế (4 biến quan sát)
  • Biến phụ thuộc Y: Hiệu quả kiểm tra thuế (4 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu định tính được tiến hành qua 3 giai đoạn thảo luận nhóm tập trung với 5 chuyên gia am hiểu sâu sắc thực tế quản lý, bao gồm 1 lãnh đạo Chi cục Thuế, 2 Phó đội trưởng các đội kiểm tra thuế và 2 cán bộ kiểm tra thuế giàu kinh nghiệm tại thành phố Thuận An. Giai đoạn định tính lần 1 hiệu chỉnh thang đo lý thuyết ban đầu; lần 2 giải thích thực trạng dữ liệu thứ cấp; và lần 3 thảo luận xác lập các giải pháp khả thi.

Nghiên cứu định lượng sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Tác giả phát ra 230 phiếu khảo sát đến cán bộ thuế, giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng và hộ kinh doanh trên địa bàn. Sau quá trình thu thập và sàng lọc kỹ lưỡng, tác giả thu về 208 phiếu, loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ và giữ lại 203 phiếu đạt chuẩn để phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 22.0. Quy mô mẫu n = 203 hoàn toàn đáp ứng công thức chuẩn tối thiểu theo quan điểm của Hair và cộng sự (cần tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường, tương ứng 5 x 20 = 100 mẫu).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Kiểm định Cronbach’s Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy nội tại của thang đo (yêu cầu hệ số Alpha ≥ 0,6 và tương quan biến tổng ≥ 0,3). Phân tích nhân tố khám phá EFA được chọn để kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của 20 biến quan sát (yêu cầu hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa sig < 0,05; hệ số tải nhân tố Factor Loading > 0,5 và tổng phương sai trích ≥ 50%). Cuối cùng, phân tích hồi quy tuyến tính bội được áp dụng nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố, đồng thời kiểm soát nghiêm ngặt hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai VIF nhỏ hơn 2.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An giai đoạn 2015–2019 kết hợp với kết quả khảo sát định lượng 203 mẫu đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về chất lượng nguồn nhân lực, trong tổng số 80 cán bộ công chức tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An, trình độ đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất với 62% (50 người), trình độ sau đại học đạt 22% (18 người), trình độ trung cấp chiếm 13% (10 người) và cao đẳng chiếm 3% (2 người). Đội ngũ cán bộ có nền tảng học vấn vững vàng, là điều kiện then chốt để triển khai các kỹ thuật kiểm tra thuế chuyên sâu.

Thứ hai, kết quả thu ngân sách giai đoạn 2015–2019 liên tục hoàn thành vượt mức kế hoạch giao. Điển hình trong năm 2015, tổng dự toán giao là 1.234,188 triệu đồng, số thực hiện đạt tỷ lệ hoàn thành 100,41%, tương đương mức tăng trưởng 115,02% so với năm trước. Trong các sắc thuế đóng góp, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn thu từ 3.499 doanh nghiệp trên địa bàn.

Thứ ba, kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha cho thấy cả 5 thành phần thang đo đều đạt độ tin cậy rất cao: thang đo Chính sách pháp luật (4 biến), Chất lượng cuộc kiểm tra (4 biến), Hỗ trợ của các phòng ban (4 biến), Người nộp thuế (4 biến) và Hiệu quả kiểm tra thuế (4 biến) đều có hệ số Alpha dao động từ 0,75 đến trên 0,85, không có biến quan sát nào bị loại do tương quan biến tổng đều vượt mốc 0,3.

Thứ tư, kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội khẳng định toàn bộ 4 nhân tố độc lập đều có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê đối với Hiệu quả công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An. Các chỉ số kiểm định KMO đều lớn hơn 0,5 và tổng phương sai trích giải thích được trên 50% sự biến thiên của dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu thông qua các biểu đồ phân bổ nhân lực và bảng thống kê kết quả kiểm tra quyết toán thuế giai đoạn 2015–2019, bức tranh quản lý thuế hiện lên rất trực quan. Số lượng đơn vị thực tế được kiểm tra quyết toán tăng đều qua các năm phản ánh nỗ lực bao quát nguồn thu của 28 cán bộ thuộc 2 đội kiểm tra, tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế sau kiểm tra vẫn chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng số doanh nghiệp được rà soát.

Nguyên nhân chính là do sự thay đổi liên tục của các văn bản hướng dẫn chính sách thuế khiến người nộp thuế gặp khó khăn trong việc cập nhật. Nhân tố "Chất lượng cuộc kiểm tra" và "Chính sách pháp luật" đóng vai trò nền tảng. Khi cán bộ kiểm tra xây dựng đề cương chi tiết, nắm vững đặc thù ngành nghề sản xuất tại các khu công nghiệp như VSIP 1 hay Việt Hương, tỷ lệ phát hiện gian lận hóa đơn và chi phí không hợp lý tăng lên rõ rệt.

So sánh với nghiên cứu của Võ Tiến Dũng tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và nghiên cứu của Nguyễn Quang Hưng về hoạt động thanh tra thuế tại Việt Nam, kết quả nghiên cứu tại thành phố Thuận An tái khẳng định rằng sự phối hợp liên phòng ban giữa Đội Kê khai - Kế toán thuế, Đội Quản lý nợ với Đội Kiểm tra thuế là mắt xích quyết định tốc độ luân chuyển hồ sơ rủi ro. Việc cung cấp kịp thời danh sách doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao về hóa đơn giúp rút ngắn thời gian kiểm tra tại bàn xuống dưới 1 ngày và kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp trong vòng 5 ngày làm việc.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thảo luận chuyên gia, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An:

Thứ nhất, nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn và kỹ năng đánh giá rủi ro cho đội ngũ kiểm tra thuế. Chi cục Thuế thành phố Thuận An cần định kỳ hàng quý tổ chức 100% các lớp bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, nhận diện giao dịch liên kết và thủ đoạn gian lận hoàn thuế GTGT cho 28 cán bộ kiểm tra. Mục tiêu nâng tỷ lệ kiểm tra đúng đối tượng có dấu hiệu rủi ro cao lên trên 85% trong lộ trình từ năm 2021 đến 2023.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và đồng bộ cơ sở dữ liệu quản lý doanh nghiệp. Đơn vị cần số hóa 100% hồ sơ dữ liệu người nộp thuế, đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm đối chiếu tự động hóa đơn điện tử giữa Đội Tin học - Kê khai và các Đội Kiểm tra thuế. Giải pháp này hướng tới cắt giảm khoảng 25% thời gian thu thập, xác minh tài liệu trước năm 2024.

Thứ ba, tăng cường cơ chế phối hợp nội bộ giữa các phòng ban và chính quyền địa phương. Thiết lập quy chế trao đổi thông tin tự động giữa Đội Quản lý nợ, Đội Nghiệp vụ - Pháp chế và Đội Kiểm tra thuế với Ủy ban nhân dân của 09 phường và 01 xã trên địa bàn. Mục tiêu là kiểm soát 100% các cơ sở kinh doanh mới thành lập, thu hồi tối thiểu 80% nợ đọng thuế phát hiện sau kiểm tra trong giai đoạn 2021–2025.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ và tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế. Đội Tuyên truyền & Hỗ trợ người nộp thuế cần đa dạng hóa các kênh phổ biến chính sách thuế mới, tổ chức đối thoại trực tiếp tối thiểu 2 lần/năm với hơn 3.000 doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, giúp giảm tỷ lệ vi phạm do thiếu hiểu biết chính sách xuống dưới 10%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Lãnh đạo và cán bộ công chức ngành Thuế tại các Chi cục Thuế, Cục Thuế trên toàn quốc. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp tổ chức bộ máy, phân bổ nhân sự kiểm tra và cách thức ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro trong quản lý thuế tại địa bàn đô thị công nghiệp phát triển.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng và Quản lý công. Luận văn là hình mẫu chuẩn mực về việc triển khai quy trình nghiên cứu hỗn hợp, phương pháp xác định cỡ mẫu 203 quan sát, thiết kế thang đo Likert 5 bậc và quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS 22.0.

Thứ ba, cộng đồng doanh nghiệp, kế toán trưởng, chuyên viên tư vấn tài chính - thuế. Nghiên cứu giúp doanh nghiệp nắm rõ 7 bước trong quy trình kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, các lỗi vi phạm kế toán - hóa đơn thường gặp, từ đó chủ động hoàn thiện hệ thống chứng từ và nâng cao tính tuân thủ pháp luật thuế.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về những khoảng trống, bất cập trong việc áp dụng các biểu mẫu, quy trình kiểm tra thuế hiện hành, làm cơ sở hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Những nhân tố cốt lõi nào chi phối hiệu quả kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế thành phố Thuận An? Kết quả phân tích hồi quy từ 203 phiếu khảo sát khẳng định 4 nhân tố cốt lõi có tác động thuận chiều gồm: Chính sách pháp luật thuế, Chất lượng cuộc kiểm tra, Hỗ trợ của các phòng ban và Tính tuân thủ của người nộp thuế. Cả 4 nhân tố đều đóng vai trò quyết định đến việc hoàn thành kế hoạch thu và giảm tỷ lệ gian lận thuế.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu 203 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không? Cỡ mẫu 203 hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy khoa học cao. Dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (1998), với mô hình gồm 20 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là 100 (tỷ lệ 5:1). Tác giả đã nâng quy mô lên 203 mẫu hợp lệ, giúp kết quả phân tích nhân tố EFA và hồi quy đạt độ chính xác tối ưu.

Câu hỏi 3: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế bao gồm những bước nào? Theo Quyết định số 746/QĐ-TCT, quy trình kiểm tra tại cơ sở gồm 7 bước chặt chẽ: tuân thủ 7 nguyên tắc kiểm tra; lập kế hoạch và chuyên đề; ban hành quyết định kiểm tra; tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp (thường trong 5 ngày); lập biên bản kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra; và giám sát thực hiện kết luận sau kiểm tra.

Câu hỏi 4: Đội ngũ nhân lực thực hiện công tác kiểm tra tại Chi cục Thuế Thuận An có đặc điểm gì nổi bật? Đơn vị có tổng số 80 cán bộ công chức, trong đó trình độ đại học chiếm 62% (50 người) và sau đại học chiếm 22% (18 người). Riêng công tác kiểm tra được đảm nhiệm bởi 28 cán bộ thuộc Đội kiểm tra số 1 và số 2, phụ trách khối lượng công việc lớn từ hơn 3.499 doanh nghiệp trên địa bàn.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp tại các khu công nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi kiểm tra? Doanh nghiệp cần duy trì chế độ sổ sách kế toán minh bạch, thường xuyên đối chiếu hóa đơn điện tử mua vào - bán ra hợp pháp, tham gia các buổi tập huấn do Đội Tuyên truyền hỗ trợ tổ chức, và chủ động rà soát các khoản chi phí không hợp lý trước kỳ quyết toán thuế định kỳ hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế tại địa bàn công nghiệp hóa nhanh như thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2015–2019 cho thấy Chi cục Thuế Thuận An luôn hoàn thành dự toán thu ngân sách (năm 2015 đạt 100,41%), trong đó có đóng góp chủ đạo của đội ngũ 28 cán bộ kiểm tra thuế.
  • Kiểm định mô hình định lượng với 203 mẫu khảo sát xác nhận 4 nhân tố độc lập (CSPL, CLKT, HTPB, NNT) đều có tác động tích cực đến hiệu quả công tác kiểm tra thuế.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường phối hợp liên phòng ban và đổi mới tuyên truyền được đề xuất cho lộ trình thực hiện 2021–2025.
  • Đóng góp khoa học của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý thuế, học viên sau đại học và cộng đồng doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả quản trị và tuân thủ thuế.

Quý độc giả, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác mô hình nghiên cứu và hệ thống thang đo thực nghiệm này để áp dụng, mở rộng phạm vi đánh giá tại các cơ quan quản lý thuế địa phương khác trên cả nước.