Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng chân mây

Bài viết phân tích công tác kiểm tra giám sát hải quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Chân Mây, nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

166
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN!

TÓM LƯỢT BÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài

1.4.1. Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu

1.4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

1.4.3. Phương pháp phân tích

1.5. Kết cấu bài nghiên cứu

2. Phần 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

I. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU

1.1. Tổng quan về xuất nhập khẩu Việt Nam

1.1.1. Khái niệm về xuất nhập khẩu hàng hóa

1.1.2. Tình hình hoạt động Ngành xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay

1.2. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu

1.2.1. Khái niệm về kiểm tra, kiểm tra hải quan

1.2.2. Khái niệm về giám sát và giám sát hải quan

1.3. Lý luận về công tác kiểm tra, giám sát hải quan

1.3.1. Nguyên tắc kiểm tra, giám sát hải quan theo Điều 16 Luật hải quan 2014

1.3.2. Nội dung công tác kiểm tra,giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu

1.3.3. Các hình thức kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

1.4. Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu ( Phụ lục)

1.5. Các nghiên cứu liên quan

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra và giám sát hải quan

1.7. Cơ sở thực tiễn

1.7.1. Một số bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của hải quan trong nước, hải quan nước ngoài và bài học kinh nghiệm đối với Chi cục Hải quan Ck cảng Chân Mây

1.7.1.1. Kinh nghiệm của hải quan trong nước
1.7.1.2. Kinh nghiệm của hải quan nước ngoài
1.7.1.3. Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu đối với Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

II. Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHÂN MÂY, CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ

2.1. TỔNG QUAN VỀ CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ VÀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHÂN MÂY

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và đặc điểm hoạt động của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK Chân Mây

2.1.2.1. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1.2.2. Đặc điểm hoạt động của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Cục hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

2.2. Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

2.2.1. Đánh giá chung tình hình hoạt động hải quan của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

2.2.1.1. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu
2.2.1.2. Tình hình thực hiện dự toán thu NSNN ( Công tác thu thuế)

2.2.2. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

2.2.2.1. Đặc điểm công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây
2.2.2.2. Công tác tiếp nhận hồ sơ, đăng ký, phân luồng tờ khai
2.2.2.3. Kết quả phân luồng tờ khai
2.2.2.4. Kết quả phát hiện vi phạm trong công tác kiểm tra, giám sát Hải Quan
2.2.2.5. Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra, giám sát đối với hàng háo XNK tại Chi cục Hải Quan CK Chân Mây
2.2.2.5.1. Đặc điểm mẫu điều tra
2.2.2.5.2. Ý kiến đánh giá của CBCC Hải quan và Doanh Nghiệp về thời gian thông quan đối với 1 tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu, giám sát một tờ khai quá cảnh
2.2.2.5.3. Ý kiến đánh giá của CBCC Hải Quan và Doanh Nghiệp về quy trình thủ tục Hải Quan và công tác giám sát, kiểm tra hàng hóa
2.2.2.5.4. Ý kiến đánh giá của CBCC Hải Quan và Doanh nghiệp về kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của CBCC Hải Quan
2.2.2.5.5. Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và Doanh nghiệp về trình độ dân trí, ý thức tuân thủ pháp luật hải quan của của người khai hải quan
2.2.2.5.6. Ý kiến đánh giá của CBCC hải Quan và Doanh Nghiệp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho Doanh Nghiệp của cơ quan Hải quan
2.2.2.5.7. Ý kiến đánh giá của CBCC Hải Quan và Doanh Nghiệp về ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nói chung và công tác kiểm tra và giám sát nói riêng
2.2.2.5.8. Ý kiến đánh giá của CBCC hải quan và Doanh nghiệp về sự phối hợp của các bên liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát
2.2.2.5.9. Ý kiến đánh giá của cán bộ công chức Hải Quan nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát hải quan

2.2.3. Đánh giá chung về những kết quả đạt được và hạn chế về công tác kiểm tra giám sát hàng hóa XNK tại chi cục Hải Quan CK Chân Mây

2.2.3.1. Những kết quả đạt được trong công tác kiểm tra, giám sát hải quan
2.2.3.2. Những tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm tra, giám sát Hải Quan tại Chi cục Hải Quan CK Chân Mây
2.2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

III. CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XNK TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CK CHÂN MÂY

3.1. Định hướng phát triển của hải quan Việt nam

3.2. Định hướng phát triển của Cục hải quan Thừa Thiên Huế

3.3. Quan điểm, phương phướng và mục tiêu của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây

3.4. Phương hướng

3.5. Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm tra và giám sát hàng hóa XNK tại Chi cục Hải Quan CK Chân Mây

3.5.1. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu

3.5.2. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát và pháp luật về thẩm quyền của cơ quan hải quan trong kiểm tra và giám sát hải quan

3.5.3. Triển khai hiệu quả chương trình cải cách và ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu

3.5.4. Tăng cường phối hợp với các ban ngành liên quan và doanh nghiệp trong công tác kiểm tra, giám sát

3.5.5. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Đối với chính phủ

2. Đối với Bộ Tài Chính và Tổng cục Hải quan

3. Đối với Cục Hải Quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải Quan CK Chân Mây

4. Đối với các cơ quan có liên quan trong quá trình kiểm tra, giám sát

5. Đối với người dân và cộng đồng doanh nghiệp

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kiểm tra giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chân Mây

Kiểm tra giám sát hải quan là một phần quan trọng trong quy trình quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu. Tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây, công tác này không chỉ đảm bảo tuân thủ pháp luật mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế. Việc thực hiện kiểm tra giám sát hải quan giúp phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp.

1.1. Khái niệm và vai trò của kiểm tra giám sát hải quan

Kiểm tra giám sát hải quan là hoạt động nhằm đảm bảo hàng hóa xuất nhập khẩu tuân thủ các quy định pháp luật. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc kiểm soát hàng hóa mà còn tạo ra môi trường kinh doanh công bằng cho các doanh nghiệp.

1.2. Tình hình hoạt động xuất nhập khẩu tại Chân Mây

Cảng Chân Mây là một trong những cảng biển quan trọng của Việt Nam, với lượng hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng. Sự phát triển này đặt ra yêu cầu cao hơn về công tác kiểm tra giám sát hải quan để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong kiểm tra giám sát hải quan tại Chân Mây

Mặc dù công tác kiểm tra giám sát hải quan tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Những khó khăn này ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và sự phát triển bền vững của hoạt động xuất nhập khẩu.

2.1. Những hạn chế trong quy trình kiểm tra hải quan

Quy trình kiểm tra hải quan hiện tại còn nhiều bất cập, dẫn đến việc xử lý hồ sơ chậm trễ. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến doanh nghiệp mà còn làm giảm hiệu quả công tác quản lý nhà nước.

2.2. Rủi ro trong công tác kiểm tra giám sát

Rủi ro trong kiểm tra giám sát hải quan có thể đến từ nhiều yếu tố như thiếu thông tin, công nghệ lạc hậu, và sự phối hợp chưa chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng. Những rủi ro này cần được nhận diện và quản lý hiệu quả.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát hải quan

Để nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát hải quan tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây, cần áp dụng các phương pháp hiện đại và cải cách quy trình làm việc. Việc này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra hải quan

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát hải quan. Việc áp dụng hệ thống thông quan tự động giúp giảm thời gian xử lý và tăng cường độ chính xác trong công tác kiểm tra.

3.2. Cải cách quy trình kiểm tra và giám sát

Cải cách quy trình kiểm tra và giám sát hải quan cần được thực hiện để đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu thời gian chờ đợi cho doanh nghiệp. Điều này sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Chân Mây

Nghiên cứu về công tác kiểm tra giám sát hải quan tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể giúp cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả công việc.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác kiểm tra giám sát

Công tác kiểm tra giám sát hải quan đã giúp phát hiện và xử lý nhiều vụ vi phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà nước và doanh nghiệp. Những kết quả này cần được duy trì và phát huy.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn kiểm tra giám sát hải quan tại Chân Mây có thể được áp dụng cho các chi cục hải quan khác. Việc chia sẻ kinh nghiệm sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát trên toàn quốc.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho kiểm tra giám sát hải quan

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy công tác kiểm tra giám sát hải quan tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hội nhập kinh tế. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro.

5.1. Định hướng phát triển công tác kiểm tra hải quan

Định hướng phát triển công tác kiểm tra hải quan cần tập trung vào việc cải cách quy trình, ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và đáp ứng yêu cầu hội nhập.

5.2. Khuyến nghị cho các cơ quan liên quan

Các cơ quan liên quan cần phối hợp chặt chẽ hơn trong công tác kiểm tra giám sát hải quan. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra môi trường kinh doanh công bằng cho doanh nghiệp.

16/07/2025
Hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu cảng chân mây

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 Tổng quan về xuất nhập khẩu Việt Nam 1.1 Khái niệm về xuất nhập khẩu hàng hóa Xuất khẩu là ngành mang lại nguồn ngoại tệ cao. Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở dùng tiền tệ để thanh toán. Tiền tệ này có thể là tiền của một trong hai nước trên. Ở Việt Nam, các loại hàng hóa thường mang đi xuất khẩu thường là nông sản.

Ngoài ra còn có thủy sản, quần áo, giày dép…Các mặt hàng này cần đảm bảo tiêu chuẩn tùy vào quốc gia muốn nhập hàng. Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh giữa các quốc gia. Quốc gia này sẽ mua hàng hóa, dịch vụ mà mình không có, không tự sản xuất được từ quốc gia khác thông qua tiền tệ. Ở Việt Nam, mặt hàng đang được nhập khẩu chủ yếu là các đồ công nghệ.

Như máy tính, linh kiện điện tử, xăng dầu, ô tô… Xuất nhập khẩu là “hoạt động mua, bán hàng hóa của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa.” Xuất nhập khẩu là khâu cơ bản nhất của hoạt động ngoại thương. Nó có mối tương quan lớn, tác động đến nhiều ngành khác. Xuất nhập khẩu là nghiệp vụ chính trong hoạt động thương mại của quốc gia, là mối liên hệ quan trọng giữa các nền kinh tế giữa các quốc gia và với thế giới. Xuất nhập khẩu tạo công ăn việc làm, bổ sung hàng hóa thiếu, thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đảm bảo phát triển kinh tế ổn định.2 Tình hình hoạt động Ngành xuất nhập khẩu của nước ta hiện nay.

Giai đoạn 2016 - 2020, kinh tế thế giới có nhiều khó khăn, thách thức, ảnh hưởng đến tăng trưởng xuất khẩu. Xung đột thương mại Mỹ - Trung bắt đầu từ tháng 4 năm 2018 và diễn biến leo thang căng thẳng đã tác động mạnh đến thương mại toàn cầu, trong đó Việt Nam là một nền kinh tế có độ mở cao. 7 Từ đầu năm 2020, dịch Covid-19 bùng phát và hiện vẫn chưa được kiểm soát, đã tác động nặng nề đến kinh tế, thương mại toàn cầu. Trước bối cảnh giảm sút trong tổng cầu của kinh tế thế giới, hoạt động thương mại và đầu tư thế giới suy giảm, song xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2020 vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng dương thể hiện sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ, các Bộ, ngành và đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp.

Hoạt động xuất nhập khẩu trong cả giai đoạn 2016-2020 đã đạt những kết quả tích cực, đáng khích lệ với điểm nổi bật là xuất khẩu tăng trưởng cao và liên tục; công tác phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu đạt hiệu quả cao.  Những kết quả đạt được - Về xuất khẩu Kết thúc năm 2020, về cơ bản các mục tiêu đề ra trong Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 đều đạt được. Tăng trưởng xuất khẩu vượt mức kế hoạch đề ra. Về quy mô xuất khẩu: Năm 2020, trong bối cảnh kinh tế thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề từ Covid-19, xuất khẩu của các nước trong khu vực đều giảm so với năm trước, xuất khẩu của Việt Nam vẫn đạt được mức tăng trưởng dương, kim ngạch xuất khẩu ước đạt gần 281,5 tỷ USD, tăng 6,5% so với năm 2019.

Như vậy, kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 tăng từ 176,58 tỷ USD năm 2016 lên gần 281,5 tỷ USD. Tăng trưởng xuất khẩu giai đoạn 2016 -2020 đạt trung bình khoảng 11,7%/năm, cao hơn mục tiêu 10% đề ra tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục cải thiện theo chiều hướng tích cực, giảm hàm lượng xuất khẩu thô, tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến, sản phẩm công nghiệp, phù hợp với lộ trình thực hiện Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, tạo điều kiện cho hàng hóa Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu. Khác với các năm trước đây, động lực tăng trưởng xuất khẩu trong 2 năm qua không đến từ nhóm nông sản, thủy 8 sản mà đến từ các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp.

Cụ thể, trong khi xuất khẩu nhóm nông sản, thủy sản năm 2020 ước giảm 2,5%; nhóm hàng nhiên liệu và khoáng sản giảm 35% thì nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng 7% so với cùng kỳ năm 2019. Tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm trên 86,1% tổng kim ngạch xuất khẩu, cao hơn mức 84,2% của năm 2019; 82,9% của năm 2018 và 81,1% của năm 2017. Điều này thể hiện những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và hội nhập kinh tế quốc tế đã thực sự tác động, tạo thuận lợi và cơ hội cho sản xuất và hoạt động kinh doanh, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Quy mô các mặt hàng xuất khẩu tiếp tục được mở rộng.

Số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên đã tăng qua các năm, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2011 có 21 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm 81% tổng kim ngạch xuất khẩu; năm 2016 tăng lên thành 25 mặt hàng với tỷ trọng chiếm khoảng 88,7%. Đến năm 2020 là 31 mặt hàng (trong đó có 9 mặt hàng xuất khẩu trên 5 tỷ USD và 6 mặt hàng xuất khẩu trên 10 tỷ USD), chiếm tỷ trọng 92% tổng kim ngạch xuất khẩu. - Về nhập khẩu Cùng với việc thúc đẩy xuất khẩu, trong những năm gần đây chúng ta đã tiếp tục thực hiện tốt khâu kiểm soát nhập khẩu.

Về quy mô nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa tăng từ 174,8 tỷ USD năm 2016 lên 253,4 tỷ USD năm 2019 và đạt khoảng 262,4 tỷ USD vào năm 2020 tăng 3,6% so với năm 2019. Tăng trưởng nhập khẩu giai đoạn 2016-2020 đạt trung bình 9,6%/năm. Như vậy, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của kim ngạch nhập khẩu trong giai đoạn này thấp hơn so với tốc độ tăng bình quân của kim ngạch xuất khẩu, đạt mục tiêu Chiến lược đề ra. Về cơ cấu mặt hàng nhập khẩu: Kiểm soát nhập khẩu được thực hiện tốt.

Theo đó, nhóm hàng cần hạn chế nhập khẩu đã tăng trưởng chậm lại. Nhập khẩu tập trung chủ yếu ở nhóm hàng cần thiết phục vụ sản xuất, xuất khẩu và phục vụ các dự án đầu tư trong nước. Nhập khẩu của nhóm hàng hóa phục vụ sản xuất để xuất khẩu và hàng 9 hóa thiết yếu luôn chiếm gần 89%; nhập khẩu của nhóm hàng không khuyến khích nhập khẩu chỉ chiếm dưới 6,27%.2 Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra, giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu 1.1 Khái niệm về kiểm tra, kiểm tra hải quan Theo từ điển Tiếng Việt “ Kiểm tra là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của sản phẩm và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính. Theo luật hải quan, Luật số 54/2014/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 thì “ Kiểm Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.2 Khái niện về giám sát và giám sát hải quan Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam đưa ra thì “Giám sát là một hình thức hoạt động của cơ quan nhà nước hoặc tổ chức xã hội nhằm đảm bảo pháp chế, hoặc sự chấp hành quy tắc chung nào đó”.

Như vậy, theo cách tiếp cận này thì giám sát là một hình thức hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của các tổ chức cấp trên với cấp dưới nhằm mục đích đảm bảo những quy định quyết định , quy tắc đã ban hành có được thực hiện theo đúng quy định hay không. Trong hoạt động của Quốc hội thì giám sát là một chức năng của Quốc hội nhằm đảm bảo cho việc các quy định của Hiến pháp, Luật pháp được thực hiện. Theo Luật Hải Quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, “ Giám sát hải quan” là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ của quy định pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. Lý luận về công tác kiểm tra, giám sát hải quan 1.

Nguyên tắc kiểm tra, giám sát hải quan theo Điều 16 Luật hải quan 2014 Điều 16 Luật hải quan quy định nguyên tắc tiến hành kiểm tra và giám sát bao gồm: Thứ nhất: hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan; vận chuyển đúng tuyến đường, đúng thới thời guan qua cửa khẩu hoặc các địa điểm khác theo quy định của pháp luật. Thứ hai: kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm đảm bảo hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Thứ ba: hàng hóa được thông quan, phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan. Thứ tư: thủ tục hải quan phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện và theo đúng quy định của pháp luật.

Thứ năm: Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầ hoạt động xuất khẩu, nhập cảnh, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.2 Nội dung công tác kiểm tra,giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu Thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại được thực hiện thông qua các nội dung tùy theo hệ thống quản lý rủi ro quyết định phân luồng.1 Tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai Việc áp dụng quản lý rủi ro, phân luồng kiểm tra hàng hóa XNK là một phương thức quản lý hiện đại được áp dụng rộng rãi trên thế giới theo khuyến nghị của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và quy định của Luật Hải quan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nâng cao hiệu quả kiểm tra giám sát hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chân Mây" tập trung vào việc cải thiện quy trình kiểm tra và giám sát hải quan, nhằm tăng cường hiệu quả trong việc quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu. Tài liệu nêu rõ các phương pháp và chiến lược cần thiết để nâng cao tính chính xác và hiệu quả của các hoạt động kiểm tra, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường an ninh cho hoạt động thương mại.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những hiểu biết sâu sắc về quy trình hải quan, cũng như các giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa hoạt động kiểm tra. Để mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ chuẩn mực và thông lệ hải quan quốc tế về khung quản lý rủi ro hàm ý cho Việt Nam, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý rủi ro hải quan. Bên cạnh đó, Luận văn hpu quản trị rủi ro đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại cục hải quan Hải Phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý rủi ro tại một trong những cục hải quan lớn của Việt Nam. Cuối cùng, Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan điện tử tại cục hải quan thành phố Hà Nội sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để cải thiện quy trình hải quan điện tử, một vấn đề ngày càng quan trọng trong bối cảnh thương mại hiện đại.