Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động bán hàng đóng vai trò là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa của doanh nghiệp thương mại, thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại, công tác tổ chức kế toán bán hàng không chỉ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh mà còn cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác điều hành, ra quyết định quản trị.

Tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM – một đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực kinh doanh phụ tùng, linh kiện ô tô – quá trình tổ chức hạch toán kế toán bán hàng vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cụ thể như: chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu bán hàng cho từng mặt hàng riêng biệt, chưa xây dựng hệ thống mã hóa hàng hóa phục vụ cho việc lập chứng từ và quản lý sổ sách kế toán. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến độ chi tiết và tính kịp thời của thông tin tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Kế toán bán hàng tại công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định theo hệ thống các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện hành ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính.
    • Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM; tiến hành so sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, tồn tại cùng nguyên nhân phát sinh; đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.
    • Về mặt học thuật cá nhân: Vận dụng hệ thống kiến thức lý thuyết đã tích lũy vào công tác hạch toán kế toán thực tế tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM dựa trên cơ sở lý luận và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM (Địa chỉ: Số 66 tổ 10 tập thể A36, Phường Phú Diễn, Quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế minh họa cho các nghiệp vụ hạch toán kế toán được thu thập trong tháng 08 năm 2018. Thời gian tiến hành phát và thu phiếu điều tra khảo sát chuyên sâu từ ngày 20/12/2018 đến ngày 25/12/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, quy định 5 nguyên tắc kế toán cơ bản tác động trực tiếp đến kế toán bán hàng gồm: Cơ sở dồn tích, Nguyên tắc phù hợp, Nguyên tắc thận trọng, Nguyên tắc nhất quán và Nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, hướng dẫn các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Hướng dẫn nhận diện 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng, nguyên tắc xác định giá trị hợp lý của doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thanh toán).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (TK 511, TK 632, TK 156, TK 157, TK 131, TK 3331, TK 1388, TK 711, TK 3387, TK 515, TK 6421, TK 911), hệ thống chứng từ kế toán và quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu định tính và định lượng, cùng phương pháp phân tích xử lý số liệu kế toán:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Quy trình và công cụ triển khai trong khóa luận
Phương pháp thu thập dữ liệu Điều tra bằng bảng hỏi (Phiếu điều tra chuyên sâu) Thiết kế phiếu khảo sát trắc nghiệm gồm các câu hỏi về chính sách bán hàng, phương thức thanh toán, chính sách kế toán áp dụng, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp tính giá vốn. Phát 10 phiếu vào ngày 20/12/2018 và thu hồi ngày 25/12/2018 từ các đối tượng: Giám đốc Đỗ Thành Long, Kế toán trưởng và nhân viên phòng Kế toán.
Quan sát thực tế Trực tiếp quan sát quy trình làm việc, luân chuyển chứng từ của nhân viên kế toán bán hàng, các thao tác định khoản và ghi sổ Cái các tài khoản 131, 511, 156, 632.
Nghiên cứu tài liệu Thu thập và xử lý các chứng từ phát sinh trong tháng 08/2018 (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có...); tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 133/2016/TT-BTC, VAS 01, VAS 02, VAS 14).
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu Phương pháp so sánh, đối chiếu So sánh giữa lý luận kế toán với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ tổng hợp, sổ Cái và sổ chi tiết.
Phương pháp tổng hợp dữ liệu Phân loại, tổng hợp kết quả điều tra từ 10 phiếu khảo sát và các bảng biểu kế toán để làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán tại công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý luận nền tảng về kế toán nghiệp vụ tiêu thụ trong các đơn vị thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm nghiệp vụ: Xác định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền nhận tiền tệ; làm rõ định nghĩa và công thức xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu.
  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân loại chi tiết các phương thức bán buôn (bán buôn qua kho gồm hình thức giao hàng trực tiếp, gửi hàng; bán buôn vận chuyển thẳng gồm hình thức giao tay ba, gửi hàng chuyển bán), phương thức bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, bán hàng trả góp, bán hàng tự động), phương thức bán đại lý ký gửi; các hình thức thanh toán trực tiếp, trả chậm, trả trước.
  • Quy định hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Chi tiết hóa quy trình hạch toán các tài khoản kế toán chủ yếu (TK 511, TK 632, TK 156, TK 157, TK 131); trình tự định khoản cho từng nghiệp vụ bán buôn, bán lẻ, bán đại lý, bán trả góp, hàng đổi hàng, xuất tiêu dùng nội bộ và xuất khuyến mại; phân biệt rõ sự khác nhau giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ, phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp.
  • Hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính: Mô tả quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (kết hợp phần mềm kế toán) và nguyên lý lập các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng bán hàng tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM

Chương này trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM thành lập ngày 29/04/2010 (Mã số thuế: 0104614477, Giám đốc: Đỗ Thành Long), vốn điều lệ 1.800.000.000 đồng, quy mô nhân sự trên 80 người. Cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban: Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh/Marketing, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Quản lý vận hành. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kết hợp (vừa phân tán vừa tập trung) gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán thanh toán, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại ABM: Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Đặc điểm kinh doanh và sản phẩm: Kinh doanh bán buôn linh kiện, phụ kiện ô tô gồm 3 nhóm chính:
    1. Phụ tùng thân vỏ: Đèn pha, đèn gầm, mặt ca lăng.
    2. Phụ tùng máy: Wheel cylinder, Timing belt, turbo charger...
    3. Phụ tùng gầm: Đèn pha đen trắng, ốp đèn gầm...
  • Thực trạng nghiệp vụ bán hàng: Công ty áp dụng phương thức bán buôn qua kho (giao trực tiếp hoặc chuyển hàng theo hợp đồng, thanh toán chuyển khoản) và bán lẻ tại cửa hàng (chủ yếu chuyển khoản qua ngân hàng). Chính sách chiết khấu thương mại áp dụng mức 2% cho khách hàng lẻ uy tín có thời gian gắn bó trên 3 năm khi mua đơn hàng có giá trị trên 90 triệu đồng; công ty không thực hiện chính sách giảm giá hàng bán.

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM

Chương này tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất phương hướng khắc phục:

  • Đánh giá kết quả đạt được: Công ty đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ cụ thể; đội ngũ nhân sự kế toán 100% đạt trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ hạch toán ban đầu; quy trình lập và luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu) được thực hiện đầy đủ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng; chưa tiến hành đánh mã hàng hóa cho hệ thống linh kiện, phụ tùng ô tô đa chủng loại; việc ứng dụng công nghệ thông tin còn ở bước đầu (mới đang nghiên cứu phần mềm kế toán MISA nhưng chưa chính thức đưa vào sử dụng); đội ngũ kế toán còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế dẫn đến việc xử lý một số nghiệp vụ còn theo thói quen cũ.
  • Giải pháp và điều kiện thực hiện:
    • Về phía doanh nghiệp: Xây dựng hệ thống mã danh mục vật tư - hàng hóa chuẩn hóa; mở và ghi chép sổ chi tiết doanh thu bán hàng (TK 5111) cho từng nhóm/mặt hàng cụ thể; đẩy nhanh tiến độ đưa phần mềm kế toán MISA vào vận hành chính thức thay cho việc xử lý bảng biểu thủ công trên máy vi tính; hoàn thiện quy trình kiểm soát công nợ phải thu khách hàng (TK 131).
    • Về phía nhà nước: Cần duy trì tính ổn định của hệ thống chính sách thuế và chế độ kế toán, đồng thời ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, kịp thời cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và làm rõ toàn bộ thực trạng tổ chức hạch toán kế toán bán hàng tại đơn vị nghiên cứu thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Tiêu chí kế toán Thực trạng tổ chức tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM
Văn bản chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung (thực hiện trên máy vi tính)
Phương pháp hạch toán HTK Phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp Khấu trừ thuế
Phương pháp định giá xuất kho Phương pháp Giá thực tế đích danh
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp Đường thẳng
Chính sách chiết khấu thương mại Giảm 2% trên giá trị hóa đơn đối với khách hàng mua trên 90.000.000 đồng (điều kiện gắn bó trên 3 năm)
Chính sách giảm giá hàng bán Hiện tại công ty không áp dụng
Ứng dụng phần mềm kế toán Đang nghiên cứu phần mềm MISA, chưa đưa vào vận hành chính thức

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn thông qua việc phát hiện các điểm nghẽn trong công tác kế toán của đơn vị, chỉ ra sự thiếu hụt trong việc mở sổ chi tiết doanh thu từng mặt hàng và việc thiếu mã hóa danh mục phụ tùng ô tô (đặc thù có nhiều chủng loại như Wheel cylinder, Timing belt, turbo charger...). Các kiến nghị hoàn thiện sổ chi tiết và tin học hóa bằng phần mềm MISA giúp doanh nghiệp nâng cao độ chính xác của thông tin kế toán quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu thực tế: Các nghiệp vụ và số liệu kế toán minh họa chỉ được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 08 năm 2018, chưa bao quát được toàn bộ biến động doanh thu và giá vốn qua các mùa vụ kinh doanh trong cả năm tài chính.
  • Mẫu khảo sát: Phương pháp điều tra phiếu hỏi giới hạn ở quy mô 10 đối tượng trong nội bộ bộ máy quản lý và phòng kế toán của công ty (thực hiện từ ngày 20/12/2018 đến ngày 25/12/2018).
  • Phạm vi hoàn thiện phần mềm: Khóa luận ghi nhận thực trạng công ty đang trong giai đoạn nghiên cứu phần mềm MISA nhưng chưa đánh giá được hiệu quả sau triển khai thực tế của phần mềm này tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ kinh doanh trọn vẹn 12 tháng của năm tài chính, đánh giá tác động của việc vận hành chính thức phần mềm MISA đối với quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm soát công nợ khách hàng tại đơn vị.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo về cấu trúc triển khai một đề tài khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) trong loại hình doanh nghiệp thương mại thuần túy.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán bán hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng câu hỏi điều tra chuyên sâu (10 phiếu khảo sát đối với ban giám đốc và kế toán viên) và phương pháp đối chiếu chứng từ gốc với sổ tổng hợp, sổ Cái tài khoản (131, 511, 156, 632).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng, linh kiện: Tham khảo mô hình phân loại nghiệp vụ bán buôn qua kho, phương thức thanh toán và các lưu ý khi thiết lập mã hàng hóa cho các danh mục sản phẩm kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và định giá hàng xuất kho tại Công ty ABM là gì?
Công ty thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh.

3. Chính sách chiết khấu thương mại tại Công ty ABM được quy định cụ thể như thế nào?
Công ty áp dụng mức chiết khấu thương mại 2% trên hóa đơn cho các khách hàng lẻ có uy tín và thời gian gắn bó lâu năm trên 3 năm khi mua hàng với giá trị hóa đơn đạt từ 90 triệu đồng trở lên.

4. Dữ liệu thực tế và cỡ mẫu khảo sát của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu chứng từ kế toán minh họa được lấy trong tháng 08 năm 2018. Dữ liệu điều tra bảng hỏi được thu thập từ 10 phiếu khảo sát phát ra ngày 20/12/2018 và thu hồi ngày 25/12/2018 từ Giám đốc Đỗ Thành Long, Kế toán trưởng và các nhân viên phòng Kế toán.

5. Những hạn chế lớn nhất trong kế toán bán hàng được tác giả chỉ ra tại Công ty ABM là gì?
Khóa luận chỉ ra ba hạn chế chính: chưa theo dõi sổ chi tiết doanh thu cho từng mặt hàng riêng lẻ; chưa đánh mã danh mục hàng hóa khoa học cho các loại phụ tùng; việc ứng dụng công nghệ còn chậm do phần mềm MISA mới chỉ dừng ở mức nghiên cứu, chưa đưa vào vận hành chính thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng theo các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 02, VAS 14) và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán bán buôn, bán lẻ linh kiện ô tô tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại ABM trong tháng 08/2018. Trên cơ sở làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại của doanh nghiệp, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm chuẩn hóa mã danh mục hàng hóa, mở sổ chi tiết doanh thu và đẩy nhanh tiến độ ứng dụng phần mềm kế toán MISA tại đơn vị.