Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân Hưng Hà Chương 4: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Hưng Hà. TONG QUAN NGHIÊN CỨU, CƠ SO LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HIỆU QUA KINH DOANH CUA DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tác giả tổng hợp một số công trình nghiên cứu như sau: Tác giả Võ Hồng Đức và Lê Hoàng Long (2014) trong nghiên cứu “Các nhân to tác động đến hiệu quả sản xuất doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam ”.
Mục đích của đề tài nhằm xác định chỉ số mức hiệu quả kỹ thuật và các nhân tố tác động lên chỉ số này cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam. Mặc dù đóng góp lớn cho nền kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn phải đối mặt với những khó khăn lớn dé trụ vững và phát triển do những hạn chế trong việc tiếp cận nguồn lực. Việc đánh giá hiệu quả sản xuất của nhóm doanh nghiệp này, cũng như xem xét các nhân tô tác động lên hiệu qua sản xuất được xem như van dé quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách cũng như các nhà nghiên cứu kinh tế. Nghiên cứu cho thấy có ba nhân tố chính tác động đến hiệu quả sản xuất doanh nghiệp: Thời gian hoạt động: quy mô doanh nghiệp; và cơ cau vốn.
Theo Nguyễn Quốc Nghỉ và Mai Văn Nam (2011) trong nghiên cứu “Các nhân tô ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở thành phố Can Thơ”. Nghiên cứu cho thay các DNNVV giúp xây dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp linh hoạt, phát huy tiềm năng của địa phương, tạo ra môi truờng cạnh tranh lành mạnh và có tác động tích cực đối với nền kinh tế. Nghiên cứu cho thấy, các nhân tố mức độ tiếp cận chính sách hỗ trợ của Chính phủ, trình độ học van của chủ doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, các mối quan 15 hệ xã hội của doanh nghiệp và tốc độ tăng doanh thu ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV ở Tp. Nguyễn Đức Mạnh (2016) nghiên cứu: ° Giải pháp nâng cao hiệu quả phân phối tại công ty cổ phần Nicotex’.
Qua đánh giá thực trạng và phân tích kênh phân phối bán hàng của công ty, có thé thấy công ty đã đạt được hiệu quả khá cao ở kênh phân phối và bán lẻ. Kết quả đánh giá cho thấy Kênh phân phối bán lẻ chiếm 88,6% và kênh bán sỉ chiếm 11,4% doanh thu của công ty. Tuy nhiên, qua đánh giá tác giả cho thấy công ty còn gặp nhiều khó khăn, sản lượng và doanh thu tiêu thụ gần như không có sự tăng trưởng. Số lượng đại lý còn ít so với tiềm năng thi trường, hiệu quả phân phối còn hạn chế so với khả năng của đại lý.
Các yếu tố khác như sản phâm, giá thành, vận chuyền hàng hóa, các chương trình quảng bá, xúc tiễn còn hạn chế. Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp như: tập trung vào các biện pháp tăng cường hiệu quả kênh phân phối của công ty, phát triển thị trường mới, tài chính, hỗ trợ và chăm sóc khách hàng,xúc tiến bán hàng. 2010 trong nghiên cứu “ Technical efficiency performance of Vietnamese manufacturing small and medium enlerprises”. Nghiên cứu dé cập đến hiệu quả sản xuất bị tác động bởi các công nghệ sản xuất.
Ngoài các chính sách hỗ trợ của Nhà nước cũng góp phanh anh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Theo Nguyễn Thi Thanh Thuỷ và Nguyễn Ngọc Hoan, trong nghiên cứu “ Đánh giá mức độ độc lập về tài chính và khả năng thanh toán của Công ty cổ phan FPT”. Nghiên cứu chỉ ra rang Một doanh nghiệp được đánh giá là hoạt động kinh doanh hiệu quả khi doanh nghiệp đó thực sự độc lập về tài chính. Đánh giá mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thường đi liền với việc phân tích khả năng thanh toán.
Đây là việc làm hết sức cần thiết trong phân tích tình hình tài 16 chính của doanh nghiệp. Danh gia mức độ độc lập tài chính và phân tích kha năng thanh toán của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đôi với lãnh đạo doanh nghiệp cũng như các đối tượng sử dụng thông tin tài chính. Theo Trần Đăng Khoa (2017), trong nghiên cứu “ Nghiên cứu về loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực chuyên môn của người sáng lập và kết quả hoạt động sau khởi nghiệp ”. Nghiên cứu này được thực hiện nham xác định sự ảnh hưởng của loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực chuyên môn của nhà khởi nghiệp đến kết quả hoạt động các doanh nghiệp sau khi khởi nghiệp.
Từ đó, giúp cho nhà khởi nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước, các tô chức liên quan có các chính sách, hoạt động thiết thực để hỗ trợ các doanh nghiệp trước, trong và sau khi khởi nghiép. Loderer, Neusser, and Waelchli, 2009 cho rang hiệu qua san xuất kinh doanh giảm khi các công ty có thời gian hoạt động lâu hơn. Ở một nghiên cứu khác thì Agarwal and Gort, 2002 lại cho rằng những công ty hoạt động lâu năm trong ngành có kiến thức, năng lực và kỹ năng bị lỗi thời không cập nhật được xu thé của thị trường. Thậm chí tô chức của công ty đó bị mục nat.
Sorensen & Stuart (2000) lập luận rằng thời gian hoạt động của công ty ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Cụ thể, hoạt động tổ chức của các công ty có thời gian hoạt động lâu năm sẽ mang tính ì, có xu hướng không linh hoạt và không đánh giá cao được sự thay đổi trong môi trường kinh doanh. Liargovas và Skandalis, (2008) lập luận răng doanh nghiệp có thé sử dung tài sản lưu động để tài trợ cho các hoạt động đầu tư tài chính của mình khi các nguồn lực bên ngoài là không có sẵn. Mặt khác, tính thanh khoản cao hơn có thể cho phép một doanh nghiệp vượt qua được những tình huống bat ngờ và vượt qua khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng.
Almajali và cộng sự (2012) cho thấy khả 17 năng thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp có tác động dương lên hiệu suất tài chính của các doanh nghiệp. Kết quả cho thấy răng các doanh nghiệp cần tăng tài sản ngắn hạn và giảm nợ ngắn hạn vì mối quan hệ dương giữa khả năng thanh toán ngắn hạn và hiệu suất hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Kết quả các nghiên cứu và khoảng trồng cần nghiên cứu Sau khi nghiên cứu các công trình đã công bó liên quan, rút ra được những kết luận sau: Thứ nhất, các công trình nghiên cứu đều là những nghiên cứu trong nước và trong giai đoạn từ 2010 — 2018. Phương pháp nghiên cứu đều sử dụng mô hình kinh tế lượng từ các kết quả diều tra, khảo sát đi kèm là những phương pháp nghiên cứu tài liệu thực tế tại các doanh nghiệp và đưa ra suy luận.
Các công trình nghiên cứu đều sử dụng cả 2 phương pháp là định lượng và định tính. Từ đó mỗi nghiên cứu đều có mô hình riêng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của các doanh nghiệp. Thứ hai, nội dung và phạm vi nghiên cứu. Các nghiên cứu tập trung vào bộ phận các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc các công ty mới khởi nghiệp.
Và đã đi sâu và các vấn đề mà mục tiêu nghiên cứu đã đề ra như; Quy mô doanh nghiệp; thời gian hoạt động; Vốn; Chính sách Nhà nước. Thứ ba, kết quả nghiên cứu. Tổng quan các nghiên cứu đều đạt kết quả trên các khía cạnh nghiên cứu và chỉ ra được các hạn chế và đưa ra các khuyên nghị dé phat trién doanh nghiép trong tuong lai. Từ các nhận xét trên đã cho thay dé đánh giá toàn diện về các hiệu qua sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp cần phải đánh giá từ hiệu quả sử dụng các nguồn lực và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu qua sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên cho đên nay chưa có công trình nghiên cứu nào về hiệu quả kinh doanh của doanh 18 nghiệp tư nhân Hưng Hà, do đó tác giả chọn đề tài “Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Hung Hà” dé nghiên cứu dé tài của mình. Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1. Các khái niệm cơ bản * Khái niệm về hiệu quả. Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau.
Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động nói chung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá băng số lượng thời gian hao phí dé sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bang SỐ lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vi thời gian. * Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nordhaus thì : “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thé tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó”. Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bé và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao.
Có thé nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa. Với quan điểm của Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa”. Trong quan điểm này nhà kinh tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả mà thật ra giữa chúng có sự 19 khác biệt. Theo ông thì các mức chi phí khác nhau mà mang lại cùng một kết qua thì có hiệu quả như nhau.
Như vậy Adam Smith mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưa quan tâm đến các yếu tố đầu vào. Một số quan điểm lại cho răng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra dé có được kết quả đó.