Luận án Tiến Sĩ về Báo Cáo Thường Niên Doanh Nghiệp Việt Nam 2015 và Dịch Vụ Phát Triển Kinh Doanh

Luận án tiến sĩ phân tích báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam 2015, tập trung vào dịch vụ phát triển kinh doanh và xu hướng thị trường.

Trường đại học

Viện Phát triển doanh nghiệp

Chuyên ngành

Phát triển kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo thường niên

2015

143
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI TỰA

LỜI MỞ ĐẦU

MỤC LỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM NĂM 2015

1.1. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2015

1.1.1. Tăng trưởng kinh tế năm 2015

1.1.2. Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2015

1.2. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

1.2.1. Thị trường tài chính, tiền tệ năm 2015

1.2.2. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng và sản xuất năm 2015

1.3. KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM NĂM 2015

1.3.1. Kinh tế thế giới năm 2015

1.3.2. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2015

1.4. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM NĂM 2015 CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ

1.4.1. Báo cáo môi trường kinh doanh 2016 của Nhóm Ngân hàng Thế giới

1.4.2. Báo cáo cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế Thế giới

1.4.3. Sách trắng 2016, các vấn đề thương mại đầu tư và kiến nghị - EuroCham

1.4.4. Báo cáo Chỉ số khởi nghiệp toàn cầu - GEM

2. PHẦN II: NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2015

2.1.1. Đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2015

2.1.2. Tình hình doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015

2.2. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007-2015

2.2.1. Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007-2015

2.2.2. Quy mô bình quân của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015

2.3. XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007-2014

2.3.1. Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh giai đoạn 2007-2014

2.3.2. Xu hướng chuyển dịch doanh nghiệp theo hình thức sở hữu

2.3.3. Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh

2.3.4. Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo vùng kinh tế-xã hội

2.4. NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2014

2.4.1. Hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014

2.4.2. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007-2014

2.4.3. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014

2.4.4. Năng lực sinh lợi của doanh nghiệp

3. PHẦN III: DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH

3.1. DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ TRIỂN VỌNG Ở VIỆT NAM

3.1.1. Khu vực dịch vụ ở Việt Nam

3.1.2. Dịch vụ phát triển kinh doanh và chuyên môn

3.1.3. Thương mại toàn cầu và vai trò triển vọng của dịch vụ và dịch vụ phát triển kinh doanh

3.2. THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH

3.2.1. Nhu cầu và khả năng cung ứng các dịch vụ PTKD và chuyên môn

3.2.2. Dịch vụ sở hữu trí tuệ

3.2.3. Dịch vụ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm hàng hóa ở Việt Nam

3.2.4. Dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế

3.2.5. Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận

4. PHẦN IV: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Đề xuất đối với cơ quan Nhà nước

4.2. Đề xuất đối với các doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về môi trường kinh doanh Việt Nam năm 2015

Năm 2015, nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 6,68%, vượt mục tiêu đề ra. Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp Việt Nam đăng ký thành lập mới cho thấy sự lạc quan trong môi trường kinh doanh. Tuy nhiên, những vấn đề cố hữu như năng suất lao động thấp và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao vẫn tồn tại. Báo cáo nhấn mạnh rằng mặc dù lĩnh vực dịch vụ có mức tăng trưởng cao, dịch vụ phát triển kinh doanh vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

1.1 Tình hình xuất nhập khẩu năm 2015

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 ước tính đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm trước. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12%. Sự chênh lệch này cho thấy cải cách kinh tếđầu tư nước ngoài đang có tác động tích cực đến nền kinh tế. Tuy nhiên, cần có các biện pháp để cân bằng cán cân thương mại và nâng cao giá trị gia tăng trong xuất khẩu.

II. Năng lực doanh nghiệp Việt Nam

Báo cáo chỉ ra rằng trong năm 2015, có 94.754 doanh nghiệp mới được thành lập, với tổng vốn đăng ký đạt 601,5 nghìn tỷ đồng, tăng 26,6% so với năm trước. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp giải thể cũng đáng chú ý, với 9.467 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể. Điều này phản ánh sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường Việt Nam và yêu cầu các doanh nghiệp phải nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động. Chi phí hoạt độngquản lý doanh nghiệp cần được tối ưu hóa để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1 Phát triển doanh nghiệp giai đoạn 2007 2015

Giai đoạn 2007-2015, gần 692 nghìn doanh nghiệp đã được thành lập, nâng tổng số doanh nghiệp lên khoảng 941 nghìn. Tuy nhiên, số doanh nghiệp còn hoạt động chỉ chiếm 54,5%. Sự gia tăng số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động cho thấy cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng phát triển. Việc cải cách mô hình kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết để duy trì sự phát triển của doanh nghiệp.

III. Dịch vụ phát triển kinh doanh

Phần này của báo cáo tập trung vào dịch vụ phát triển kinh doanh và vai trò của nó trong nền kinh tế Việt Nam. Dịch vụ này không chỉ hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, hiện tại, các dịch vụ này vẫn chưa được phát triển tương xứng với nhu cầu. Cần có sự đầu tư mạnh mẽ vào các dịch vụ chuyên môn như tư vấn, kế toán và nghiên cứu thị trường để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp.

3.1 Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh

Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh tại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhưng còn nhiều hạn chế. Nhu cầu về các dịch vụ như sở hữu trí tuệ, đánh giá sự phù hợptư vấn thuế đang gia tăng. Tuy nhiên, khả năng cung ứng các dịch vụ này vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ để phát triển các dịch vụ này, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

IV. Một số khuyến nghị

Báo cáo đưa ra một số khuyến nghị nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào dịch vụ phát triển kinh doanh và cải cách quản lý doanh nghiệp. Các cơ quan nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc tiếp cận thông tin và hỗ trợ tài chính. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh và tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu.

4.1 Đề xuất đối với cơ quan Nhà nước

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt trong việc tiếp cận vốn và công nghệ. Các cơ quan nhà nước cũng cần tăng cường công tác thống kê kinh doanh để có cái nhìn tổng quan và chính xác về tình hình doanh nghiệp, từ đó đưa ra các chính sách phù hợp.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU.V MỤC LỤC TỪ VIẾT TẮT.VII MỤC LỤC.IX DANH MỤC BẢNG.XI DANH MỤC HÌNH. XV PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM NĂM 2015. TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU NĂM 2015. Tăng trưởng kinh tế năm 2015.

Xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ năm 2015. THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH. Thị trường tài chính, tiền tệ năm 2015. Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng và sản xuất năm 2015.

KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM NĂM 2015. Kinh tế thế giới năm 2015. Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2015. ĐÁNH GIÁ VỀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM NĂM 2015 CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC QUỐC TẾ.

Báo cáo môi trường kinh doanh 2016 của Nhóm Ngân hàng Thế giới. Báo cáo cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn kinh tế Thế giới. Sách trắng 2016, các vấn đề thương mại đầu tư và kiến nghị - EuroCham. Báo cáo Chỉ số khởi nghiệp toàn cầu - GEM.

10 PHẦN II: NĂNG LỰC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM. PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NĂM 2015. Đăng ký thành lập doanh nghiệp năm 2015. Tình hình doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm 2015.

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007-2015. 21 DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2015 2. Tăng trưởng số lượng doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2007-2015. 21 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN 2.

Quy mô bình quân của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015. XU HƯỚNG CHUYỂN DỊCH DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2007-2014. Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo loại hình kinh doanh giai đoạn 2007-2014. Xu hướng chuyển dịch doanh nghiệp theo hình thức sở hữu.

Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo ngành nghề kinh doanh. Xu hướng dịch chuyển doanh nghiệp theo vùng kinh tế-xã hội. NĂNG LỰC CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007-2014. Hiệu quả sử dụng lao động của các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007-2014. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014. Năng lực sinh lợi của doanh nghiệp. 51 PHẦN III: DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH.

DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH VÀ TRIỂN VỌNG Ở VIỆT NAM. Khu vực dịch vụ ở Việt Nam. Dịch vụ phát triển kinh doanh và chuyên môn. Thương mại toàn cầu và vai trò triển vọng của dịch vụ và dịch vụ phát triển X kinh doanh.

THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN KINH DOANH. Nhu cầu và khả năng cung ứng các dịch vụ PTKD và chuyên môn. Dịch vụ sở hữu trí tuệ. Dịch vụ đánh giá sự phù hợp của sản phẩm hàng hóa ở Việt Nam.

Dịch vụ kế toán, kiểm toán và tư vấn thuế. Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận. 87 PHẦN IV: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ.1 Đề xuất đối với cơ quan Nhà nước. Đề xuất đối với các doanh nghiệp.

99 TÀI LIỆU THAM KHẢO.117 luan an DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2015 DANH MỤC BẢNG BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Bảng 1.1: Tình hình đầu tư nước ngoài giai đoạn 2011-2015.2: Xếp hạng hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam năm 2015.1: Phân bổ doanh nghiệp theo quy mô lao động và hình thức sở hữu năm 2014. 27 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.2: Sự tương thích trong phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí lao động và theo tiêu chí vốn năm 2014.3: Xu hướng chuyển dịch phân theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.4: Xu hướng chuyển dịch phân theo hình thức sở hữu trong giai đoạn 2007-2015.1: Đóng góp của một số ngành dịch vụ vào GDP (theo giá hiện hành) giai đoạn 2012-2014.2: Đóng góp vào lao động của một số ngành dịch vụ giai đoạn 2012-2014.3: Số lượng doanh nghiệp trong một số ngành dịch vụ.4: Đóng góp của ngành hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ trong GDP.5: Số lượng doanh nghiệp trong ngành DVPTKD (Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ).6: Số lượng các tổ chức có năng lực cung cấp dịch vụ thử nghiệm XI trong các lĩnh vực tính đến 2015.7: Doanh thu dịch vụ nghiên cứu thị trường thế giới giai đoạn 2009-2013. 88 luan an luan an DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2015 DANH MỤC HÌNH BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Hình 1.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011-2015.2: Hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam năm 2015.1: Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập giai đoạn 2011-2015. 17 DANH MỤC HÌNH Hình 2.2: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo vùng kinh tế-xã hội năm 2015.3: Tình hình doanh nghiệp đăng ký thành lập mới theo ngành.4: Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập và ngừng hoạt động giai đoạn 2007-2015.5: Số lượng doanh nghiệp hoạt động giai đoạn 2007-2015.6: Lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.7: Tổng nguồn vốn trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.8: Tổng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.9: Tăng trưởng doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.10: Quy mô lao động bình quân trong các doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.11: Quy mô vốn bình quân trong các doanh nghiệp theo hình thức sở hữu giai đoạn 2007-2015.12: Chuyển dịch doanh nghiệp theo vùng kinh tế - xã hội giai đoạn 2007-2015.13: Chuyển dịch lao động theo vùng kinh tế-xã hội giai đoạn 2007-2015.14: Chuyển dịch nguồn vốn theo vùng kinh tế-xã hội giai đoạn 2007-2015.15: Thu nhập bình quân của người lao động theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.16: Thu nhập bình quân của người lao động theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.17: Doanh thu bình quân của người lao động theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2015.18: Doanh thu bình quân của người lao động theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.19: Hiệu suất sử dụng lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.

43 luan an Hình 2.20: Chỉ số thanh toán hiện tại của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.21: Chỉ số thanh toán hiện tại của doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2015 giai đoạn 2007-2014. 45 BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN Hình 2.22: Chỉ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.23: Chỉ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2009-2014.24: Chỉ số khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2009-2014.25: Chỉ số nợ của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014. 49 DANH MỤC HÌNH Hình 2.26: Chỉ số quay vòng vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.27: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.28: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.29: Hiệu suất sinh lợi trên tài sản - ROA của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.30: Hiệu suất sinh lợi trên tài sản - ROA của doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.31: Hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu - ROE của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.32: Hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu - ROE của doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.33: Hiệu suất sinh lợi trên doanh thu - ROS của doanh nghiệp theo loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.34: Hiệu suất sinh lợi trên doanh thu - ROS của doanh nghiệp theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2007-2014.1: Mức độ sử dụng các dịch vụ phát triển kinh doanh.2: Thay đổi số lượng Người được cấp thẻ đại diện SHTT và số Tổ chức dịch vụ đại diện SHTT qua các năm.3: Tăng trưởng của thị trường dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận ở Việt Nam 2009-2013. 89 luan an DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2015 TÓM TẮT BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN TỔNG QUAN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VIỆT NAM 2015 Tăng trưởng kinh tế và tình hình xuất nhập khẩu năm 2015: Tổng sản phẩm TÓM TẮT trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014, cao hơn mục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-2014, cho thấy nền kinh tế phục hồi rõ nét với quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 4.192,9 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệu đồng, tương đương 2.109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014; Cơ cấu nền kinh tế tiếp tục có sự chuyển dịch nhưng tốc độ chậm, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 17%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; khu vực dịch vụ chiếm 39,73%.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2015 ước tính đạt 162,4 tỷ USD, tăng 8,1% so với năm 2014. Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu năm 2015 ước tính đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2014. Thị trường tài chính, tiền tệ và giá cả năm 2015: Trong năm 2015, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) duy trì ổn định lãi suất điều hành, trần lãi suất huy động bằng VND, kết hợp với điều chỉnh giảm trần lãi suất USD, đảm bảo duy trì chênh lệch hợp lý giữa lãi suất VND và lãi suất USD. Tỷ giá và thị trường ngoại tệ tiếp tục được giữ ổn định, niềm tin vào đồng tiền Việt Nam được củng cố, tình trạng đôla hóa trong nền kinh tế tiếp tục giảm, các nhu cầu ngoại tệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân đều được đáp ứng đầy đủ, XV kịp thời.

NHNN đã linh hoạt điều chỉnh tăng 3% tỷ giá bình quân liên ngân hàng và nới biên độ tỷ giá từ +1% lên +3% nhằm ứng phó kịp thời với các tác động bất lợi từ thị trường tài chính quốc tế. Huy động vốn tăng 13,59% so với cuối năm trước. Tín dụng trong năm 2015 cũng đã vượt chỉ tiêu khi tăng trưởng đạt 17,17%. Ngoài ra, sự an toàn, ổn định của các tổ chức tín dụng đã được duy trì và cải thiện, thực hiện các bước tái cơ cấu toàn diện các ngân hàng thương mại yếu kém.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2015: Trong năm 2015, đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào Việt Nam từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015 thu hút 2.013 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số dự án và giảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014. Tổng vốn đăng ký của các dự án cấp mới và vốn cấp bổ sung đạt 22,76 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2014. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2015 ước tính đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so với năm trước. Đánh giá về môi trường kinh doanh Việt Nam năm 2015 của một số tổ chức quốc tế: Báo cáo “Doing Business 2016” của Nhóm Ngân hàng Thế giới cho thấy Việt Nam xếp hạng 90/189 nền kinh tế, tăng 03 bậc so với năm trước.

Báo cáo Năng lực cạnh tranh luan an toàn cầu 2015-2016 Việt Nam có sự cải thiện một chút so với năm trước, xếp hạng thứ 56/140 nền kinh tế. Theo Sách trắng 2016, các vấn đề thương mại đầu tư và kiến nghị của EuroCham, Việt Nam không ngừng cải thiện môi trường kinh doanh trong nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận án Tiến Sĩ về Báo Cáo Thường Niên Doanh Nghiệp Việt Nam 2015 và Dịch Vụ Phát Triển Kinh Doanh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình báo cáo thường niên của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong năm 2015, đồng thời phân tích các dịch vụ phát triển kinh doanh. Tác giả, bao gồm nhiều chuyên gia trong lĩnh vực, đã chỉ ra tầm quan trọng của báo cáo thường niên trong việc nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm của doanh nghiệp. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các xu hướng và thách thức trong phát triển kinh doanh mà còn cung cấp những thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và nhà đầu tư.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh và dịch vụ, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn về quy trình đón tiếp và phục vụ khách tại bộ phận lễ tân khách sạn Continental, nơi phân tích quy trình phục vụ khách hàng trong ngành khách sạn, hay Luận Văn Thạc Sĩ Về Tạo Động Lực Cho Người Lao Động Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương, nghiên cứu về động lực làm việc trong môi trường ngân hàng, và Luận Văn Thạc Sĩ: Lập Kế Hoạch Marketing Cho Sản Phẩm Gardasil Của Công Ty MSD Việt Nam Giai Đoạn 2015-2016, một nghiên cứu về chiến lược marketing trong ngành dược phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn đa chiều hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị kinh doanh.