CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIEU QUA HOẠT ĐỘNG CUA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 11. CÔNG TY CHUNG KHOÁN VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ CUA CÔNG TY CHÚNG KHOÁN 1. Công ty chứng khoán 1. Khái niệm và đặc điểm của công ty chứng khoán Dé hình thành và phát triển TTCK hiệu qua, một yếu tố không thể thiếu được là các chủ thể tham gia kinh doanh trên TTCK.
Mục tiêu của hình thành TTCK là thu hút vốn đầu tư dài hạn cho việc phát triển kinh tế và tạo tính thanh khoản cho các loại chứng khoán. Do vậy, để thúc đẩy TTCK hoạt động một cách có hiệu quả cần phải có sự ra đời và hoạt động của CTCK. Khái niệm về CTCK có thể tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, theo giáo trình TTCK, trường Dai học KTQD, CTCK là “ một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK”. {28} Theo quyết định số 27/2007/QD-BTC ngày 24/4/2007 cua Bộ trưởng Bộ tài chính thì CTCK “là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán.
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư chứng khoán”. {4} | Như vậy, Công ty chứng khoán được hiểu là “tổ chức tài chính trung gian được thành lập hợp pháp và thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán”. | CTCK là tổ chức tài chính trung gian hoạt động trên TTCK - một thị trường có mức độ nhạy cảm cao và, có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Do vậy, CTCK thuộc loại hình kinh doanh có died kiện, tức là để có thé tiến hành một hoặc một số các hoạt động trên TTCK, CTCK phải đáp ứng các điều kiện do luật pháp quy định cũng như những nguyên tắc ứng xử riêng có của ngành chứng khoán.
Điều kiện này chính là những đặc điểm khác biệt giữa hoạt động của CTCK với hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác. Đặc điểm này bao gồm: + Đặc điểm về vốn. Đối với công ty hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ thì yêu cầu của pháp luật về vốn cho việc thành lập là không có. Tuy nhiên, đối với CTCK lại khác, CTCK muốn thành lập phải đáp ứng yêu cầu về mức vốn pháp định mà luật pháp quy định.
Quy định về mức pháp định để thành lập CTCK là khác nhau và tùy thuộc vào quy định của từng nước trong từng thời kỳ. Quy định này nhằm đảm bao cho CTCK có tiềm lực tài chính đủ mạnh để thực hiện tốt các hoạt động nghiệp vụ và bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. + Đặc điểm về nhân sự và đội ngũ lãnh dao. Day là lĩnh vực hoạt động có nghiệp vụ phức tạp, có độ rủi ro cao, mức độ ảnh hưởng tới đời sống kinh tế xã hội lớn nên đòi hỏi nhân viên và lãnh đạo CTCK phải là người có trình độ nhất định, có tư cách đạo đức nghề nghiệp và có chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Bên cạnh đó, đối với đội ngũ lãnh đạo đòi hỏi phải có trình độ quản lý, không vi phạm pháp luật. có giấy phép đại diện do cơ quan có thẩm quyền cấp. + Đặc điểm về cơ sở vat chất kỹ thuật. Khi tiến hành dang ký hoạt dong, CTCK phải đáp ứng yêu cầu về trụ sở phù hợp cho việc kinh doanh chứng khoán.
Đặc điểm này xuất phát từ đặc điểm của hoạt động kinh doanh chứng khoán là cần phai có sàn giao dịch. Bên cạnh đó, CTCK đòi hỏi phải có hệ thống trang thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình truyền lệnh của khách hàng, thông báo kết quả giao dịch cũng như giúp khách hàng kiểm tra số dư tài khoản hoặc tìm kiếm thông tin. | + Đặc điểm về xung dot lợi ích giữa quyền lợi của khách hàng va CTCK. Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay cung cấp dịch vu thì lợi ích của khách hàng bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của chính doanh nghiệp và giữa doanh nghiệp và khách hang không có mâu thuần về lợi ích.
đối với hoạt động của CTCK, bên cạnh việc cung ứng ác dịch vụ tốt nhất cho khách hàng thì giữa CTCK và khách hàng đôi khi xảy ra 'B thuần về lợi ích. Những hoạt động mà CTCK tiến hành có thể dan tới xung đột lợi ích là hoạt động môi giới. tự doanh và tư vấn đầu tu chứng khoán. đặc điểm này tạo ra sự khác biệt trong hoạt động của CTCK trên TTCK so với các loại hình kinh doanh trong các lĩnh vực khác.
Nguyên tắc hoạt động của công ty chứng khoán Hoạt động của CTCK có ảnh hưởng tới quyền lợi của nhà đầu tư tham gia trên thị trường. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cũng như sự công bằng giữa các chủ thể tham gia thị trường, CTCK khi tiến hành hoạt động phải tuân thủ các nguyên tắc chung. Những nguyên tắc này được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật quy định đối với CTCK. Nguyên tắc hoạt động của CTCK được chia thành hai nhóm: nhóm nguyên tắc về tài chính và nhóm nguyên tắc về đạo đức nghề nghiệp.
Nguyên tắc tài chính + Xuất phát từ đặc điểm của CTCK là phải đáp ứng về vốn pháp định cho hoạt động kinh doanh nên trong quá trình kinh doanh CTCK phải đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinh doanh chứng khoán với khách hàng. + Đảm bảo yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắc hạch toán, báo cáo theo quy định của pháp luật. + Đảm bảo tách biệt tài sản tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sản của công ty. CTCK không được dùng chứng khoán của khách hàng làm vật thế chấp để vay vốn hoặc dùng tiền của khách hàng để mua chứng khoán cho công ty trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản.
Nguyên tắc này được đưa ra nhằm tránh rủi ro cho khách hàng. Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp | Nhân viên CTCK phải tuân thủ bộ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp do Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán ban hành. Bộ nguyên tac này nhằm dao bao tính trung thực, công bằng trong công việc của nhân viên CTCK. Nguyên tắc nay bao gồm các điểm chính sau: - + Giao dịch công bằng và trung thực vì lợi ích của khách hàng _.
+ Nhân viên công ty phải là người có kỹ năng, tận tuy với công việc và có tinh thần trách nhiệm. “'* + Uu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước lệnh của công ty. + Có nghĩa vụ bảo mật thông tin của khách hàng, không được tiết lộ thông tin về tài khoản của khách hàng khi chưa được đồng ý của khách hàng bằng văn bản trừ khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. + Không tham gia các hoạt động kinh doanh ngoài phạm vi cấp giấy phép.
+ Không tiến hành các hoạt động có thể làm cho khách hàng và công chúng hiểu sai về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán hoặc các hoạt động gây thiệt hại cho khách hàng. + Với các hoạt động mà CTCK cung cấp cho khách hàng, phải có hợp đồng với khách hàng trước khi thực hiện dich vụ cho họ. Cơ cấu tổ chức của công ty chứng khoán Hình thức pháp lý của CTCK có thể là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu han, công ty hợp doanh hay thậm chí có thể là doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước. Mỗi loại hình này đều có lợi thế và bất lợi riêng, song đa số các nước quy định loại hình CTCK là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu han, vì trên thực tế, hai loại hình tổ chức này có những lợi thế về quyền sở hữu, quan trị điều hành.
huy động vốn. Cơ cấu tổ chức của CTCK phụ thuộc vào loại hình nghiệp vụ mà công ty thực hiện cũng như quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán của nó. Tuy nhiên, chúng đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức năng được chia làm hai khối tương ứng với hai khối công việc mà CTCK đảm nhận. Khối I (front office): Do một phó giám đốc trực tiếp phụ trách, thực hiện các giao dịch mua bán kinh doanh chứng khoán, nói chung là có liên hệ với khách hàng.
Khối này đem lại thu nhập cho công ty băng cách đáp ứng nhu cầu khách hàng và tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu đó. Trong khối này. ứng với một nghiệp vụ chứng khoán cụ thể, công ty có thể tổ chức một phòng để thực hiện. Phó giám đốc điều hành khối I ' | Ỷ V V V V Ỳ Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng - Phòng tư môi tự ¢|{ bao tư vấn quảnlý | | - vấn tài giới “doanh | lãnh đầu tư danh mục chính chứng ie phat dau tu &dau tu khoán LỆ hành | CK : Vv Ỷ Ỷ Ỷ Phòng thanh | Phòng quản lý| Phòng ủy | Phong cho toán& lưu ký thu nhập quyền vay chứng chứng khoán | chứng khoán khoán Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán Tuy vậy, tùy quy mô từng nghiệp vụ và mức độ quan trọng các nghiệp vụ khác nhau mà công ty có lợi thế, CTCK có thể kết hợp một số nghiệp vụ vào một phòng( ví dụ phòng nghiên cứu phân tích với phòng tư vấn hay bảo lãnh phát hành; hoặc có thể chia nhỏ các phòng ra thành nhiều tổ ( như phòng giao dịch có thể tách ra thành tổ maketting và tổ thực hiện lệnh) | Khối II (back office) cũng do một phó giám đốc phụ trách, thực hiện các công việc yém trợ cho khối I.{50} Nói chung, bất kỳ một nghiệp vụ nào ở khối I đều cần có sự trợ giúp của các phòng ban thuộc khối II.
Phó giám đốc điều hành khối II | V V V V V Phong Phong hanh Phòng thông tin Phòng Phòng kế nghiên cứu chính&tổ và phân tích ngân quỹ toán & phát chức chứng khoán triển Phòng ký Phòng Phòng kế Phòng phát Phòng máy Phòng quỹ hạch toán | hoạch kinh triển sản tính vatin | pháp chế tín dung doanh phẩm mới học Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán. Ngoài sự phân biệt rõ ràng hai khối, CTCK còn có thêm một số phòng như phòng cấp vốn, phòng tín dụng. nếu công ty này được thực hiện các nghiệp vụ mang tính ngân hàng Đối với những CTCK lớn, còn có thêm chi nhánh ở các văn phòng địa phương, hoặc các nước khác nhau; hay có thêm phòng quan hệ quốc tế.