đặt vấn đề cho bài giảng, giáo viên tạo ra các môn học, đưa học sinh vào hoàn cảnh có vấn đề, tạo ra tình huống phải nhận thức theo phương pháp nêu vấn đề hay phương pháp tình huống, giáo viên gây hứng thú khơi dậy tính tích cực của học sinh để họ tìm cách khám phá kiến thức. T chức cho học sinh nhận thức tài liệu mới: Giáo viên giúp học sinh nắm được kiến thức mới của bài học thông qua việc chọn các phương pháp dạy học để phù hợp với nội dung, tính chất của bài giảng và trình độ của học sinh. Hệ thống hóa tài liệu đã học: Sau khi học sinh đã tri giác tài liệu giáo viên cần phải hệ thống hóa giúp học sinh nhìn lại một cách toàn diện, đầy đủ, chính xác nội dung của bài học. Rút ra các vấn đề cốt lõi và ứng dụng bài học vào thực tin.
Vận dụng kiến thức giải quyết các bài tập thực hành là vấn đề rất quan trọng, chính vấn đề này là bản chất của quá trình dạy học. Bùi Việt Thái 17 5. Việc vận dụng kiến thức có hai mức độ: Mức độ thứ nhất là cho học sinh làm các bài tập theo chương trình môn học, mức độ thứ hai là vận dụng kiến thức vào thực tế. Kiểm tra lại các kết quả học tập: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập là một khâu quan trọng của quá trình dạy học đồng thời là một biện pháp thúc đẩy tính tích cực học tập của học sinh.
Quy luật của quá trình dạy học ở đại học. Ta biết rng quá trình dạy học là quá trình xã hội, sự vận động của nó bị chi phối bởi nhiều yếu tố, sự vận động và phát triển vẫn tuân theo quy luật khách quan. - Quy luật về tính chề ước của xã hội đối với dạy học: Giáo dục là một hình thái xã hội nm ở chất thượng tầng kiến trúc, xã hội và giáo dục là 2 hệ thống lớn, nhỏ, bao trùm, chi phối, tác động biện chứng qua lại và cùng tồn tại trong một thời điểm lịch sử cùng phản ánh một trình độ phát triển nhất đinh. Mục đích xã hội quy định tính dạy học: Mục đích dạy học tuân thủ và phục vụ chiến lược phát triển xã hội.
Trình độ phát triển của xã hội, trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ quốc gia quy định trình dộ và chất lượng dạy học. Dạy học là điểm xuất phát là cơ sở cho mọi sự phát triển của xã hội. - Quy luật thống nhất giữa dạy học và phát triển trí tuệ học sinh. Dạy học chủ động đón bắt sự phát triển trí tuệ của học sinh, đi trước một bước, bng những khó khăn vừa sức hướng dẫn sự phát triển tối đa trí sáng tạo của học sinh.
Dạy học ảnh hưởng đến sự phát triển trí tuệ là một quy luật hiển nhiên. - Quy luật thống nhất giữa dạy học và giáo dục nhân cách. Dạy học và việc giáo dục nhân cách không thể tách rời nhau, dạy học chính là giáo dục theo một nghĩa hết sức cụ thể và ngược lại giáo dục chân chính chỉ đạt đến hiệu quả thực sự khi nó được thực hiện bng con đường khoa học, dạy kỹ năng, thái độ sống tích cực cho mỗi con người. Dạy học chính là giáo dục con người.
- Quy luật thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học Bùi Việt Thái 18 Quá trình dạy học là quá trình hoạt động phối hợp của thầy giáo và học sinh. Hoạt động tích cực của họ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở là trọng tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy hai hoạt động này tác động biện chứng với nhau thúc đẩy lẫn nhau đề cùng nhau phát triển. - Quy luật thống nhất, biện chứng giữa mục đích, nội dung và phương pháp dạy hoc.
Để đạt được chất lượng dạy và học thì quá trình dạy học phải được t chức một cách khoa học có nội dung hiện đại và phương pháp khơi dậy tính tích cực cao nhất của người học. Nội dung của dạy học quy định toàn bộ tiến trình dạy và học của thầy và trò. Như vậy mục đích, nội dung và PPDH là 3 phạm trù cơ bản chúng có mối quan hệ biện chứng với nau. T chức tốt quá trình dạy học về thực chất là xác định đúng mục đích, hiện đại hóa nội dung và hoàn thiện về phương pháp.
Chất lượng dạy học. * Khái niệm về chất lượng - Chất lượng là “tng thể những t chức, thuộc tính cơ bản của sự việc làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” - Chất lượng là: “cái làm lên phẩm chất, giá trị của sự việc” hoặc là “cái tạo lên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” - Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản” - Chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn (TCVN-ISO 8402) Theo các quan niện trên thì chất lượng là một thuật ngữ đa nghĩa, nhiều chiều. Một cách chung nhất có thể hiểu chất lượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị của một sự vật giúp phân biệt nó với các sự việc khác. * Chất lượng dạy học.
Bùi Việt Thái 19 Chấy lượng dạy học thể hiện qua năng lực, học sinh sau khi hoàn thành chương trình môn học. Cụ thể là: Khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành năng lực nhận thức, năng lực tư duy, phẩm chất hân văn của học sinh tùy theo cách xác định, đánh giá mà chất lượng dạy học có thể phát biểu khác nhau. - Theo cách đánh giá trong: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của người học so với mục tiêu đề ra. - Theo cách đánh giá ngoài: Chất lượng dạy học là mức độ đáp ứng yêu cầu của cơ sở sử dụng.
Như vậy cho dù là cách đánh giá nào cũng cần phải xây dựng được những tiêu chí, chỉ số cụ thể cho việc đó và đánh giá chất lượng dạy học. Chẳng hạn theo cách đánh giá trên, các tiêu chí đó (theo quan niệm hiện nay) có thể là khối lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng mà người học chiếm lĩnh, là khả năng hoạt động trí tuệ và phẩm chất nhân văn của người học có được nhờ quá trình đào tạo. - Chất lượng dạy học là kết quả của quá trình dạy học được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các ngành nghề cụ thể - Chất lượng dạy học có liên quan chặt ch với hiệu quả dạy học, khi nói đến hiệu quả dạy học là nói đến mục tiêu dạy học đạt được ở mức độ nào so với yêu cầu đề ra. - Chất lượng dạy học chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bản nhất là các thành phần sau: 1.
Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy học. Kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên. Học sinh và động cơ học tập của học sinh. Thiết bị và phương tiện dạy học.
Tài liệu tham khảo và sách. - Mức độ tác động của các thành phần tiến tới chất lượng dạy học là khác nhau và trong từng điều kiện cụ thể thì đi hỏi phải có những biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học. Bùi Việt Thái 20 1.3 Phương tiện dạy học v vai tr của phương tiện dạy học Phương tiện theo tiếng Latinh có nghĩa là ở giữa và là trung gian liên kết giữa người gửi và người nhận. Phương tiện vừa nói lê sự hàm chứa, tính vị trí vừa có chức năng chuyển giao, liên kết trong quan hệ giữa người gửi và người nhận.
Phương tiện là một cấu trúc chứa đựng và thể hiện các tín hiệu nhm chuyển giao nội dung nhất định gữa người gửi và người nhận bng hệ thống các tín hiệu thông quy các giác quan cảm nhận của con người. Theo cách hiểu khác phương tiện đực hiểu là một người hoặc một vật trung gian hay một công cụ trung gian để thực hiện giao tiếp. Khái niệm phương tiện dạy học. Theo tác giả Tô Xuân Giáp, PTDH được hiểu trong mối quan hệ giữa thông điệp và phương tiện, phương tiện chở thông điệp đi.
Thông điệp từ người giảng viên tùy theo phương pháp dạy học được các phương tiện chuyển đến học sinh. Theo định nghĩa của Wolfgang Ihber, phương tiện là thiết bị có mang ký hiệu được chế tạo ra có chủ ý về phương tiện dạy học và được sử dụng một cách cơ lựa chọn nhm truyền đạt nội dung nào đó đến người học. PTDH trong công nghệ dạy học hiện đại là các vật mang thông tin được sáng tạo ra có chủ ý về PTHD và được sử dụng một cách có lựa chọn nhm truyền đạt thông tin đến người học. Vai tr của phương tiện dạy học.
PTDH đóng một vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học. Nó có quan hệ hữu cơ với mục tiêu dạy học, nội dung dạy học và đặc biệt là PPDH. Phương tiện là một thành phần của quá trình dạy học. Mục đích Chọn nội dung Phương pháp Phương tiện Hình 1.1: Mô tả quá trình dạy học Bùi Việt Thái 21 Trong công nghệ dạy học hiện đại: CNDH là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định.
Như vậy, phương tiện dạy học là một trong bốn thành phần của công nghệ dạy học và là một trong ba thành phần tác động vào người học nhm đạt mục đích dạy học Phương tiện Phương pháp Người học Kỹ năng Hình 1.2: Mô hình công nghệ dạy học Trong mô hình thể hiện vị trí của phương tiện dạy học trong dạy học kỹ thuật ta thấy, dạy học có các yếu tố bên trong là hoạt động thống nhất của mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và các yếu tố bên ngoài là điều kiện về con người, văn hóa, xã hội. Nội dung bài giảng là yếu tố quyết định cấu trúc của phương tiện dạy học. Phương pháp dạy học và phương tiện dạy học có quan hệ chặt ch với nhau, phương pháp khác nhau thì phải chọn phương tiện khác nhau.