phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận về công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã. Chƣơng 2: Thực trạng công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Nhƣ Xuân, tỉnh Thanh Hoá Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Nhƣ Xuân, tỉnh Thanh Hoá. 4 CHƯ NG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. K á n ệm, đặc đ ểm v v trò củ đán á cán bộ, côn c ức cấp x 1.
Khái niệm công chức cấp xã Từ cán bộ đƣợc du nhập vào nƣớc ta từ Trung Quốc và đƣợc dùng phố biển trong thời kỳ kháng chiến dùng để phân biệt ngƣời hoạt động cho Chính phủ với nhân dân. Trong một thời gian dài, ở nƣớc ta từ cán bộ gần nhƣ đƣợc dùng bao hàm trong đó cả ngƣời là cán bộ và cả ngƣời là công chức (theo cách hiểu trong pháp luật hiện nay). Để xác định ngƣời là cán bộ, Khoản i Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “cán bộ là công dân Việt Nam đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sàn Việt Nam Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc". [24] Với quy định này thì tiêu ch xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ và tiêu chí biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Theo đó cán bộ cấp xã bao gồm: - B thƣ các Phó B thƣ Đảng uỷ. - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân - Chủ tịch uỷ ban Mặt trận Tố quốc Việt Nam - Chủ tịch Hội Nông dân - Chủ tịch Hội phụ nữ - Chủ tịch hội cựu chiến binh - B thƣ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chi Minh Khái niệm công chức 5 Khái niệm công chức gắn liền với sự ra đời công chức ở các nƣớc tƣ bản phƣơng Tây và mỗi quốc gia có những quan niệm và định nghĩa khác nhau về công chức, cụ thể nhƣ sau: Ở Pháp “công chức là những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nƣớc tổ chức, bao gồm cả trung ƣơng và địa phƣơng nhƣng không kể đến các công chức địa phƣơng thuộc các hội đồng thuộc địa phƣơng quản lý. Ở Trung Quốc, '"Công chức nhà nƣớc là những ngƣời công tác trong cơ quan hành ch nh nhà nƣớc các cấp, trừ nhân viên phục vụ”. Ớ Việt Nam theo quy định về quy chế công chức Việt Nam.
Tại Điều I nêu khái niệm công chức là: “Những công dân Việt Nam đƣợc chính quyền nhân dân tuyển để giữ- một chức vụ thƣờng xuyên trong cơ quan Chỉnh Phủ, ở trong hay ở ngoài nƣớc đều là công chức theo quy chế này, trừ những trƣờng hợp riêng biệt do Chính phủ quy định’’. Trải qua quá trình phát triển khá dài, khái niệm công chức không đƣợc sử dụng độc lập mà thay vào đó là khái niệm chung “cán bộ, công nhân viên chức nhà nƣớc” [11]. Cho đến Pháp lệnh CBCC đƣợc Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ban hành ngày 26/02/1998 khái niệm công chức đƣợc sử dụng trở lại. Trên cơ sờ Pháp lệnh này, Chính phủ ban hành Nghị định sổ 95/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 về tuyến dụng, sử dụng và quản lý công chức trong đó công chức đƣợc hiểu là “công dân Việt Nam, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc, bao gồm những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giao giữ một công việc thƣờng xuyên đƣợc phân loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên môn đƣợc xếp vào một ngạch hành chính, sự nghiệp; những ngƣời làm việc trong các cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân Việt Nam mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng”.
[12] 6 Tuy vậy, ngay cả Pháp lệnh CBCC đƣợc sửa đổi bổ sung vẫn không phân định r ràng đƣợc đối tƣợng là công chức. Nhằm khắc phục những hạn chế đó Pháp lệnh CBCC đƣợc sửa đổi lại vào năm 2003 với sự phân biệt công chức với ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc là viên chức. Đồng thời, Pháp lệnh sửa đổi đã quy định thêm cán bộ, công chức xã phƣờng, thị trấn. Tuy nhiên, cả Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 1998 và Pháp lệnh công chức sửa đổi năm 2003 đều không đƣa ra đƣợc khái niệm về cán bộ, khái niệm về công chức, chỉ đƣa ra thuật ngữ chung là CBCC.
Để khắc phục hạn chế của các văn bản đó ngày 13/11/2008 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật cán bộ, công chức. Tại khoản 2 Điều 4 của Luật này quy định: “Công chức là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, công an nhân dân mà không phải là sĩ quan hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội. [24] Khái niệm công chức cấp xã Để vận hành bộ máy chính quyền xã phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã) cần có những con ngƣời cụ thể, có một bộ phận những ngƣời đƣợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã đƣợc xếp vào ngạch công chức, mỗi ngạch công chức có chức danh tiêu chuẩn riêng, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc. Đây chính là đội ngũ công chức cấp xã.
Luật công chức năm 2008 đã ch nh thức thừa nhận nhóm đối tƣợng này là "CB,CC" thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật và các văn bản liên quan (Điều 61 Luật CB CC năm 2008). 7 Công chức cấp xã là những ngƣời trực tiếp tổ chức điều hành, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan đơn vị và nhân dân trong việc thực hiện chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nƣớc trên địa bàn, nắm bắt các thông tin từ thực tiễn một cách nhanh chóng đầy đủ và toàn diện. Chính họ là ngƣời duy nhất có vai trò hiện thực hóa các đƣờng lối, chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nƣớc tại địa phƣơng. Luật CB,CC Việt Nam 2008 đã quy định công chức cấp xã nhƣ sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc”.
Công chức hành chính cấp xã theo khoản 3 Điều 61 Luật CB,CC năm 2008, gồm: - Trƣởng công an; - Chỉ huy quân sự; - Văn phòng - Thống kê; - Địa chính - Xây dựng- đô thị và môi trƣờng; - Tài chính - Kế toán; - Tƣ pháp - Hộ tịch; - Văn hóa - Xã hội. Đặc điểm công chức làm việc trong bộ máy chính quyền cấp xã Công chức làm việc trong bộ máy chính quyền cấp xã bao gồm: a) Công chức văn phòng là ngƣời làm việc trong Văn phòng UBND văn phòng cấp uỷ; b) Công chức tƣ pháp hộ tịch, hộ khẩu, tuyên truyền pháp luật; c) Công chức tài chính - kế toán; d) Công chức văn hoá; công chức chính sách-dân tộc, tôn giáo; Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng quyết định bố tr số lƣợng cán bộ công chức cấp xã bảo đảm đ ng với chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định 34/NĐ-CP và phù hợp với tình hình thực tế của địa phƣơng. [6] 8 Hiện nay tỉnh Thanh Hoá đã ban hành Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 về việc bố tr cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; do đó số lƣợng cán bộ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh đƣợc bố tr cụ thể nhƣ sau: oại 1: tối đa 23 ngƣời oại 2: tối đa 21 ngƣời oại 3: tối đa 19 ngƣời Đối với các xã thị trấn bố tr Trƣởng Công an xã là công an ch nh quy thì số lƣợng cán bộ công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 ngƣời. Số lƣợng cán bộ công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ công chức đƣợc luân chuyển điều động biệt phái về cấp xã.
Riêng trƣờng hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Ch nh phủ về số lƣợng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình thủ tục bầu từ chức miễn nhiệm bãi nhiệm điều động cách chức thành viên Ủy ban nhân dân [8]. Số lƣợng ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đƣợc bố tr theo Quyết định phân loại đơn vị hành ch nh xã phƣờng thị trấn: oại 1 tối đa 14 ngƣời; oại 2 tối đa 12 ngƣời; oại 3 tối đa 10 ngƣời”. Hiện nay tỉnh Thanh Hoá đã ban hành Nghị Quyết 232/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về chức danh số lƣợng ngƣời hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôn tổ dân phố; chức danh số lƣợng mức thù lao đối với chủ tịch các hội đặc thù ở cấp xã; chức danh số lƣợng mức bồi dƣỡng đối với ngƣời trực tiếp tham gia công việc của thôn tổ dân phố; mức khoán kinh ph hoạt động của các tổ chức ch nh trị-xã hội ở cấp xã ở thôn tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. Do đó chức danh số lƣợng ngƣời hoạt động không chuyên trách chủ tịch các hội đặc thù ở cấp xã: Đối với xã thị trấn loại 1 loại 2: bố tr 12 ngƣời (đối với xã chƣa bố tr công an ch nh quy bố tr 10 ngƣời (đối với 9 những xã đã bố tr công an ch nh quy).
Đối với xã thị trấn loại 3 bố tr 10 ngƣời (đối với xã chƣa bố tr công an ch nh quy bố tr 9 ngƣời (đối với những nơi đã bố tr công an ch nh quy). Đối với Phƣờng bố tr không quá 8 ngƣời đảm nhiệm các chức danh.