Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam, các cơ quan công quyền đang chuyển dần phương thức quản lý từ nền hành chính mang tính mệnh lệnh sang nền hành chính phục vụ, lấy sự hài lòng của tổ chức và công dân làm trọng tâm. Văn phòng trong cơ quan nhà nước giữ vai trò bộ máy tham mưu, tổng hợp và bảo đảm hậu cần kỹ thuật phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phòng chống thiên tai và phát triển nông thôn trên phạm vi cả nước. Do khối lượng công việc chuyên môn và văn bản giấy tờ phát sinh hàng ngày rất lớn, công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ đối mặt với nhiều bất cập: tình trạng tài liệu, hồ sơ lưu trữ chưa khoa học; vật dụng dư thừa chiếm dụng diện tích; trang thiết bị bám bụi; chi phí văn phòng phẩm phát sinh cao và lãng phí thời gian tra cứu. Để khắc phục các hạn chế này, việc nghiên cứu ứng dụng phương pháp quản lý 5S của Nhật Bản được xác định là giải pháp nhằm thiết lập môi trường công sở khoa học, ngăn nắp và nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất áp dụng chương trình 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả trong công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
- Giới thiệu về chương trình 5S và làm rõ sự cần thiết phải áp dụng chương trình 5S trong công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Bước đầu tìm hiểu thực trạng áp dụng chương trình 5S qua các nội dung của chương trình 5S; trên cơ sở đó, nêu lên những mặt tích cực và hạn chế, từ đó đánh giá tính khả thi áp dụng chương trình 5S.
- Đề xuất áp dụng chương trình 5S tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đưa ra quy trình áp dụng cụ thể và các giải pháp áp dụng hiệu quả.
- Đối tượng nghiên cứu: Chương trình quản lý 5S áp dụng tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội).
- Thời gian: Dữ liệu và thực tiễn công tác văn phòng thu thập từ năm 2016 đến thời điểm thực hiện khóa luận.
- Nội dung: Nghiên cứu việc áp dụng 5S nhằm xây dựng môi trường làm việc hiệu quả trong công tác văn phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng lập luận dựa trên sự tích hợp giữa lý luận quản lý chất lượng và khoa học quản trị văn phòng:
- Khung lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng:
- Quản lý chất lượng: Khái niệm của Kaoru Ishikawa (1990) về quản lý chất lượng theo phương pháp Nhật Bản và định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế trong các bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2007, TCVN ISO 9001:2008; triết lý cải tiến liên tục Kaizen (Bamber và cộng sự, 2000).
- Chương trình 5S: Nguồn gốc hình thành từ Nhật Bản đầu thập niên 1980, lan tỏa qua các quốc gia (Singapore, Ba Lan, Trung Quốc theo dự án JICA 1986) và bắt đầu áp dụng tại Việt Nam từ năm 1993 (Công ty Vikyno). Khung 5 thành tố theo định nghĩa của Phan Chí Anh (2008): Sàng lọc (Seiri/Sort), Sắp xếp (Seiton/Set in order), Sạch sẽ (Seiso/Shine), Săn sóc (Seiketsu/Standardize), Sẵn sàng (Shitsuke/Sustain/Self-discipline).
- Lý luận về văn phòng và công tác văn phòng: Các quan điểm của Nghiêm Kỳ Hồng (2014), Nguyễn Hữu Tri (2005), Nguyễn Thành Độ và cộng sự (2012), Trung Thị Ngân (2017) xác định văn phòng là trung tâm thông tin, tham mưu và bảo đảm cơ sở vật chất.
- Lý luận về môi trường làm việc: Định nghĩa về môi trường làm việc và môi trường làm việc hiệu quả của Beukema (1987), Robbins (1989), Efraty & Sirgy (2001), Lý Thị Kim Bình (2008) và TS. Lê Thị Hạnh (2020).
- Cơ sở pháp lý và văn bản tổ chức:
- Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Quyết định số 818/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/03/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ.
- Quyết định số 1986/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sửa đổi, bổ sung Quyết định số 818/QĐ-BNN-TCCB.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích tài liệu: Hệ thống hóa tài liệu giáo trình, bài báo chuyên ngành và báo cáo hành chính làm cơ sở lý luận.
- Phương pháp thống kê: Xử lý định lượng dữ liệu thu được từ phiếu điều tra, lập bảng biểu và biểu đồ phân tích.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Ghi nhận hiện trạng bố trí không gian làm việc, tủ hồ sơ, máy móc thiết bị và thói quen thao tác của cán bộ, công chức tại trụ sở cơ quan.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thiết kế phiếu khảo sát bằng bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ, công chức đang công tác tại Văn phòng Bộ.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp quy, tài liệu lưu trữ của Bộ NN&PTNT; dữ liệu sơ cấp từ kết quả phát phiếu điều tra và phỏng vấn cán bộ, công chức Văn phòng Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về chương trình quản lý 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả trong văn phòng
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về 5S và công tác văn phòng:
- Nội dung và ý nghĩa của 5S: Trình bày chi tiết 5 bước Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), Shitsuke (Sẵn sàng). Khẳng định 5S giúp đạt được 4 mục tiêu cốt lõi: xây dựng ý thức cải tiến, củng cố tinh thần đồng đội, phát triển năng lực quản lý của lãnh đạo và chuẩn bị nền tảng cho việc tiếp nhận các kỹ thuật quản lý hiện đại. 5S mang lại lợi ích kép: bảo đảm sức khỏe người lao động và nâng cao năng suất công việc.
- Quy trình và yếu tố thành công: Nêu quy trình 6 bước triển khai 5S tổng quát (Lập kế hoạch; Đào tạo, chỉ dẫn; Đánh giá và lập hồ sơ khu vực bắt đầu; Triển khai thực hiện; Cải tiến không ngừng; Chuẩn hóa thành thói quen). Chỉ ra 4 yếu tố then chốt bảo đảm thành công gồm: sự cam kết của lãnh đạo, công tác đào tạo nhận thức, tinh thần tự nguyện tham gia của nhân viên và việc lặp lại chu trình với tiêu chuẩn nâng cao.
- Bản chất công tác văn phòng: Khái quát 4 khía cạnh bản chất của văn phòng và 6 vai trò cơ bản (trung tâm điều hành, cổng gác thông tin, bộ máy giúp việc lãnh đạo, trung tâm khâu nối hoạt động, cầu nối chủ thể - đối tượng quản lý, đơn vị cung cấp dịch vụ hậu cần).
- Sự cần thiết áp dụng 5S: Phân tích những tồn tại phổ biến tại công sở (hồ sơ lưu trữ lộn xộn, trang thiết bị bám bụi, lãng phí thời gian tìm kiếm) và chỉ ra các lợi ích khi áp dụng 5S: nâng cao năng suất, cải thiện chất lượng, tiết giảm chi phí, bảo đảm an toàn và nâng cao kỷ luật lao động.
Chương 2: Thực trạng công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên cơ sở chương trình 5S
Chương 2 tập trung phân tích chức năng nhiệm vụ của đơn vị và đánh giá thực trạng công tác văn phòng dựa trên kết quả khảo sát thực tế:
- Cơ cấu tổ chức và chức năng: Văn phòng Bộ thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp, theo dõi đôn đốc, tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính và quản trị nội bộ theo Nghị định 15/2017/NĐ-CP và Quyết định 818/QĐ-BNN-TCCB (sửa đổi tại Quyết định 1986/QĐ-BNN-TCCB).
- Nhận thức về 5S: Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ cán bộ, công chức chưa biết đến 5S chiếm 36,5%; tỷ lệ người đã từng nghe nói nhưng chưa được giới thiệu cụ thể chiếm 60,9%; chỉ có 1,7% từng qua đào tạo nhưng chưa hiểu đầy đủ và vỏn vẹn 0,9% có hiểu biết đầy đủ về phương pháp này.
- Thực trạng theo 5 tiêu chí của chương trình 5S:
- Sàng lọc (S1): Chỉ có 10% cá nhân duy trì sàng lọc hàng ngày; 41% thực hiện hàng tuần; 32% hàng tháng; 15% thực hiện 6 tháng/lần và 2% thực hiện từ 1 năm trở lên hoặc không bao giờ. Có 40% người được hỏi nhận định trong văn phòng vẫn tồn tại tài liệu, vật dụng dư thừa (từ 1 đến trên 10 món đồ). Việc phân loại chủ yếu mang tính tự phát, thiếu quy chuẩn dán nhãn phân loại.
- Sắp xếp (S2): Tần suất sắp xếp hàng tháng chiếm đa số. Có 47% ý kiến không đồng ý rằng văn phòng được bố trí khoa học, thuận tiện (chỉ 8% đồng ý); 45% không nhất trí với nhận định tài liệu hồ sơ được sắp xếp dễ tìm; 30% đánh giá việc bố trí máy móc thiết bị chưa thuận tiện. Khảo sát chỉ ra 70% số phiếu đánh giá chi phí mua sắm văn phòng phẩm cao và không gian làm việc chật hẹp là những bất cập nổi cộm.
- Sạch sẽ (S3): Công tác vệ sinh khu vực công cộng do nhân viên tạp vụ phụ trách, trong khi các phòng tự quản lý vệ sinh nội bộ. Có 45% cán bộ, công chức thừa nhận thỉnh thoảng mới dọn dẹp vệ sinh phòng làm việc; máy móc, tủ bảo quản tài liệu vẫn còn hiện tượng bám bụi.
- Săn sóc (S4): Hơn 40% người được hỏi khẳng định cơ quan chưa thực hiện định kỳ việc kiểm tra, đánh giá 3S đầu tiên. Đơn vị chưa có quy định, hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn 5S và chưa có cơ chế thi đua, khen thưởng hay chế tài xử lý vi phạm liên quan đến duy trì trật tự công sở.
- Sẵn sàng (S5): Ý thức tự giác thực hành các chuẩn mực ngăn nắp, khoa học chưa trở thành thói quen nền nếp của đa số cán bộ; việc thực hiện phụ thuộc hoàn toàn vào ý thức cá nhân từng thời điểm.
Chương 3: Áp dụng 5S tạo môi trường làm việc hiệu quả trong công tác văn phòng tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Dựa trên kết quả khảo sát, Chương 3 đề xuất lộ trình và giải pháp triển khai thực tế:
- Đánh giá tính khả thi: Phân tích những thuận lợi (sự quan tâm của lãnh đạo, hạ tầng cơ quan sẵn có, nhu cầu nâng cao hiệu suất) cùng các khó khăn, thách thức (thói quen làm việc lâu năm, sức ỳ tâm lý, nhận thức chưa đồng đều và khối lượng công việc hành chính lớn).
- Quy trình 4 giai đoạn áp dụng 5S tại Văn phòng Bộ:
- Giai đoạn 1 - Chuẩn bị: Thành lập Ban chỉ đạo 5S; khảo sát hiện trạng chi tiết; xây dựng kế hoạch, lộ trình; tổ chức tuyên truyền, đào tạo nhận thức cho cán bộ, công chức; ban hành văn bản quy định và tiêu chuẩn 5S công sở.
- Giai đoạn 2 - Thực hiện: Phát động ngày hội ra quân 5S; đồng loạt tiến hành Sàng lọc (loại bỏ tài liệu, vật dụng hỏng, không cần thiết); Sắp xếp (quy hoạch lại sơ đồ phòng, tủ tài liệu, bàn làm việc, dán nhãn nhận diện mã màu); Sạch sẽ (tổng vệ sinh toàn diện máy tính, máy in, phòng làm việc).
- Giai đoạn 3 - Kiểm tra, đánh giá: Xây dựng bảng kiểm (checklist) đánh giá 5S theo định kỳ; tổ chức chấm điểm chéo giữa các phòng ban; công khai kết quả kiểm tra trên bảng tin nội bộ.
- Giai đoạn 4 - Cải tiến, nâng cao hiệu quả: Chuẩn hóa các quy trình tối ưu thành quy chế nội bộ bắt buộc (Săn sóc); rèn luyện thói quen tự giác (Sẵn sàng); sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm và nâng cao mức chuẩn đánh giá chu trình tiếp theo.
- Hệ thống giải pháp triển khai:
- Nhóm giải pháp khắc phục các rào cản: Nâng cao nhận thức thông qua truyền thông nội bộ; đào tạo kỹ năng thực hành phân loại, sắp xếp tài liệu; phân bổ kinh phí mua sắm vật tư dán nhãn, giá kệ lưu trữ; bố trí quỹ thời gian hợp lý để các phòng ban thực hiện 5S mà không ảnh hưởng công việc chuyên môn.
- Nhóm giải pháp duy trì và phát triển: Đưa tiêu chí thực hiện 5S vào chỉ tiêu thi đua, đánh giá xếp loại cán bộ, công chức hàng quý/năm; duy trì hoạt động kiểm tra chéo thường xuyên; phát huy vai trò gương mẫu của lãnh đạo các phòng ban.
Kết quả và đóng góp
Kết quả khảo sát thực nghiệm
Các số liệu định lượng khảo sát tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn được tổng hợp trong các bảng sau:
Bảng 1: Nhận thức của cán bộ, công chức về chương trình 5S
| Mức độ nhận thức |
Tỷ lệ phản hồi (%) |
| Không biết đến chương trình 5S |
36,5% |
| Đã nghe đến nhưng chưa được giới thiệu cụ thể |
60,9% |
| Đã được đào tạo qua khóa học nhưng chưa hiểu đầy đủ |
1,7% |
| Có sự am hiểu đầy đủ về phương pháp 5S |
0,9% |
Bảng 2: Đánh giá thực trạng công tác "Sắp xếp" tại nơi làm việc
| STT |
Nội dung nhận định |
Hoàn toàn không đồng ý / Không đồng ý (%) |
Bình thường (%) |
Đồng ý / Hoàn toàn đồng ý (%) |
| 1 |
Văn phòng làm việc được bố trí khoa học, thuận tiện |
47% |
45% |
8% |
| 2 |
Máy móc, thiết bị, vật dụng được bố trí tiện lợi cho sử dụng |
30% |
45% |
25% |
| 3 |
Tài liệu, hồ sơ được sắp xếp gọn gàng, dễ tìm, dễ lấy |
45% |
- |
- |
| 4 |
Chi phí mua sắm VPP cao, không gian văn phòng chật hẹp |
70% số phiếu khẳng định là vấn đề bất cập lớn |
|
|
Giải pháp và đóng góp của tác giả
- Hệ thống hóa quy trình áp dụng: Xây dựng mô hình 4 giai đoạn cụ thể (Chuẩn bị – Thực hiện – Kiểm tra, đánh giá – Cải tiến) gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù hành chính của Văn phòng Bộ NN&PTNT.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên phân tích trực tiếp việc áp dụng 5S trong công tác văn phòng tại cơ quan cấp Bộ (Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Tác giả đã bổ sung dữ liệu thực nghiệm về mức độ nhận thức và các rào cản khi ứng dụng công cụ quản trị doanh nghiệp vào khối hành chính công, tạo căn cứ thực tế để các cơ quan nhà nước chuyển đổi không gian làm việc theo hướng hiện đại, chuẩn hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp cử nhân nên quy mô khảo sát mới dừng lại ở bước đầu tìm hiểu thực trạng tại Văn phòng Bộ NN&PTNT, chưa mở rộng ra toàn bộ các cơ quan, cục, vụ, viện trực thuộc Bộ.
- Các giải pháp và quy trình 4 giai đoạn mới dừng lại ở mức độ đề xuất mô hình lý thuyết và định hướng tổ chức, chưa qua giai đoạn vận hành thử nghiệm thực tế tại đơn vị để đo lường định lượng các chỉ số cải thiện sau áp dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Triển khai áp dụng thử nghiệm quy trình 5S tại một phòng chức năng cụ thể thuộc Văn phòng Bộ để làm mô hình mẫu, sau đó tổng kết, đánh giá hiệu quả trước khi nhân rộng.
- Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm và chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) gắn liền với công tác văn thư - lưu trữ và quản trị công sở sau khi áp dụng 5S.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên và giảng viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Lưu trữ học: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc vận dụng các công cụ quản lý chất lượng (5S, Kaizen, ISO) vào bộ máy hành chính nhà nước; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa khảo sát định lượng và quan sát thực tế tại cơ quan công quyền.
- Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị công sở: Phần tổng quan lịch sử nghiên cứu, khung lý luận về văn phòng và phiếu khảo sát thực trạng là nguồn tài liệu hữu ích cho các nghiên cứu tương tự về cải cách hành chính và hiện đại hóa văn phòng.
- Cán bộ quản lý hành chính, văn phòng tại các cơ quan nhà nước: Phần quy trình triển khai 4 giai đoạn và hệ thống giải pháp khắc phục rào cản tâm lý, cơ chế khen thưởng có thể được tham khảo và áp dụng trực tiếp để sắp xếp lại không gian làm việc, tối ưu hóa công tác lưu trữ hồ sơ và giảm thiểu chi phí hành chính tại đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cán bộ, công chức tại Văn phòng Bộ NN&PTNT có hiểu biết đầy đủ về phương pháp 5S theo kết quả điều tra là bao nhiêu?
Theo kết quả khảo sát của khóa luận, chỉ có 0,9% cán bộ, công chức có sự am hiểu đầy đủ về phương pháp 5S; 1,7% đã từng được đào tạo nhưng chưa hiểu đầy đủ; 60,9% đã nghe nói nhưng chưa được giới thiệu cụ thể và 36,5% hoàn toàn không biết đến chương trình 5S.
2. Thực trạng công tác sàng lọc (S1) của cán bộ, công chức tại Văn phòng Bộ NN&PTNT diễn ra với tần suất như thế nào?
Khảo sát cho thấy chỉ có 10% cá nhân duy trì sàng lọc hàng ngày; 41% thực hiện hàng tuần; 32% thực hiện hàng tháng; 15% thực hiện 6 tháng một lần; 1% thực hiện trên 1 năm một lần và 1% không bao giờ thực hiện. Đồng thời, có 40% cán bộ công chức thừa nhận nơi làm việc vẫn còn lưu trữ vật dụng, tài liệu không cần thiết.
3. Vấn đề bất cập lớn nhất trong công tác văn phòng tại cơ quan dưới góc độ 5S là gì?
Kết quả điều tra chỉ ra rằng vấn đề chi phí mua sắm văn phòng phẩm hàng năm lớn và không gian làm việc chật hẹp chiếm tới 70% số phiếu đánh giá bất cập của cán bộ, công chức; nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ việc sắp xếp hồ sơ, vật tư chưa khoa học làm phát sinh khó khăn khi tìm kiếm.
4. Khóa luận đề xuất quy trình áp dụng 5S tại Văn phòng Bộ NN&PTNT gồm những giai đoạn nào?
Tác giả đề xuất quy trình gồm 4 giai đoạn cụ thể:
- Giai đoạn chuẩn bị (thành lập ban chỉ đạo, khảo sát, lập kế hoạch, đào tạo nhận thức, ban hành quy chế).
- Giai đoạn thực hiện (phát động phong trào, tiến hành Sàng lọc - Sắp xếp - Sạch sẽ).
- Giai đoạn kiểm tra, đánh giá (xây dựng tiêu chí, chấm điểm chéo định kỳ).
- Giai đoạn cải tiến, nâng cao hiệu quả áp dụng (chuẩn hóa quy trình, duy trì thói quen, nâng cao chuẩn mực).
5. Cơ sở pháp lý trực tiếp quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ NN&PTNT trong khóa luận là các văn bản nào?
Gồm Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ; Quyết định số 818/QĐ-BNN-TCCB ngày 20/03/2017 và Quyết định số 1986/QĐ-BNN-TCCB ngày 30/05/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chương trình quản lý 5S và vai trò của việc tạo dựng môi trường làm việc hiệu quả trong cơ quan hành chính nhà nước. Thông qua phương pháp điều tra xã hội học và quan sát thực tế tại Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đề tài đã phản ánh rõ thực trạng nhận thức còn hạn chế cũng như những bất cập trong công tác sàng lọc, sắp xếp hồ sơ, vệ sinh và duy trì quy chuẩn công sở. Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng quy trình triển khai 4 giai đoạn và hai nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm khắc phục các rào cản, góp phần nâng cao năng suất và chuyên nghiệp hóa công tác văn phòng tại cơ quan.