Tổng quan luận án

Lãng phí, đặc biệt trong khu vực công, là vấn đề kéo dài và gây bức xúc trong xã hội. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: lãng phí trong chi tiêu ngân sách nhà nước và tiêu dùng xã hội vẫn còn nghiêm trọng; công tác phòng, chống lãng phí chưa được chú trọng đúng mức; các quy định và chế tài xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm chưa đầy đủ, thiếu đồng bộ. Để giải quyết thực trạng này, giải pháp then chốt được Đảng xác định là tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng tại địa phương.

Thành phố Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và giao dịch kinh tế quốc tế của cả nước, có diện tích lớn nhất và quy mô dân số đứng thứ hai toàn quốc (8.663.000 người, mật độ 2.398 người/km²). Địa bàn này đòi hỏi nguồn lực đầu tư phát triển rất lớn, song cũng là nơi tiềm ẩn nguy cơ cao về thất thoát và lãng phí. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy lãng phí tại Hà Nội diễn ra nghiêm trọng trên 4 lĩnh vực: quản lý đất đai; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; đầu tư công; tổ chức lễ hội. Nhiều dự án chậm tiến độ, công trình bỏ hoang kéo dài nhiều năm hoặc xây dựng trái phép phải tháo dỡ gây thất thoát hàng trăm tỷ đồng. Bên cạnh kết quả đạt được, sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí còn bộc lộ khuyết điểm: số vụ việc phát hiện và xử lý còn ít; chưa phát huy tốt vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội; tuyên truyền giáo dục chưa sâu rộng; một số cán bộ chủ chốt thiếu gương mẫu. Vì vậy, nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Linh đã thực hiện luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước (mã số 9310202) tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của PGS, TS. Trương Thị Thông, với đề tài: "Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay".

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác phòng, chống lãng phí cũng như sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; chắt lọc giá trị khoa học kế thừa, tiếp thu và xác định các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận về Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phòng, chống lãng phí và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này từ năm 2013 đến năm 2020; chỉ ra nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm.
  4. Dự báo những nhân tố tác động và đề xuất các giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, tổng kết thực tiễn sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội từ năm 2013 đến năm 2020 (tính từ thời điểm thực hiện Kết luận số 21-KL/TW ngày 25/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí); các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu liên quan theo hai nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài:

  • Về lãng phí và giải pháp phòng ngừa: Cuốn sách The Art of the Watchdog: Fighting Fraud, Waste, Abuse, and Corruption in Government của Daniel L. Feldman và David R. Eichenthal khẳng định sự giám sát của công dân là giải pháp thường xuyên để chống gian lận, lãng phí và tham nhũng trong bộ máy công quyền. James P. Womack trong Tư duy tinh gọn: từ tư duy tinh gọn đến sản xuất tinh giản; từ loại bỏ lãng phí đến tiết kiệm chi phí đưa ra 5 nguyên tắc tinh gọn nhằm loại bỏ lãng phí trong vận hành. Tác phẩm Quản lý hiệu quả tài sản công của Dag Detter và Stefan Fölster phân tích kinh nghiệm quản trị tài sản công tại Thụy Điển và Singapore, đề xuất mô hình quỹ của cải quốc gia để đảm bảo tính minh bạch. Tác giả Hạng Hoài Thành với Quản lý tài chính của Trung Quốc phân tích cải cách thể chế tài chính, kiểm soát vĩ mô và pháp chế tài chính nhằm hạn chế thất thoát ngân sách. Về phương diện cá nhân có tác phẩm của Jim Rohn (7 Chiến lược thịnh vượng và hạnh phúc) và Richard Guare - Peg Dawson (Quản lý thời gian).
  • Về đảng cầm quyền lãnh đạo phòng, chống lãng phí: Cuốn sách Cầm quyền khoa học (Nhà xuất bản Nhân dân Giang Tô) luận giải quan điểm của Đảng Cộng sản Trung Quốc về ba phương thức: cầm quyền khoa học, cầm quyền dân chủ và cầm quyền theo pháp luật, trong đó nhấn mạnh việc giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cầm quyền. Cuốn sách Đảng Cộng sản Trung Quốc 5 năm quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện của Viện Nghiên cứu Xây dựng Đảng thuộc Ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc phân tích việc chấn chỉnh "bốn tác phong" (hình thức, quan liêu, hưởng lạc, lãng phí) qua việc thực hiện "8 điều quy định của Trung ương" và hệ thống "1+20", dẫn chứng số liệu cắt giảm xe công, chi phí tiếp khách và kinh phí "tam công" từ năm 2012 đến 2017.

Các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Nhóm khái niệm, biểu hiện, tác hại: Tài liệu học tập Tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, quan liêu do Ban Tuyên giáo Trung ương biên soạn; bài viết của Nguyễn Hùng Hậu (phân tích chống "giặc nội xâm" gắn với 27 biểu hiện suy thoái tại Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII); các bài viết của Nguyễn Lan Anh (2015), Đinh Ngọc Giang và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2013), Trần Quốc Vượng (2018), Trần Đình Thắng và Lê Văn Nam (2016), Nguyễn Thị Nga và Hoàng Thị Kim Oanh (2018); cuốn sách của Ủy ban Kiểm tra Trung ương mang tên Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng với PCLP ở nước ta hiện nay - Những vấn đề đặt ra và giải pháp (2016).
  • Nhóm phân tích thực trạng: Bài viết của Phạm Đức Long (2019) về Công ty Duyên Hải; Bùi Quang Khải (2018) về Quân đoàn 2; sách chuyên khảo của Nguyễn Tuấn Khanh về trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí; cuốn sách chuyên khảo Quản lý dự án đầu tư công (2014).
  • Nhóm nhân tố tác động và giải pháp: Vai trò báo chí trong bài viết của Trần Nam Chuân, Hồ Quang Lợi, Vũ Trung Kiên; nghiên cứu về bệnh quan liêu trong cuốn sách Bệnh quan liêu trong công tác cán bộ ở nước ta hiện nay - thực trạng, nguyên nhân và giải pháp (2011) và đề tài khoa học cấp bộ do Bùi Đình Phong chủ nhiệm; nghiên cứu luật tục dân tộc Thái của Lừ Văn Tuyên (2016).
  • Nhóm sự lãnh đạo của Đảng đối với phòng, chống lãng phí: Cuốn sách Quyết tâm ngăn chặn và đẩy lùi tham nhũng của Nguyễn Phú Trọng (2019); đề tài cấp bộ Đảng lãnh đạo cuộc đấu tranh PCTN trong thời kỳ đổi mới – Lịch sử và Kinh nghiệm (2012); cuốn sách Đảng với cuộc đấu tranh phòng và chống tham nhũng, lãng phí (2016); luận án tiến sĩ của Lê Thị Nghĩa (Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lãnh đạo phòng, chống tham nhũng); các bài viết của Ngô Minh Hòa (về Bình Thuận), Võ Việt Hùng (về Quảng Bình), Lê Minh Thông (về Quốc hội); luận án của Nguyễn Xuân Hưng về các tỉnh ủy vùng đồng bằng sông Hồng lãnh đạo thực hiện công bằng xã hội (2017); bài viết của Phạm Huy Thành (2017).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết: Hầu hết các công trình nghiên cứu hiện có chỉ tiếp cận lãng phí ghép chung với phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hoặc nghiên cứu dưới góc độ quản trị doanh nghiệp, kinh tế học và quản lý vi mô của từng cá nhân. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và có hệ thống về sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác phòng, chống lãng phí, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí trên địa bàn Thủ đô. Luận án lựa chọn lấp đầy khoảng trống này cả về khung lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2013 - 2020 và xác lập hệ thống giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò lãnh đạo của Đảng đối với việc phòng, chống suy thoái đạo đức, lối sống, tham nhũng và lãng phí. Trong đó, tác giả sử dụng các khung nhận diện cụ thể:

  • 5 biểu hiện lãng phí theo Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII: (1) Quyết định hoặc tổ chức thực hiện gây lãng phí, thất thoát tài chính, tài sản, ngân sách nhà nước, đất đai, tài nguyên; (2) Đầu tư công tràn lan, hiệu quả thấp hoặc không hiệu quả; (3) Mua sắm, sử dụng tài sản công vượt quy định; (4) Chi tiêu công quỹ tùy tiện, vô nguyên tắc; (5) Sử dụng lãng phí nguồn nhân lực, phí phạm thời gian lao động.
  • Quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013: xác định lãng phí là việc quản lý, sử dụng vốn, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên không hiệu quả; hoặc vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
  • Khái niệm lãng phí do tác giả xác lập: Lãng phí là tình trạng cá nhân hoặc tổ chức sử dụng và quản lý tiền, tài sản, lao động, thời gian, tài nguyên và các nguồn lực khác không hợp lý, không hiệu quả, dẫn đến tốn kém, hao tổn một cách vô ích, không đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra; bản chất là chi cho những việc không đáng chi và chi ở những mức không đáng chi.

Phương pháp nghiên cứu thực tế kết hợp giữa định tính và điều tra xã hội học định lượng:

  • Phương pháp kết hợp lịch sử và lôgic: Được sử dụng chủ yếu tại Chương 2 để phân tích các khái niệm, chức năng, nhiệm vụ và phương thức lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp diễn dịch, quy nạp: Sử dụng xuyên suốt các chương để tổng thuật tài liệu và phân tích các số liệu thực tế.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Được áp dụng ở Chương 3 thông qua việc khảo cứu, trích xuất dữ liệu từ các báo cáo sơ kết, tổng kết của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Được triển khai tại Chương 3 để thu thập dữ liệu đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động về công tác phòng, chống lãng phí và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội. Phiếu khảo sát được thu thập từ ngày 05/10/2020 đến ngày 05/11/2020 tại 8 quận, huyện trên địa bàn Hà Nội, gồm: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ. Tổng số phiếu phát ra là 1.100 phiếu, thu về 1.048 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 95,3%), 0 phiếu không hợp lệ. Số liệu khảo sát được mã hóa và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS.
  • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham vấn ý kiến của các chuyên gia, cán bộ đang công tác tại Thành ủy Hà Nội và các giảng viên Viện Xây dựng Đảng (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) để xây dựng bảng hỏi và hoàn thiện các đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm dữ liệu sơ cấp từ cuộc khảo sát 1.048 phiếu và dữ liệu thứ cấp từ văn kiện Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội các khóa XV, XVI, XVII, các quy chế làm việc của Thành ủy, báo cáo tài chính, báo cáo kiểm tra giám sát và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Tiêu chí Thông số cụ thể trong luận án
Đối tượng khảo sát Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan Thành ủy, cấp ủy các cấp, HĐND, UBND, MTTQ, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, lực lượng vũ trang
Địa bàn khảo sát 8 quận, huyện: Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ
Thời gian thu thập phiếu Từ ngày 05/10/2020 đến ngày 05/11/2020
Số lượng phiếu phát ra 1.100 phiếu
Số phiếu hợp lệ thu về 1.048 phiếu (đạt tỷ lệ 95,3%; 0 phiếu không hợp lệ)
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm SPSS (Statistical Package for the Social Sciences)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này gồm 3 tiết, phân tích tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Tác giả phân chia các công trình quốc tế thành hai nhóm: nghiên cứu về lãng phí và giải pháp phòng ngừa; nghiên cứu về sự lãnh đạo của đảng cầm quyền đối với phòng, chống lãng phí (tập trung vào kinh nghiệm cải cách chi tiêu công, xe công, trụ sở làm việc của Đảng Cộng sản Trung Quốc). Đối với các công trình trong nước, luận án khảo cứu 4 nhóm: nghiên cứu khái niệm, tác hại của lãng phí; khảo sát thực trạng lãng phí theo ngành, địa phương; các yếu tố tác động như báo chí và tệ quan liêu; các công trình về sự lãnh đạo của Đảng đối với phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Trên cơ sở đó, tác giả chỉ ra các điểm kế thừa và xác lập khoảng trống nghiên cứu về sự lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh/thành phố đối với công tác phòng, chống lãng phí với tư cách là một đối tượng nghiên cứu độc lập.

Chương 2: Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn hiện nay - Những vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 2 làm rõ đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà Nội và tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Thành ủy Hà Nội. Về mặt kinh tế, GRDP bình quân giai đoạn 2016 - 2020 của Hà Nội ước tăng 7,39%; năm 2020 quy mô GRDP đạt 1,06 triệu tỷ đồng (khoảng 45 tỷ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 5.420 USD; thu ngân sách lũy kế 2016 - 2020 đạt gần 1.200 nghìn tỷ đồng, tăng 11,1%/năm. Đảng bộ thành phố Hà Nội có quy mô lớn nhất nước với 50 tổ chức đảng trực thuộc, 46,6 vạn đảng viên (chiếm khoảng 9% tổng số đảng viên cả nước), sinh hoạt tại 17.379 chi bộ thuộc 2.308 tổ chức cơ sở đảng.

Về cơ cấu bộ máy lãnh đạo, Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) có 71 ủy viên (16 ủy viên Ban Thường vụ; 14 nữ chiếm 19,72%; 46 ủy viên tái cử chiếm 64,79%; 25 người tham gia lần đầu chiếm 35,2%). Về trình độ học vị của Thành ủy viên khóa XVII: 25 Tiến sĩ (35,21%), 34 Thạc sĩ (47,89%), 12 Đại học (16,90%); 100% ủy viên có trình độ cử nhân hoặc cao cấp lý luận chính trị.

Khóa Đại hội Đảng bộ Tổng số Ủy viên BCH Số Ủy viên BTV Tỷ lệ tái cử (%) Trình độ học vị BCH (Tiến sĩ / Thạc sĩ / Đại học)
Khóa XV (2010 - 2015) 75 17 - -
Khóa XVI (2015 - 2020) 74 16 - -
Khóa XVII (2020 - 2025) 71 16 64,79% 25 TS (35,21%) / 34 ThS (47,89%) / 12 ĐH (16,90%)

Về mặt lý luận, luận án phân tích khái niệm, bản chất, tác hại của lãng phí đối với nguồn lực quốc gia và uy tín lãnh đạo của Đảng; xác định 4 đặc điểm nhận diện lãng phí theo Ủy ban Kiểm tra Trung ương và 5 biểu hiện theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII. Từ đó, tác giả xác lập khái niệm Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí, đồng thời hệ thống hóa 5 nội dung lãnh đạo và 5 phương thức lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác này.

Chương 3: Công tác phòng chống lãng phí ở Hà Nội và Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí – Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm

Chương 3 đánh giá thực trạng công tác phòng, chống lãng phí tại thành phố Hà Nội và sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020. Luận án phân tích các kết quả đạt được: Thành ủy đã ban hành các chủ trương, chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí hàng năm; triển khai phong trào xuống cơ sở; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý kỷ luật. Tuy nhiên, tình trạng lãng phí vẫn diễn biến phức tạp trên 4 lĩnh vực trọng điểm: quản lý đất đai (dự án treo, bỏ hoang); sử dụng tài sản nhà nước (xe công, trụ sở); đầu tư công (chậm tiến độ, đội vốn); tổ chức lễ hội.

Chương này sử dụng dữ liệu điều tra xã hội học từ 1.048 phiếu để minh họa qua các biểu đồ:

  • Hình 3.1: Đánh giá việc thực hiện công tác phòng, chống lãng phí tại cơ quan, địa phương nơi công tác/sinh sống.
  • Hình 3.2: Việc thực hiện các nội dung công tác phòng, chống lãng phí ở một số cơ quan, đơn vị tại Hà Nội.
  • Hình 3.3: Số lượng cuộc kiểm tra, giám sát về phòng, chống lãng phí tại một số cơ quan, đơn vị ở Hà Nội.

Luận án phân tích nguyên nhân của các hạn chế (bao gồm nguyên nhân khách quan do thể chế, cơ chế quản lý kinh tế - xã hội còn bất cập và nguyên nhân chủ quan từ việc chỉ đạo của cấp ủy chưa quyết liệt, thiếu gương mẫu của một bộ phận cán bộ chủ chốt); từ đó đúc kết 4 bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí của Thành ủy Hà Nội.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030

Chương 4 dự báo bối cảnh, các nhân tố tác động của tình hình trong nước và quốc tế đối với Thủ đô, xác định phương hướng và xây dựng hệ thống 07 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đến năm 2030. Tác giả nhấn mạnh 03 giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới nội dung lãnh đạo phòng, chống lãng phí theo hướng tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn và gây bức xúc xã hội (đất đai, tài sản công, đầu tư công, lễ hội).
  2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy đối với công tác phòng, chống lãng phí, đề cao phương thức lãnh đạo thông qua vai trò, trách nhiệm nêu gương của cán bộ, nhất là người đứng đầu.
  3. Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng các cấp trong toàn Đảng bộ thành phố Hà Nội trong sạch, vững mạnh để lãnh đạo thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống lãng phí.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hoàn thiện lý luận về lãng phí và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng đối với công tác phòng, chống lãng phí.
  • Làm rõ khái niệm Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí.
  • Xác định và luận giải một cách có hệ thống 5 nội dung lãnh đạo và 5 phương thức lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng Thành ủy Hà Nội lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giai đoạn 2013 - 2020 trên cơ sở nguồn dữ liệu sơ cấp (1.048 phiếu điều tra) và dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan của Thành phố.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan của những hạn chế, yếu kém; đúc kết 4 bài học kinh nghiệm của Thành ủy Hà Nội trong quá trình lãnh đạo công tác này.
  • Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí đến năm 2030, trong đó nêu bật 03 giải pháp mới mang tính cụ thể và khả thi:
    1. Đổi mới nội dung lãnh đạo phòng, chống lãng phí tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, có nguy cơ cao về lãng phí lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của Đảng (quản lý đất đai, tài sản công, đầu tư công, tổ chức lễ hội).
    2. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Thành ủy đối với công tác phòng, chống lãng phí, đề cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đặc biệt là người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị.
    3. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội để thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống lãng phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi không gian: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các kết luận, đánh giá thực trạng và số liệu khảo sát phản ánh các đặc thù của một đô thị loại đặc biệt, trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nên chưa bao quát các đặc điểm quản lý tại các địa phương thuộc vùng nông thôn thuần túy hoặc các tỉnh miền núi, ven biển.
  • Giới hạn phạm vi thời gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực tiễn và khảo sát xã hội học tập trung trong giai đoạn 2013 - 2020; cuộc điều tra thực địa 1.048 phiếu được thực hiện tại 8 trên tổng số 30 quận, huyện, thị xã của Hà Nội, chưa thực hiện khảo sát trên toàn bộ 100% các đơn vị hành chính cấp huyện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học ra toàn bộ 30 quận, huyện, thị xã trên địa bàn Hà Nội để có bức tranh so sánh chi tiết giữa khu vực đô thị lõi và khu vực nông thôn ngoại thành.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh về phương thức lãnh đạo công tác phòng, chống lãng phí giữa Thành ủy Hà Nội với Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương khác.
  • Theo dõi, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện các giải pháp đề xuất đến mốc năm 2030 trong bối cảnh các chính sách, quy định mới về phân cấp quản lý và chế tài xử lý lãng phí tiếp tục được ban hành.

Giá trị tham khảo

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án có giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội và các cấp ủy trực thuộc Đảng bộ thành phố Hà Nội: Cung cấp cơ sở khoa học và cứ liệu thực chứng để đánh giá đúng tình hình lãng phí tại địa phương; từ đó điều chỉnh nội dung, đổi mới phương thức lãnh đạo, tăng cường kiểm tra, giám sát đối với 4 lĩnh vực có nguy cơ lãng phí cao trên địa bàn.
  • Đối với các tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương: Là tài liệu tham khảo trong việc vận dụng các bài học kinh nghiệm và mô hình lãnh đạo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phù hợp với đặc điểm của từng địa phương.
  • Đối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu lý luận chính trị: Luận án làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy chuyên ngành Xây dựng Đảng và chính quyền Nhà nước, Khoa học Chính trị tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị khu vực, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, cùng hệ thống các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tại các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Hỗ trợ nhận diện các biểu hiện lãng phí trong quản lý ngân sách, đất đai, trụ sở, dự án đầu tư công và nâng cao hiệu quả giám sát, phản biện xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định tình trạng lãng phí trên địa bàn Hà Nội xảy ra nghiêm trọng nhất trên những lĩnh vực nào? Theo kết quả khảo cứu thực tế của luận án, lãng phí trên địa bàn Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2013 - 2020 diễn ra nghiêm trọng trên 4 lĩnh vực: quản lý đất đai; quản lý và sử dụng tài sản nhà nước; đầu tư công; tổ chức lễ hội. Nhiều dự án chậm triển khai kéo dài hàng chục năm, các công trình trọng điểm chậm tiến độ và công trình vi phạm phải tháo dỡ gây thất thoát hàng trăm tỷ đồng.

2. Quy mô và phương pháp điều tra xã hội học được luận án triển khai như thế nào? Tác giả đã tiến hành phát phiếu khảo sát dành cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và lực lượng vũ trang tại 8 quận, huyện của Hà Nội (Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Bắc Từ Liêm, Hà Đông, Đông Anh, Chương Mỹ) từ ngày 05/10/2020 đến ngày 05/11/2020. Kết quả thu về 1.048 phiếu hợp lệ trên tổng số 1.100 phiếu phát ra (đạt 95,3%), 0 phiếu không hợp lệ. Số liệu được mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS.

3. Cơ cấu tổ chức và trình độ học vị của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVII (2020 - 2025) được ghi nhận ra sao? Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố Hà Nội khóa XVII gồm 71 ủy viên (16 ủy viên Ban Thường vụ; 14 nữ chiếm 19,72%; độ tuổi trung bình 49,3 tuổi). Về trình độ học vị: có 25 Tiến sĩ (chiếm 35,21%), 34 Thạc sĩ (chiếm 47,89%) và 12 Đại học (chiếm 16,90%). Toàn bộ 71 ủy viên đều có trình độ cao cấp hoặc cử nhân lý luận chính trị.

4. Luận án đề xuất những giải pháp mới, trọng tâm nào để tăng cường sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí? Trong hệ thống 07 giải pháp chủ yếu đến năm 2030, tác giả chỉ ra 03 giải pháp mới mang tính trọng tâm: (1) Đổi mới nội dung lãnh đạo tập trung vào các lĩnh vực nguy cơ cao gây bức xúc xã hội gồm đất đai, tài sản nhà nước, đầu tư công và tổ chức lễ hội; (2) Đổi mới phương thức lãnh đạo đề cao trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đặc biệt là người đứng đầu; (3) Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh trong toàn Đảng bộ.

5. Luận án đã tiếp thu kinh nghiệm quốc tế nào từ Đảng Cộng sản Trung Quốc về lãnh đạo phòng, chống lãng phí? Luận án tiếp thu kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Trung Quốc qua tác phẩm Cầm quyền khoa học và cuốn sách Đảng Cộng sản Trung Quốc 5 năm quản trị Đảng nghiêm minh toàn diện. Tác giả phân tích các bài học về việc chấn chỉnh "bốn tác phong" thông qua thực hiện "8 điều quy định của Trung ương", xây dựng hệ thống thực hành tiết kiệm, chống lãng phí "1+20", cải cách chế độ sử dụng xe công (cắt giảm 62% xe công tại cơ quan trung ương và hơn 45% tại địa phương), siết chặt kinh phí tiếp khách, kinh phí "tam công" và quy chuẩn diện tích trụ sở làm việc.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh là công trình nghiên cứu chuyên khảo về sự lãnh đạo của Thành ủy Hà Nội đối với công tác phòng, chống lãng phí trong giai đoạn 2013 - 2020. Tác giả đã làm rõ khung lý luận về khái niệm, 5 nội dung và 5 phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh đối với nhiệm vụ phòng, chống lãng phí. Trên cơ sở kết hợp dữ liệu thống kê thứ cấp với điều tra xã hội học 1.048 phiếu hợp lệ được xử lý qua phần mềm SPSS, luận án đã phản ánh thực trạng lãng phí trên 4 lĩnh vực trọng điểm tại Hà Nội, chỉ rõ nguyên nhân và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm. Công trình xác lập hệ thống 07 nhóm giải pháp, trong đó có 03 giải pháp mới về đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo và trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu, tạo nguồn tài liệu tham khảo cho công tác xây dựng Đảng và quản lý nhà nước đến năm 2030.